ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
----------
----------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG VẬN DỤNG LÝ
THUYẾT KIẾN TẠO VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
PHÂN SỐ CHO HỌC SINH LỚP 4 THEO ĐỊNH
HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Giảng viên hƣớng dẫn:
Sinh viên thực hiện :
Lớp
:
TS. Hoàng Nam Hải
Trần Thị Nhung
14STH
Đà Nẵng - 2018
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Tiến sĩ Hoàng Nam Hải đã tận tình
3. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................
5.1 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................
.
5.2 Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................
.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu .........................................................................
6.1 Nghiên cứu lý thuyết ..........................................................................
.
6.2 Phương pháp điều tra, quan sát ........................................................
.
6.3 Nghiên cứu thực trạng .......................................................................
.
6.4 Phương pháp thống kê toán học ........................................................
.
7. Cấu trúc luận văn ....................................................................................
1
1
1
1
4
6
6
7
7
7
7
7
2.1. LÝ THUYẾT KIẾN TẠO....................................................................32
2.1.1. Khái niệm về kiến tạo..................................................................... 32
2.1.2. Quan điểm của lý thuyết kiến tạo....................................................32
2.1.3. Luận điểm cơ bản của lý thuyết kiến tạo........................................ 34
2.2. VẬN DỤNG LÝ THUYẾT KIẾN TẠO VÀO DẠY HỌC TOÁN......38
2.2.1. Bản chất của dạy học theo lối kiến tạo............................................38
2.2.2. Đặc điểm của dạy học theo lối kiến tạo..........................................39
2.2.3. Hai loại kiến tạo trong dạy học và quan điểm vận dụng chúng vào
dạy học......................................................................................................39
2.2.4. Mô hình dạy học theo quan điểm kiến tạo......................................41
2.2.5. Dạy học theo định hƣớng vận dụng lý thuyết kiến tạo...................42
2.2.6. Vận dụng lý thuyết kiến tạo trong dạy học toán............................. 43
2.2.7. Vai trò của ngƣời học và ngƣời dạy trong quá trình dạy học kiến tạo
45
2.3. VẬN DỤNG LÝ THUYẾT KIẾN TẠO VÀO DẠY HỌC PHÂN SỐ
LỚP 4 THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.......................49
2.3.1. Phân số và phép chia số tự nhiên.................................................... 49
2.3.2. Phân số bằng nhau...........................................................................50
2.3.3. Rút gọn phân số...............................................................................51
2.3.4. Quy đồng mẫu số các phân số.........................................................53
2.3.5. So sánh hai phân số cùng mẫu số....................................................54
2.3.6. So sánh hai phân số khác mẫu số....................................................55
2.3.7. Phép cộng hai phân số cùng mẫu....................................................56
2.3.8. Phép cộng hai phân số khác mẫu.................................................... 57
2.3.9. Phép trừ hai phân số cùng mẫu....................................................... 58
2.3.10. Phép trừ hai phân số khác mẫu..................................................... 59
2.3.12. Tìm phân số của một số................................................................ 62
2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.....................................................................63
Chữ viết tắt
GD&ĐT
GV
HS
LTKT
PPDH
SGK
TH
Ý nghĩa
Giáo dục và đào tạo
Giáo viên
Học sinh
Lý thuyết kiến tạo
Phƣơng pháp dạy học
Sách giáo khoa
Tiểu học
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
4.1.
4.2.
4.3.
4.4.
4.5.
4.6.
4.7.
4.8.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ tầm quan trọng của việc dạy học phân số
Chƣơng trình toán TH có vị trí và tầm quan trọng trong việc đặt nền
móng cho sự hình thành và phát triển tƣ duy cho HS. Trên cở sở cung cấp
những tri thức khoa học ban đầu về số tự nhiên, phân số, số thập phân và các
đại lƣợng cơ bản, môn toán là “chìa khóa” mở cửa cho các ngành khoa học
khác và là môn không thể thiếu trong nhà trƣờng.
Trong dạy toán ở TH, việc dạy học phân số cho HS TH chiếm vị trí quan
trọng trong suốt học kì II của lớp 4, học kì I của lớp 5 và cả quá trình học toán
sau này. Bởi để học có hiệu quả về phân số thì ngƣời học phải biết tƣ duy
một cách tích cực, linh hoạt các kiến thức và kỹ năng đã có vào các tình
huống khác nhau để đƣa ra cách giải quyết đúng đắn và hay nhất. Đồng thời,
nhờ có việc học về phân số mà phép chia hai số tự nhiên (số chia khác 0) từ
chỗ không phải lúc nào cũng thực hiện đƣợc đã trở nên luôn luôn thực hiện
đƣợc.
1.2. Vai trò của lý thuyết kiến tạo trong dạy học toán
Đổi mới PPDH đang là vấn đề đƣợc chú ý trong giáo dục hiện nay.
Những lý thuyết dạy học tích cực đang từng bƣớc đƣợc vận dụng một cách
sáng tạo ở các cấp học. Các PPDH theo hƣớng đổi mới này có chung một yêu
cầu là phải làm cho HS tích cực trong hoạt động nhận thức và phát huy đƣợc
năng lực của ngƣời học. HS phải là ngƣời chủ động tìm tòi, phát hiện, kiểm
chứng và tổ chức kiến thức thu nhận đƣợc thành hệ thống tri thức hữu ích cho
mỗi cá nhân và cộng đồng.
1
Vì thế, bậc học nền tảng nhƣ TH cần sớm đƣợc triển khai những PPDH
L䷯M℣NO➨ॉ
PQRSЀⓦT
UVWX
Y⇺Z[\æ]ᐡ
^_`ab╪
cdefg
trên thế giới, các triết gia, nhà tâm lí học có công trong việc góp thêm
những triển vọng mới cho LTKT và áp dụng LTKT vào thực tiễn là Lev
Vygotsky, Jerome Bruner và David Ausubel. Lev Vygotsky [9, tr.3] đã đƣa
khía cạnh xã hội của việc học vào LTKT. Ông định nghĩa “vùng tiệm cận
đúng” (zone of proximal learning) – điều mà HS tìm ra vƣợt qua trình độ phát
triển hiện tại của HS (nhƣng vẫn nằm trong ngƣỡng phát triển tiềm năng của
họ) dƣới sự hƣớng dẫn của ngƣời lớn hoặc hợp tác với các bạn học có năng
lực hơn. Bruner [10, tr.8] đề xƣớng thay đổi chƣơng trình dựa trên quan điểm
học tập là một quá trình tích cực mang tính xã hội. Trong đó, HS tổ chức nên
những ý kiến mới và các khái niệm dựa trên kiến thức hiện tại của họ. Những
nhà giáo dục hiện đại đã nghiên cứu, viết và áp dụng LTKT vào giáo dục bao
2
gồm: John D.Bransford, Ernst von Glasersfeld, Elearnor Duckworth, George
Forman, Roger Schank, Jacqueline Grennon Brooks và Martin G.Brooks...
Ở Việt Nam, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về LTKT nhƣ Nguyễn
thành viên trong xã hội cũng có những thay đổi phù hợp với đòi hỏi của thời
đại.
Theo xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nền giáo dục
nƣớc ta cũng đang trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT. Một
trong những định hƣớng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền
giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng
việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của
ngƣời học. Định hƣớng quan trọng trong đổi mới PPDH là phát huy tính tích
cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm
việc của ngƣời học. Đó cũng là những xu hƣớng quốc tế trong cải cách
PPDH ở nhà trƣờng.
Nếu nhƣ trƣớc đây giáo dục chú trọng mục tiêu giáo dục toàn diện cho
HS và giúp ngƣời học hình thành hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ thì
ngày nay, điều đó vẫn còn đúng, còn cần nhƣng chƣa đủ. Trong điều kiện
kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa với những tác động tích cực
của nền kinh tế tri thức và tiến bộ của thông tin, truyền thông, giáo dục cần
phải giúp ngƣời học hình thành một hệ thống phẩm chất, năng lực đáp ứng
đƣợc với yêu cầu mới. Hệ thống phẩm chất, năng lực đó đƣợc cụ thể hóa phù
hợp với sự phát triển tâm lý, sinh lý của ngƣời học, phù hợp với đặc điểm
môn học và cấp học, lớp học. Theo đó, những phát triển của phẩm chất, năng
lực ngƣời học trong quá trình giáo dục cũng sẽ là quá trình hình thành, phát
triển, hoàn thiện nhân cách con ngƣời.
Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
GD&ĐT nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp dạy và học theo
4
hƣớng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kỹ năng của ngƣời học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi
cách bởi vì nó hƣớng ngƣời học đi vào hoạt động cá nhân (hoạt động trong
giờ, ngoài giờ, hoạt động giao tiếp với tự nhiên, xã hội, môi trƣờng, trải
nghiệm…), mà các hoạt động sống, hoạt động cá nhân có vai trò quyết định
đối với hình thành nhân cách. Vì vậy vấn đề còn lại là ngƣời học tham gia
nhƣ thế nào các hoạt động để hình thành và phát triển nhân cách của mình.
Bản thân là một GV TH tƣơng lai, với mong muốn mọi ngƣời có cái nhìn
sâu sắc hơn về PPDH này cũng nhƣ rút ra những kinh nghiệm trong việc tạo
ra những hoạt động học tập tích cực cho HS, tôi đã chọn đề tài: “Tìm hiểu
thực trạng vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học chủ đề phân số cho học
sinh lớp 4 theo định hướng phát triển năng lực”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
0Nghiên cứu cơ sở lí luận của lí thuyết kiến tạo, quan điểm của lí thuyết kiến
tạo trong dạy học toán.
1 Nghiên cứu nội dung các kiến thức phân số lớp 4 trong chƣơng trình TH
hiện nay và định hƣớng vận dụng LTKT vào dạy học.
2 Vận dụng LTKT theo định hƣớng phát triển năng lực cho HS vào dạy học
các kiến thức phân số lớp 4.
3 Tìm hiểu thực trạng vận dụng LTKT vào dạy học chủ đề phân số cho HS lớp
4 theo định hƣớng phát triển năng lực
3. Câu hỏi nghiên cứu
0 Câu hỏi 1: Thế nào là lí thuyết kiến tạo, quan điểm của lí thuyết kiến tạo
trong dạy học toán là gì? Nội dung các kiến thức phân số lớp 4 gồm những gì?
1 Câu hỏi 2: Vận dụng LTKT vào dạy học các kiến thức phân số lớp 4 theo
định hƣớng phát triển năng lực cho HS nhƣ thế nào?
6
0Câu hỏi 3: Thực trạng vận dụng LTKT vào dạy học chủ đề phân số cho HS
lớp 4 theo định hƣớng phát triển năng lực nhƣ thế nào?
6.3. Nghiên cứu thực trạng
Nghiên cứu thực trạng: tiến hành giảng dạy theo các giáo án soạn thảo, kiểm
tra mức độ nhận thức của HS ở lớp khảo sát và lớp đối chứng, phát phiếu điều
tra cho HS. Từ đó, thu thập và xử lý kết quả, đƣa ra kết quả để đánh giá hiệu
quả của việc vận dụng LTKT vào dạy học phân số lớp 4.
6.4. Phương pháp thống kê toán học
Nhằm mục đích thống kê và xử lý các số liệu thu đƣợc qua tìm hiểu thực
trạng.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, Khóa luận đƣợc bố cục thành các
chƣơng sau:
Chƣơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2. Dạy học phân số theo lý thuyết kiến tạo
Chƣơng 3. Tìm hiểu thực trạng vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học
các kiến thức phân số lớp 4 theo định hƣớng phát triển năng lực Chƣơng
4. Kết quả nghiên cứu
8
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.
ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ LỨA TUỔI HỌC SINH TIỂU HỌC
1.1.1. Đặc điểm lứa tuổi
Lứa tuổi HS TH gồm các em HS đang theo học từ lớp 1 đến lớp 5, tức
là từ 6 – 7 tuổi đến 11 – 12 tuổi. Ở độ tuổi này sự phát triển về chiều cao và
trọng lƣợng không nhanh nhƣ tuổi mẫu giáo nhƣng hệ xƣơng đang ở thời kỳ
Tri giác: Tri giác của HS TH phát triển khá nhanh đặc biệt là tri giác các
thuộc tính bên ngoài của sự vận động hiện tƣợng. Tri giác không chủ định
chiếm ƣu thế. Giai đoạn đầu lứa tuổi tri giác của các em còn phiến diện một
chiều chƣa đầy đủ và đƣợc chi tiết. Càng về cuối độ tuổi, tri giác của các em
ngày càng đầy đủ và trọn vẹn hơn. Một số em bộc lộ khả năng quan sát các sự
vật hiện tƣợng nhanh, chính xác và đầy đủ.
Ghi nhớ: Ở độ tuổi này, hai loại ghi nhớ đều phát triển mạnh. Đầu độ tuổi các
em thiên về ghi nhớ trực quan giàu hình ảnh, ghi nhớ máy móc, học thuộc
lòng các tri thức có trong sách vở. Càng về cuối độ tuổi thì ghi nhớ về từ ngữ
và ghi nhớ về hình tƣợng càng phát triển. Nhiều em thể hiện nhớ nhanh nhớ
nhiều. Tuy nhiên có những em không nhớ đƣợc tài liệu do không hiểu kiến
thức hoặc không chú ý học tập.
1.2.
CẤU TRÚC NỘI DUNG CHƢƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 4
Cấu trúc nội dung chƣơng trình môn toán lớp 4 bao gồm các nội dung:
Số học (số và các phép tính)
Đại lƣợng và đo đại lƣợng
Các yếu tố hình học
Giải toán có lời văn
10
1.2.1 Nội dung số học trong môn toán lớp 4
Trong 4 mạch kiến thức cơ bản của toán 4, mạch số học đóng vai trò trọng
tâm cốt lõi, thời lƣợng dành cho mạch nội dung số học khoảng 70% tổng thời
lƣợng toán 4. Nội dung số học gồm số và phép tính. Số tự nhiên mở rộng tới
lớp triệu. Loại số mới chính thức đƣợc giới thiệu đó là phân số, cùng với nó
Giới thiệu hình thoi, diện tích hình thoi (Tiết 133, 134)
1.2.4. Nội dung dạy học giải toán có lời văn
Nội dung chủ yếu dạy học giải toán có lời văn trong môn Toán 4 bao gồm:
Tiếp tục giải các bài toán đơn, toán hợp có dạng đã học từ lớp 1, 2, 3 và phát
triển các bài toán đó đối với phép tính trên phân số và các số đo đại lƣợng
mới học ở lớp 4. Đồng thời toán 4 đề cập những bài toán mới phù hợp với
giai đoạn học tập sâu của HS lớp 4. Cụ thể là:
Giải bài toán về “Tìm số trung bình cộng”
Giải bài toán về “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”
Giải bài toán về “Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó”
Giải bài toán có nội dung hình học
Giải một số bài toán khác nhƣ: “Tìm phân số của một số”, bài toán liên quan
đến “biểu đồ“, ứng dụng “tỉ lệ bản đồ”, toán “trắc nghiệm”…
12
1.3.
NỘI DUNG PHÂN SỐ Ở LỚP 4
1.3.1. Phân số
Khái niệm phân số - Đọc viết phân số
Mục tiêu:
Giúp HS:
Bƣớc đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số.
Biết đọc viết về phân số.
HS cần nắm:
Mỗi phân số có tử và mẫu số, tử số là số tự nhiên, viết trên gạch ngang. Mẫu
số là số tự nhiên khác 0 viết dƣới gạch ngang.
5 ; 8 ; 6 ,...
9 17 11
Phân số và phép chia số tự nhiên
Mục tiêu:
Giúp HS biết:
Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ
cũng có thƣơng là một số tự nhiên.
Thƣơng của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành
một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
Dạng bài:
Bài 1: Viết thƣơng của mỗi phép chia sau dƣới dạng phân số
7:9
;
5:8
Bài 2: Viết theo mẫu
Mẫu : 24 : 8 = 24 = 3
8
;
6:19
36:9
;
;…
7 ; 8 ;5 ; 32 ; 12 :
Bài 5: Trong các phân số 6 12 6 32 5
Phân số nào bé hơn 1?
Phân số nào lớn hơn 1?
Phân số nào bằng 1?
Phân số bằng nhau
Mục tiêu:
Giúp HS:
- Bƣớc đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân
số. - Bƣớc đầu nhận ra sự bằng nhau của phân số.
HS cần nắm:
- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác
0 thì đƣợc một phân số bằng phân số đã cho.
- Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên
khác 0 thì sau khi chia ta đƣợc một phân số bằng phân số đã cho.
Dạng bài:
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống
15