Các giải pháp nâng cao sự gắn kết của nhân viên tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam khu vực đông nam bộ - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN KHẮC HUY

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ GẮN KẾT CỦA
NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN KHẮC HUY

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ GẮN KẾT CỦA
NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng ứng dụng)
Mã số

: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

1.1.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................1

Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) ...1

1.1.1.

Giới thiệu chung .....................................................................................1

1.1.2.

Lịch sử hình thành và phát triển .............................................................4

1.1.3.

Cơ cấu tổ chức - Bộ máy quản lý ............................................................6

1.1.4.

Tầm nhìn đến năm 2025..........................................................................8

1.1.5.

Giới thiệu về ngân hàng BIDV khu vực Đông Nam Bộ ........................10

1.2.

Bối cảnh của vấn đề .....................................................................................12


2.1.1.

Khái niệm ..............................................................................................18

2.1.2.

Tầm quan trọng của sự gắn kết ............................................................19

2.1.3.

Các thành phần của sự gắn kết .............................................................21

2.2.

Những nghiên cứu trước đây về sự gắn kết .................................................22

2.2.1.

Nghiên cứu của Sidiki, Maqsood, & Karachi (2008) ...........................22

2.2.2.

Nghiên cứu của Mishra, Kapse, & Bavad (2013) ................................23

2.2.3.

Nghiên cứu của Bulkapuram et al. (2015) ............................................23

2.2.4.


3.1.1.

Thống kê mẫu nghiên cứu .....................................................................33

3.1.2.

Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha ...................................................34

3.1.3.

Phân tích nhân tố khám phá EFA .........................................................35

3.2.

Vấn đề chính và thực trạng về sự gắn kết của nhân viên tại ngân hàng BIDV

khu vực Đông Nam Bộ ..........................................................................................36


3.3.

Phân tích nguyên nhân và thực trạng về mức độ gắn kết của nhân viên tại

ngân hàng TMCP BIDV khu vực Đông Nam Bộ ..................................................39
3.3.1.

Nhóm nguyên nhân và thực trạng theo tính chất công việc .................40

3.3.2.


NHÂN VIÊN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ ..................................70
4.1.

Cơ sở đề xuất các giải pháp .........................................................................70

4.1.1.

Cơ sở theo định hướng phát triển của BIDV đến năm 2025 ................70

4.1.2.

Cơ sở xác định thứ tự ưu tiên cho các giải pháp gia tăng sự gắn kết của

nhân viên tại ngân hàng BIDV khu vực Đông Nam Bộ .....................................71
4.2.

Các giải pháp nâng cao sự gắn kết của nhân viên tại ngân hàng TMCP Đầu

tư & Phát triển Việt Nam, khu vực Đông Nam Bộ ...............................................72
4.2.1.

Giải pháp thay thế số 1: nhóm giải pháp tính chất công việc ..............72

4.2.2.

Giải pháp thay thế số 2: nhóm giải pháp đào tạo và phát triển ...........76

4.2.3.



BHYT

: Bảo hiểm y tế

BIC

: Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm BIDV

BIDC

: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia

BIDV

: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BIDVI

: Công ty TNHH BIDV Quốc tế

BSC

: Công ty Cổ phần Chứng khoán BIDV

BSL

: Công ty Cho thuê Tài chính TNHH BIDV-SuMi TRUST

CAR


GDV

: Giao dịch viên

HĐQT

: Hội đồng quản trị

IBMB

: Dịch vụ Internet banking của BIDV

IIDC

: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Campuchia

ILO

: Tổ chức Lao động Quốc tế

KT

: Khen thưởng

LĐPGD

: Lãnh đạo phòng giao dịch

LĐPKHCN : Lãnh đạo phòng khách hàng cá nhân


: Phòng khách hàng cá nhân

PQTTD

: Phòng quản trị tín dụng

QHKH

: Quan hệ khách hàng

QLKHCN

: Quản lý khách hàng cá nhân

SET

: Lý thuyết trao đổi xã hội

SHB

: Ngân hàng Sài Gòn - Hà nội

SME

: Doanh nghiệp vừa và nhỏ

SPSS

: Phần mềm thống kê phân tích dữ liệu


: (Vietnam Asset Management Company): Công Ty TNHH MTV

Quản lý tài sản của các Tổ Chức Tín Dụng Việt Nam
VIP

: Khách hàng quan trọng


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV khu vực Đông Nam Bộ giai
đoạn 2016 – 2018 ......................................................................................................11
Bảng 1.2. Số nhân viên nghỉ việc và tuyển dụng mới tại BIDV Khu vực Đông Nam
Bộ năm 2017-2018 ....................................................................................................13
Bảng 1.3.Tổng hợp nguyên nhân nghỉ việc của nhân viên tại BIDV Khu vực Đông
Nam Bộ năm 2017 & 2018 .......................................................................................14
Bảng 2.1. Thang đo “Tính chất công việc” ...............................................................26
Bảng 2.2. Thang đo “Đào tạo & phát triển”..............................................................27
Bảng 2.3. Thang đo “Làm việc nhóm” .....................................................................28
Bảng 2.4. Thang đo “Sự hỗ trợ từ tổ chức” ..............................................................29
Bảng 2.5. Thang đo “Chi trả & phúc lợi” .................................................................29
Bảng 2.6. Thang đo “Gắn kết tình cảm” ...................................................................30
Bảng 2.7. Thang đo “Gắn kết duy trì” ......................................................................31
Bảng 2.8. Thang đo “Gắn kết đạo đức” ....................................................................32
Bảng 3.1. Thống kê mô tả mẫu .................................................................................33
Bảng 3.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha ..................................................34
Bảng 3.3. Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của thành phần gắn kết ....................36
Bảng 3.4. Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của thang đo “Gắn kết tình cảm” .....36
Bảng 3.5. Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của thang đo “Gắn kết duy trì” ........37
Bảng 3.6. Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của thang đo “Gắn kết đạo đức” ......38

Bảng 3.24. Bảng Tiêu chuẩn, định mức trang bị tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị cho 1 cán bộ Quản lý khách hàng (nhân viên tín dụng) tại BIDV .......58
Bảng 3.25. Bảng thống kê các chương trình chăm sóc sức khỏe định kì tại BIDV..59
Bảng 3.26. Bảng thống kê số lần sai phạm trong giao dịch hàng năm tại BIDV khu
vực Đông Nam Bộ.....................................................................................................60
Bảng 3.27. Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của thành phần “Chi trả & phúc lợi”
...................................................................................................................................61
Bảng 3.28. Bảng mức lương bình quân tại một số vị trí tại chi nhánh BIDV ..........62
Bảng 3.29. Bảng thống kê số lượng nhân viên kinh doanh đạt doanh số tại BIDV khu
vực Đông Nam Bộ qua các năm ...............................................................................62


Bảng 3.30. Thống kê các chế độ phúc lợi người lao động được hưởng tại BIDV ...65
Bảng 3.31. Lưu đồ khen thưởng cấp cơ sở ...............................................................66
Bảng 3.32. Lưu đồ khen thưởng cấp hệ thống ..........................................................67
Bảng 4.1. Thứ tự ưu tiên cho các giải pháp liên quan đến các thành phần ảnh hưởng
đến sự gắn kết ............................................................................................................71
Bảng 4.2. Bảng mô tả công việc các chức danh khoán .............................................72
Bảng 4.3. Tiêu chí tuyển dụng các vị trí nhân viên khoán tại ngân hàng BIDV ......73
Bảng 4.4. Chi phí chi trả bình quân cho nhân viên khoán tại chi nhánh Bình Dương .....74
Bảng 4.5. Bảng lộ trình thăng tiến của vị trí giao dịch viên tại BIDV .....................77
Bảng 4.6. Kế hoạch một số cuộc thi phong trào tại chi nhánh BIDV năm 2019 ......78
Bảng 4.7. Kế hoạch một số cuộc thi bắt buộc dành cho GDV và tín dụng cá nhân tại
chi nhành BIDV năm 2019 .......................................................................................79


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Hình logo của ngân hàng BIDV ..................................................................1
Hình 1.2. Hình logo một số công ty con trực thuộc BIDV .........................................3
Hình 1.3. Hình Bộ máy quản lý ngân hàng BIDV ......................................................6

-

Khó có cơ hội thăng tiến do nhiều cơ chế cũng như quy định khắt khe.

-

Người lao động tại BIDV vẫn cảm thấy có nhiều sự rủi ro, bất an trong công
việc, đặc biệt là cán bộ tín dụng và giao dịch viên trực tiếp làm việc với khách
hàng.

-

Việc chi trả mức lương chưa thật sự thỏa mãn người lao động do chưa có quy
trình đánh giá hiệu quả công việc bài bản mà chỉ đánh giá khá chung chung.

-

Trong cách tính lương, hệ số xếp loại hoàn thành công việc có trọng số không
nhỏ nhưng chỉ được xét một cách cảm tính do cấp trên, lãnh đạo trực tiếp đánh
giá.


Căn cứ từ kết quả phân tích thực trạng sự gắn kết của nhân viên tại BIDV khu
vực Đông Nam Bộ, nghiên cứu đề xuất các giải pháp theo thứ tự ưu tiên như sau:
Thứ tự ưu tiên số 1 là: “Giải pháp với tính chất công việc” sẽ tập trung vào các giải
pháp nhằm tăng hiệu suất làm việc của nhân viên, giảm giờ làm thêm như thuê nhân viên
khoán; Hỗ trợ chi phí nếu có làm thêm giờ; Phân bố hợp lý lại các lớp hay chương trình
tập huấn, đào tạo.
Thứ tự ưu tiên số 2 là: “Giải pháp với đào tạo & phát triển” sẽ tập trung vào các
giải pháp nhằm tăng chất lượng đào tạo, tập huấn; Đề xuất lộ trình thăng tiến rõ ràng, đề

“Team work”, “Organizational Support” and “Payments & benefits”.
The analysis of the current situation by comparison, comparison, statistics of actual
survey data with secondary data from BIDV has identified the situation of concern and
improvement in BIDV bank. Southeast region such as:
- Unbalance between work and life due to overtime reasons after working hours,
participation in after-hours training courses or on holidays.
- It is difficult to have opportunities for promotion due to strict mechanisms and
regulations.
- Employees at BIDV still feel that there are many risks and insecurities at work,
especially credit officers and transactors directly working with customers.
- The payment of salary is not really satisfactory for the employees because there
is no formal evaluation process of work performance but only fairly general assessment.
- In the method of calculating wages, the rating factor of completing the work has
a small weight but only considered sensitively by the higher level, the leader directly
evaluated.
Based on the results of analyzing the status of employees' cohesion at BIDV in the
Southeast region, the study proposes solutions in the following order of priority:


Number one priority is: “Solution with Job Characteristics” will focus on solutions
to increase employee productivity, reduce overtime hours such as hiring employees;
Support costs if working overtime; Reasonable distribution of training courses or
programs.
The second priority order is: “Solutions with Training & development” will focus
on solutions to increase the quality of training and training; Proposing a clear promotion
path, proposing criteria for employee dedication and dedication.
The third priority is: “The solution with Organizational Support” will focus on
solutions such as implementing Basel II implementation, adding knowledge to the staff to
limit risks ro due to lack of professional knowledge.
The fourth priority order is: “Solutions with Payments & benefits” will focus on

Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tên viết tắt: BIDV
Địa chỉ hội sở: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà
Nội.
Phone: +84 (24) 222-00544 - Fax: +84 (24) 222-00399
Tầm nhìn: Trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng có chất lượng, hiệu quả, uy tín
hàng đầu tại Việt Nam


2

Sứ mệnh: BIDV luôn đồng hành, chia sẻ và cung cấp dịch vụ tài chính – ngân hàng
hiện đại, tốt nhất cho khách hàng; cam kết mang lại giá trị tốt nhất cho các cổ đông; tạo lập
môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, cơ hội phát triển nghề nghiệp và lợi ích
xứng đáng cho mọi nhân viên; và là ngân hàng tiên phong trong hoạt động phát triển cộng
đồng
Giá trị cốt lõi: Chất lượng tin cậy - Hướng đến khách hàng - Đổi mới phát triểnChuyên nghiệp sáng tạo - Trách nhiệm xã hội.
Lĩnh vực hoạt động
-

Ngân hàng: Là ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu Việt Nam, cung cấp đầy đủ các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích như: huy động vốn, cung cấp tín
dụng, tài trợ thương mại, dịch vụ thanh toán, dịch vụ tài khỏan, dịch vụ thẻ...

-

Bảo hiểm: BIDV cung cấp các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ được thiết
kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng.

-

06 Văn phòng Đại diện tại nước ngoài (Campuchia, Myanmar, Lào, Séc, Đài
Loan, Trung Quốc, Liên bang Nga)

-

13 Công ty con và 08 công ty liên doanh-liên kết: Công ty Cổ phần Chứng khoán
BIDV (BSC), Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm BIDV (BIC), Công ty Cho thuê
tài chính TNHH BIDV SuMi-TRUST (BSL), Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai
thác tài sản BIDV (BAMC), Công ty TNHH BIDV Quốc tế (BIDVI), Công ty


3

TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế (IIDC), Công ty Cổ phần Chứng khoán MHB
(MHBS), Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Campuchia (IDCC), Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Campuchia (BIDC), Công ty Liên doanh Bảo hiểm Lào Việt
(LVI), Công ty Chứng khoán Campuchia - Việt Nam, Công ty Bảo hiểm
Campuchia - Việt Nam, Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga (VRB), Ngân hàng
Liên doanh Lào Việt (LVB), Công ty Bảo hiểm nhân thọ BIDV Metlife, Công ty
Cổ phần cho thuê máy bay Việt Nam (VALC)…

Hình 1.2. Hình logo một số công ty con trực thuộc BIDV
Nguồn: Ngân hàng BIDV
Vị trí trong ngành
-

Là ngân hàng có tổng tài sản và quy mô dư nợ tín dụng lớn nhất trong hệ thống
các ngân hàng thương mại tại Việt Nam

-

theo Quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ; gắn với thời kỳ “lập
nghiệp - khởi nghiệp” (1957 - 1981) của BIDV với chức năng chính là hoạt động cấp phát
vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản theo nhiệm vụ của Nhà nước giao,
phục vụ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và sự nghiệp giải phóng miền
Nam, thống nhất Tổ quốc. Giai đoạn này, đất nước trải qua ba thời kỳ lớn gồm: (i) cải tạo
phát triển kinh tế đất nước sau khi hòa bình lập lại (1957 - 1960); (ii) vừa xây dựng chủ
nghĩa xã hội vừa kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1961 - 1975); (iii) khôi phục kinh tế
sau chiến tranh, cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1975 - 1981).
Giai đoạn 1981 - 1990: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (đổi tên năm
1981). Giai đoạn này gắn với một thời kỳ sôi nổi của đất nước - chuẩn bị và tiến hành công
cuộc đổi mới (1981 - 1990). Trong giai đoạn này BIDV đã thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm
là phục vụ nền kinh tế, cùng với cả nền kinh tế chuyển sang hoạt động theo cơ chế kinh tế
thị trường.
Giai đoạn 1990 - 2012: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (đổi tên năm
1990). Giai đoạn này gắn với quá trình chuyển đổi của BIDV từ một ngân hàng thương mại
“quốc doanh” sang hoạt động theo cơ chế của một ngân hàng thương mại, tuân thủ các
nguyên tắc thị trường và định hướng mở cửa của nền kinh tế. BIDV đã thay đổi mạnh mẽ
trong chức năng hoạt động thực tế, trong vai trò đối với nền kinh tế mà BIDV đảm nhiệm:
chuyển từ giai đoạn đầu tư chỉ đơn giản là “xây dựng” sang một trạng thái chất lượng mới đầu tư để “tăng trưởng, để thúc đẩy “phát triển”. BIDV không đơn thuần cung ứng một loại


5

dịch vụ phục vụ hoạt động xây dựng mà đã chuyển sang đóng vai trò “động lực thúc đẩy
phát triển”. Bắt đầu từ đây, BIDV thực sự chuyển sang hoạt động theo mô hình ngân hàng
thương mại.
Giai đoạn 2012 đến nay: Giai đoạn “Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam” là một bước phát triển mạnh mẽ của BIDV trong tiến trình hội nhập. Đó là sự thay
đổi căn bản và thực chất về cơ chế, sở hữu và phương thức hoạt động khi BIDV cổ phần
hóa thành công, trở thành ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động đầy đủ theo nguyên tắc

Ngày 14/08/2015, Vốn điều lệ công ty nâng lên 34.187 tỷ đồng.
Đến cuối 2016: Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam đạt quy mô tổng tài sản trên 1
triệu tỷ đồng.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức - Bộ máy quản lý

Hình 1.3. Hình Bộ máy quản lý ngân hàng BIDV
Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh BIDV


7

Hình 1.4. Hình Cơ cấu tổ chức ngân hàng BIDV
Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh BIDV


8

Hình 1.5. Hình Cơ cấu tổ chức chi nhánh tại ngân hàng BIDV
Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh BIDV
Khối Quản lý khách hàng: Các Phòng Khách hàng doanh nghiệp, trong đó bao gồm
Tổ Tài trợ thương mại trực thuộc Phòng Khách hàng doanh nghiệp; Các Phòng Khách hàng
cá nhân; Phòng Kinh doanh thẻ (nếu có).
Khối Quản lý rủi ro: Phòng Quản lý rủi ro.
Khối Tác nghiệp: Phòng Quản trị tín dụng, trong đó bao gồm Tổ Quản lý thông tin
khách hàng trực thuộc Phòng Quản trị tín dụng; Phòng Giao dịch khách hàng doanh nghiệp;
Phòng Giao dịch khách hàng cá nhân; Phòng/Tổ Quản lý và dịch vụ kho quỹ.
Khối Quản lý nội bộ: Phòng Quản lý nội bộ; hoặc: Phòng Kế hoạch - Tài chính và
Phòng Tổ chức Hành chính.
Khối trực thuộc: gồm Các Phòng Giao dịch
Đối với các Chi nhánh có các Phòng/Tổ đặc thù ngoài mô hình tổ chức mẫu nêu trên,

tài chính đối với khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo ra nhiều công ăn việc làm, sinh kế
bền vững cho người lao động, phát triển kinh tế vùng miền kết hợp an ninh quốc phòng.
Phát triển nền nông nghiệp bền vững: BIDV đã và đang triển khai Dự án Chuyển đổi
Nông nghiệp bền vững và tiếp tục quản lý quỹ quay vòng của chuỗi các Dự án Tài chính
Nông thôn để bảo đảm nguồn vốn tín dụng được quản lý an toàn, cho vay đúng đối tượng,
hiệu quả cho các dự án nông nghiệp sạch, bền vững; đồng thời tiếp tục triển khai các gói tín
dụng linh hoạt để hỗ trợ khách hàng thuộc lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ.
Góp phần thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững.
Bên cạnh các hoạt động tín dụng tạo công ăn việc làm cho người lao động, BIDV sẽ
tiếp tục triển khai các hoạt động vì cộng đồng, tài trợ trực tiếp nhằm góp phần thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia về: Y tế; Giáo dục; Giảm nghèo bền vững; Xây dựng nông
thôn mới; Phòng chống và cứu trợ thiên tai...



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status