Tìm hiểu thực trạng vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học chủ đề phân số cho học sinh lớp 4 theo định hướng phát triển năng lực - Pdf 57

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
----------  ----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG VẬN DỤNG LÝ
THUYẾT KIẾN TẠO VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
PHÂN SỐ CHO HỌC SINH LỚP 4 THEO ĐỊNH
HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Giảng viên hƣớng dẫn:
Sinh viên thực hiện :
Lớp
:

TS. Hoàng Nam Hải
Trần Thị Nhung
14STH

Đà Nẵng - 2018


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Tiến sĩ Hoàng Nam Hải đã tận tình
hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo khoa Giáo dục Tiểu học - Trƣờng Đại
học Sƣ phạm – Đại học Đà Nẵng đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện khóa luận.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trƣờng, quý thầy cô và các em học

6.2. Phương pháp điều tra, quan sát ........................................................ 7
6.3. Nghiên cứu thực trạng ....................................................................... 8
6.4. Phương pháp thống kê toán học ........................................................ 8
7. Cấu trúc luận văn .................................................................................... 8
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................. 9
1.1. ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ LỨA TUỔI HỌC SINH TIỂU HỌC .............. 9
1.1.1. Đặc điểm lứa tuổi ......................................................................... 9
1.1.2. Đặc điểm tâm lý ......................................................................... 10
1.2. CẤU TRÚC NỘI DUNG CHƢƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 4 . 10
1.2.1 Nội dung số học trong môn toán lớp 4 ........................................... 11
1.2.2. Nội dung đại lƣợng và đo đại lƣợng trong môn toán ..................... 11
1.2.3. Nội dung dạy học các yếu tố hình học trong môn toán lớp 4 ........ 12
1.2.4. Nội dung dạy học giải toán có lời văn .......................................... 12
1.3. NỘI DUNG PHÂN SỐ Ở LỚP 4 ..................................................... 13


1.3.1. Phân số ......................................................................................... 13
1.3.2. Các phép tính với phân số ............................................................ 19
1.3.3. Sự phát triển và mục đích của nội dung dạy học phân số ở tiểu học
............................................................................................................... 25
1.4. NĂNG LỰC VÀ NĂNG LỰC HỌC TẬP TOÁN CỦA HỌC SINH
TIỂU HỌC ................................................................................................ 27
1.5. CÁC NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT CẦN HÌNH THÀNH, PHÁT
TRIỂN QUA DẠY HỌC PHÂN SỐ Ở LỚP 4 .......................................... 29
1.6. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ................................................................... 31
Chƣơng 2. DẠY HỌC PHÂN SỐ THEO LÝ THUYẾT KIẾN TẠO .......... 32
2.1. LÝ THUYẾT KIẾN TẠO ................................................................. 32
2.1.1. Khái niệm về kiến tạo ................................................................... 32
2.1.2. Quan điểm của lý thuyết kiến tạo ................................................. 32
2.1.3. Luận điểm cơ bản của lý thuyết kiến tạo....................................... 34

3.2. NỘI DUNG KHẢO SÁT ................................................................... 64
3.3. TỔ CHỨC KHẢO SÁT ..................................................................... 64
3.3.1. Đối tƣợng khảo sát ....................................................................... 64
3.3.2. Chuẩn bị tài liệu khảo sát ............................................................. 65
3.3.3. Tiến hành khảo sát........................................................................ 65
3.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ................................................................... 69
Chƣơng 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................... 70
4.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................. 70
4.2. PHÂN TÍCH VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI 1 ............................................ 70
4.3. PHÂN TÍCH VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI 2 ............................................ 74
4.4. PHÂN TÍCH VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI 3 ............................................ 76
4.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 ................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 87
PHỤ LỤC ........................................................................................ 89


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Ký và ghi rõ họ tên

Trần Thị Nhung


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
GD&ĐT
GV
HS

Tên bảng
Kết quả tham khảo ý kiến GV câu 1
Kết quả tham khảo ý kiến GV câu 2
Kết quả tham khảo ý kiến GV câu 3
Kết quả tham khảo ý kiến GV câu 4
Kết quả tham khảo ý kiến GV câu 5
Kết quả tham khảo ý kiến GV câu 6
Kết quả tham khảo ý kiến GV câu 7
Kết quả bảng hỏi học sinh lớp khảo sát 4/1
Kết quả bảng hỏi học sinh lớp đối chứng 4/2
Kết quả bài làm của học sinh lớp khảo sát 4/1
Kết quả bài làm của học sinh lớp đối chứng 4/2

Trang
73
73
74
74
75
75
76
78
79
81
81


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ tầm quan trọng của việc dạy học phân số

của giáo dục học nói chung, lí luận dạy học nói riêng. Đặc biệt đối với môn
toán, một môn học có hệ thống kiến thức mang tính cấu trúc và khái quát cao
có nhiều điểm phù hợp với việc vận dụng quan điểm kiến tạo trong dạy học.
Việc khai thác và vận dụng tốt các PPDH tích cực sẽ góp phần thúc đẩy hiệu
quả học tập môn Toán nói riêng và kích thích việc vận dụng vào dạy học các
môn học khác.
LTKT đƣợc xác định là một PPDH với nhiều ƣu điểm nổi bật, phù hợp
với yêu cầu dạy học hiện nay. Tuy nhiên, việc áp dụng phƣơng pháp này vào
dạy học ở TH vẫn còn hết sức khiêm tốn. Nguyên nhân là do nhiều GV hiện
nay vẫn còn bị ảnh hƣởng quá nhiều của lối dạy học truyền thống và chƣa tạo
ra đƣợc những tình huống dạy học tích cực, thoát khỏi các trình bày của SGK.
Ở trên thế giới, các triết gia, nhà tâm lí học có công trong việc góp thêm
những triển vọng mới cho LTKT và áp dụng LTKT vào thực tiễn là Lev
Vygotsky, Jerome Bruner và David Ausubel. Lev Vygotsky [9, tr.3] đã đƣa
khía cạnh xã hội của việc học vào LTKT. Ông định nghĩa “vùng tiệm cận
đúng” (zone of proximal learning) – điều mà HS tìm ra vƣợt qua trình độ phát
triển hiện tại của HS (nhƣng vẫn nằm trong ngƣỡng phát triển tiềm năng của
họ) dƣới sự hƣớng dẫn của ngƣời lớn hoặc hợp tác với các bạn học có năng
lực hơn. Bruner [10, tr.8] đề xƣớng thay đổi chƣơng trình dựa trên quan điểm
học tập là một quá trình tích cực mang tính xã hội. Trong đó, HS tổ chức nên
những ý kiến mới và các khái niệm dựa trên kiến thức hiện tại của họ. Những
nhà giáo dục hiện đại đã nghiên cứu, viết và áp dụng LTKT vào giáo dục bao

2


gồm: John D.Bransford, Ernst von Glasersfeld, Elearnor Duckworth, George
Forman, Roger Schank, Jacqueline Grennon Brooks và Martin G.Brooks...
Ở Việt Nam, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về LTKT nhƣ
Nguyễn Hữu Châu (1996), “Dạy và học theo lối kiến tạo”, Tạp chí Nghiên

thành viên trong xã hội cũng có những thay đổi phù hợp với đòi hỏi của thời
đại.
Theo xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nền giáo dục
nƣớc ta cũng đang trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT. Một
trong những định hƣớng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền
giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng
việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của
ngƣời học. Định hƣớng quan trọng trong đổi mới PPDH là phát huy tính tích
cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm
việc của ngƣời học. Đó cũng là những xu hƣớng quốc tế trong cải cách PPDH
ở nhà trƣờng.
Nếu nhƣ trƣớc đây giáo dục chú trọng mục tiêu giáo dục toàn diện cho
HS và giúp ngƣời học hình thành hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ thì
ngày nay, điều đó vẫn còn đúng, còn cần nhƣng chƣa đủ. Trong điều kiện
kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa với những tác động tích cực
của nền kinh tế tri thức và tiến bộ của thông tin, truyền thông, giáo dục cần
phải giúp ngƣời học hình thành một hệ thống phẩm chất, năng lực đáp ứng
đƣợc với yêu cầu mới. Hệ thống phẩm chất, năng lực đó đƣợc cụ thể hóa phù
hợp với sự phát triển tâm lý, sinh lý của ngƣời học, phù hợp với đặc điểm
môn học và cấp học, lớp học. Theo đó, những phát triển của phẩm chất, năng
lực ngƣời học trong quá trình giáo dục cũng sẽ là quá trình hình thành, phát
triển, hoàn thiện nhân cách con ngƣời.
Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
GD&ĐT nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp dạy và học theo

4


hƣớng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kỹ năng của ngƣời học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi

cách bởi vì nó hƣớng ngƣời học đi vào hoạt động cá nhân (hoạt động trong
giờ, ngoài giờ, hoạt động giao tiếp với tự nhiên, xã hội, môi trƣờng, trải
nghiệm…), mà các hoạt động sống, hoạt động cá nhân có vai trò quyết định
đối với hình thành nhân cách. Vì vậy vấn đề còn lại là ngƣời học tham gia
nhƣ thế nào các hoạt động để hình thành và phát triển nhân cách của mình.
Bản thân là một GV TH tƣơng lai, với mong muốn mọi ngƣời có cái nhìn
sâu sắc hơn về PPDH này cũng nhƣ rút ra những kinh nghiệm trong việc tạo
ra những hoạt động học tập tích cực cho HS, tôi đã chọn đề tài: “Tìm hiểu
thực trạng vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học chủ đề phân số cho học
sinh lớp 4 theo định hướng phát triển năng lực”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của lí thuyết kiến tạo, quan điểm của lí thuyết kiến
tạo trong dạy học toán.
- Nghiên cứu nội dung các kiến thức phân số lớp 4 trong chƣơng trình TH
hiện nay và định hƣớng vận dụng LTKT vào dạy học.
- Vận dụng LTKT theo định hƣớng phát triển năng lực cho HS vào dạy học
các kiến thức phân số lớp 4.
- Tìm hiểu thực trạng vận dụng LTKT vào dạy học chủ đề phân số cho HS lớp
4 theo định hƣớng phát triển năng lực
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Thế nào là lí thuyết kiến tạo, quan điểm của lí thuyết kiến tạo
trong dạy học toán là gì? Nội dung các kiến thức phân số lớp 4 gồm những
gì?
- Câu hỏi 2: Vận dụng LTKT vào dạy học các kiến thức phân số lớp 4 theo
định hƣớng phát triển năng lực cho HS nhƣ thế nào?

6


- Câu hỏi 3: Thực trạng vận dụng LTKT vào dạy học chủ đề phân số cho HS

quả của việc vận dụng LTKT vào dạy học phân số lớp 4.
6.4. Phương pháp thống kê toán học
Nhằm mục đích thống kê và xử lý các số liệu thu đƣợc qua tìm hiểu thực
trạng.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, Khóa luận đƣợc bố cục thành các
chƣơng sau:
Chƣơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2. Dạy học phân số theo lý thuyết kiến tạo
Chƣơng 3. Tìm hiểu thực trạng vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học
các kiến thức phân số lớp 4 theo định hƣớng phát triển năng lực
Chƣơng 4. Kết quả nghiên cứu

8


Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.

ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ LỨA TUỔI HỌC SINH TIỂU HỌC

1.1.1. Đặc điểm lứa tuổi
Lứa tuổi HS TH gồm các em HS đang theo học từ lớp 1 đến lớp 5, tức
là từ 6 – 7 tuổi đến 11 – 12 tuổi. Ở độ tuổi này sự phát triển về chiều cao và
trọng lƣợng không nhanh nhƣ tuổi mẫu giáo nhƣng hệ xƣơng đang ở thời kỳ
cốt hoá, hệ xƣơng đang phát triển, đặc biệt là các bắp thịt lớn do vậy các em
thích đùa nghịch vận động mạnh, các em không thích làm công việc đòi hỏi
sự tỉ mỉ và cẩn thận. Vì vậy việc rèn các kỹ năng, kỹ xảo đòi hỏi phải kiên trì,
bền bỉ.
So với tuổi mẫu giáo thì não và thần kinh của HS TH đã có biến đổi to

vật hiện tƣợng nhanh, chính xác và đầy đủ.
- Ghi nhớ: Ở độ tuổi này, hai loại ghi nhớ đều phát triển mạnh. Đầu độ tuổi
các em thiên về ghi nhớ trực quan giàu hình ảnh, ghi nhớ máy móc, học thuộc
lòng các tri thức có trong sách vở. Càng về cuối độ tuổi thì ghi nhớ về từ ngữ
và ghi nhớ về hình tƣợng càng phát triển. Nhiều em thể hiện nhớ nhanh nhớ
nhiều. Tuy nhiên có những em không nhớ đƣợc tài liệu do không hiểu kiến
thức hoặc không chú ý học tập.
1.2.

CẤU TRÚC NỘI DUNG CHƢƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 4

Cấu trúc nội dung chƣơng trình môn toán lớp 4 bao gồm các nội dung:
- Số học (số và các phép tính)
- Đại lƣợng và đo đại lƣợng
- Các yếu tố hình học
- Giải toán có lời văn

10


1.2.1 Nội dung số học trong môn toán lớp 4
Trong 4 mạch kiến thức cơ bản của toán 4, mạch số học đóng vai trò trọng
tâm cốt lõi, thời lƣợng dành cho mạch nội dung số học khoảng 70% tổng thời
lƣợng toán 4. Nội dung số học gồm số và phép tính. Số tự nhiên mở rộng tới
lớp triệu. Loại số mới chính thức đƣợc giới thiệu đó là phân số, cùng với nó là
các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số dạng đơn giản.
1.2.2. Nội dung đại lƣợng và đo đại lƣợng trong môn toán
Đại lƣợng và đo đại lƣợng là một trong 4 mạch kiến thức của chƣơng
trình. Nó đƣợc cấu trúc hợp lí theo giai đoạn, sắp xếp đan xen theo các mạch
kiến thức số học; các yếu tố hình học giải toán có lời văn. Dạy học đại lƣợng

triển các bài toán đó đối với phép tính trên phân số và các số đo đại lƣợng
mới học ở lớp 4. Đồng thời toán 4 đề cập những bài toán mới phù hợp với giai
đoạn học tập sâu của HS lớp 4. Cụ thể là:
- Giải bài toán về “Tìm số trung bình cộng”
- Giải bài toán về “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”
- Giải bài toán về “Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó”
- Giải bài toán có nội dung hình học
- Giải một số bài toán khác nhƣ: “Tìm phân số của một số”, bài toán liên quan
đến “biểu đồ“, ứng dụng “tỉ lệ bản đồ”, toán “trắc nghiệm”…

12


1.3.

NỘI DUNG PHÂN SỐ Ở LỚP 4

1.3.1. Phân số
a. Khái niệm phân số - Đọc viết phân số
 Mục tiêu:
Giúp HS:
- Bƣớc đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số.
- Biết đọc viết về phân số.
 HS cần nắm:
Mỗi phân số có tử và mẫu số, tử số là số tự nhiên, viết trên gạch ngang. Mẫu
số là số tự nhiên khác 0 viết dƣới gạch ngang.
 Dạng bài:
 Bài 1:
Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình dƣới đây:


,...
9 17 11
b. Phân số và phép chia số tự nhiên
 Mục tiêu:
Giúp HS biết:
- Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ
cũng có thƣơng là một số tự nhiên.
- Thƣơng của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành
một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
 Dạng bài:
 Bài 1: Viết thƣơng của mỗi phép chia sau dƣới dạng phân số
7:9

;

5:8

;

;…

6 : 19

 Bài 2: Viết theo mẫu
Mẫu : 24 : 8 =

24
=3
8



Nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự
nhiên đó và mẫu số bằng 1.
Ngoài ra: Kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể
viết dƣới dạng một phân số.
- Phân số có tử số > mẫu số, phân số đó lớn hơn 1.
- Phân số có tử số < mẫu số, phân số đó bé hơn 1.

14


- Phân số có tử số = mẫu số phân số đó bằng 1.
 Bài 4: Cho hai phân số

7
7

, phân số nào chỉ số phần đã tô màu
6
12

của hình bên dƣới?

7 8 5 32 12
 Bài 5: Trong các phân số ; ; ; ;
:
6 12 6 32 5
Phân số nào bé hơn 1?
Phân số nào lớn hơn 1?
Phân số nào bằng 1?

- Quy tắc rút gọn phân số:
+ Xem xét tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
+ Chia tử số và mẫu số cho số đó.
+ Cứ làm nhƣ thế cho đến khi nhận đƣợc phân số tối giản.
 Dạng bài:
 Bài 1: Rút gọn các phân số
4 12 11 14 75
;
;
;
; ; ...
6 8 22 28 36
 Bài 2: Trong các phân số

1 4 8 30 72
; ;
;
;
3 7 12 36 73

a) Phân số nào tối giản? Vì sao?

16


b) Phân số nào rút gọn đƣợc? Hãy rút gọn phân số đó.
 Bài 3: Tính (theo mẫu)
a)

2x3x5

 Dạng bài:
 Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số
a)

5
1

6
4

b)

5
3

12
8

c)

9
16

25
75

Khi quy đồng mẫu số của hai phân số, trong đó mẫu số của một trong hai
phân số là mẫu số chung, ta làm nhƣ sau:
- Xác định mẫu số chung.
- Tìm thƣơng của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status