LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, nghiên cứu này do tôi thực hiện trước đây chưa từng xuất hiện
trong phạm vi Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hoặc tại bất kỳ nơi
nào khác ngoài phạm vi trường. Các trích dẫn được sử dụng trong nghiên cứu đều
được trích nguồn đầy đủ với độ chính xác cao nhất trong khả năng của tôi.
TP.Hồ Chí Minh, Ngày 20 tháng 03 năm 2019
Tác giả
Chu Đức Mạnh
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ...................................................................................1
1.1
Lý do chọn đề tài .....................................................................................1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................2
1.3
2.1.5 Sự không hiệu quả của chính sách tiền tệ ...............................................9
2.1.6 Sự phối hợp giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khoá....................9
2.2
Truyền dẫn chính sách tiền tệ ...............................................................11
2.2.1 Khung khái niệm ..................................................................................11
2.2.2 Các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ ................................................11
2.3
Phát triển tài chính ................................................................................15
2.4
Cấu trúc tài chính ..................................................................................16
2.5
Ma sát tài chính .....................................................................................16
2.6
Mối quan hệ giữa phát triển tài chính và hiệu quả chính sách tiền tệ 17
2.6.1 Cơ sở lý thuyết .....................................................................................17
2.6.2 Mối quan hệ giữa phát triển tài chính và hiệu quả chính sách tiền tệ ...18
2.7
Mối quan hệ giữa cấu trúc hệ thống tài chính và hiệu quả chính sách
tiền tệ ……………………………………………………………………………19
2.7.1 Cơ sở lý thuyết .....................................................................................19
2.7.2 Mối quan hệ giữa cấu trúc hệ thống tài chính và hiệu quả chính sách
tiền tệ……………………………………………………………………………………19
2.8
Kết quả hồi quy .....................................................................................34
4.3.1 Mô hình (1) mối tương quan giữa phát triển tài chính, cấu trúc tài chính
và hiệu quả chính sách tiền tệ đối với mục tiêu tăng trưởng sản lượng. ..............34
4.3.2 Mô hình (2) mối tương quan giữa phát triển tài chính, cấu trúc tài chính
và hiệu quả chính sách tiền tệ đối với mục tiêu ổn định giá cả. ..........................38
4.3.3 Mô hình (3) mối tương quan giữa ma sát tài chính và hiệu quả chính sách
tiền tệ đối với mục tiêu tăng trưởng sản lượng. ..................................................41
4.3.4 Mô hình (4) mối tương quan giữa ma sát tài chính và hiệu quả chính sách
tiền tệ đối với mục tiêu ổn định giá cả. ...............................................................43
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN ...................................................................................46
5.1
Kết luận ..................................................................................................46
5.2
Đóng góp của đề tài ...............................................................................47
5.3
Hạn chế đề tài ........................................................................................47
5.4
Hướng nghiên cứu tiếp theo ..................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp các biến trong mô hình và cách thức đo lường…………29
Bảng 4.1: Thống kê mô tả…………………………………………………………..32
Bảng 4.2: Giá trị trung bình các biến số theo từng quốc gia…………………...........33
Bảng 4.3: Bảng ma trận hệ số tương quan…………………………………………..33
Bảng 4.4: Phát triển tài chính, cấu trúc tài chính và tăng trưởng sản lượng…………36
Bảng 4.5: Phát triển tài chính, cấu trúc tài chính và tỷ lệ lạm phát…………...........40
Bảng 4.6: Ma sát tài chính và tăng trưởng sản lượng………………………………42
Bảng 4.7: Ma sát tài chính và tỷ lệ lạm phát………………………………………...44
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu…………………………………………………..23
TÓM TẮT
Trong vòng một thập niên trở lại đây, khu vực châu Á đã chứng kiến sự phát triển
mạnh mẽ của hệ thống tài chính. Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có nhiều bài nghiên cứu
tìm hiểu về tác động của sự phát triển này đến các biến số vĩ mô khác. Trên cơ sở đó,
bài nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm kiếm mối quan hệ giữa phát triển tài
chính, cấu trúc tài chính và ma sát tài chính đến hiệu quả của chính sách tiền tệ ở hai
mục tiêu về ổn định giá cả và tăng trưởng sản lượng. Tác giả đã sử dụng phương pháp
định lượng với mô hình hồi quy dữ liệu bảng của 10 quốc gia khu vực châu Á trong
giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2016. Kết quả từ nghiên cứu cho thấy, phát triển tài
chính có mối quan hệ ngược chiều với hiệu quả của chính sách tiền tệ ở cả hai mục
tiêu về ổn định giá cả và tăng trưởng sản lượng. Trong khi đó, ma sát tài chính có mối
quan hệ đồng biến với hiệu quả chính sách tiền tệ đối với duy nhất mục tiêu về ổn
định giá cả. Kết quả từ nghiên cứu là thông tin hữu ích giúp các ngân hàng trung ương
trong công tác điều hành chính sách tiền tệ.
chương 1, tác giả sẽ trình bày khái quát về đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng
như phương pháp nghiên cứu được thực hiện.
1.1 Lý do chọn đề tài
Hệ thống tài chính tại các quốc gia châu Á đã chứng kiến sự phát triển ấn tượng trong
thập kỷ gần đây. Qua đó đã góp phần nâng cao hiệu quả trong việc huy động các
nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội và chuyển đến cho các khu vực kinh tế cần vốn để
phục vụ cho các nhu cầu đầu tư và tiêu dùng. Một mặt, phát triển tài chính có những
ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế (Levine.R, 1997). Tuy nhiên sự phát
triển tài chính quá nóng cũng đã đem lại các mối lo ngại, đặc biệt sau khi thế giới
chứng kiến các hậu quả nặng nề do khủng hoảng tài chính gây ra năm 2008 hay trước
đó vào thập niên 1930s.
Dưới góc nhìn của các nhà làm chính sách, phát triển tài chính được cho là có những
ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách tiền tệ được điều hành bởi ngân hàng trung ương.
Mục tiêu của chính sách tiền tệ là tác động đến các biến số kinh tế vĩ mô như sản
lượng và lạm phát. Ở đó hệ thống tài chính là nơi kết nối giữa chính sách tiền tệ được
điều hành bởi ngân hàng trung ương và nền kinh tế thực thông qua cơ chế truyền dẫn
chính sách tiền tệ (Yong Ma; Xingkai Lin, 2016). Do vậy bất kỳ sự phát triển nào ảnh
hưởng đến cấu trúc hoặc các điều kiện trên hệ thống tài chính đều có khả năng tác
động đến hiệu quả của chính sách tiền tệ.
Ngoài ra theo lý thuyết về kênh tín dụng trong cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ
cho rằng ma sát tài chính sẽ có những ảnh hưởng đến độ mạnh trong cơ chế truyền
dẫn chính sách tiền tệ qua đó tác động đến hiệu quả của bản thân chính sách. Cụ thể
thì đối với các quốc gia có mức độ ma sát tài chính cao hơn thì cơ chế lan truyền
chính sách tiền tệ thông qua kênh tín dụng sẽ mạnh hơn. Ở đây, ma sát tài chính được
2
định nghĩa là các yếu tố tạo ra sự chênh lệch trong chi phí sử dụng vốn nội bộ và chi
phí sử dụng vốn bên ngoài của doanh nghiệp như các chi phí thực thi hợp đồng, tình
-
Ma sát tài chính ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả của chính sách tiền tệ ở
02 mục tiêu về ổn định giá cả và tăng trưởng sản lượng ?
3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng trong nghiên cứu này là hiệu quả của chính sách tiền tệ được đo lường
thông qua hai mục tiêu chính là ổn định giá cả và tăng trưởng sản lượng của 10 nền
kinh tế khu vực châu Á gồm: Trung Quốc, Việt Nam, Malaysia, Nhật Bản, Indonesia,
Hàn Quốc, Philippins, Thái Lan, Đài Loan, Hồng Kông.
Phạm vi nghiên cứu là hiệu quả chính sách tiền tệ các nền kinh tế khu vực châu Á
giai đoạn 2004-2016.
1.5 Khung phân tích, phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu
Nghiên cứu này chủ yếu sử dụng phương pháp định lượng với mô hình hồi quy dữ
liệu bảng để ước lượng mối quan hệ giữa phát triển tài chính, cấu trúc tài chính và
ma sát tài chính lên hiệu quả của chính sách tiền tệ. Phương pháp ước lượng dữ liệu
bảng thích hợp sẽ được lựa chọn thông qua một số các kiểm định cần thiết.
Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là các biến số vĩ mô của tất cả 10 nước
khu vực châu Á giai đoạn từ 2004- 2016. Tất cả dữ liệu đều được thu thập từ các
nguồn thứ cấp có uy tín như WorldBank, IMF.
1.6 Đóng góp của nghiên cứu
Mặc dù trước đây đã có những nghiên cứu riêng lẻ về từng chủ đề liên quan đến mối
quan hệ giữa phát triển tài chính, cấu trúc tài chính và ma sát tài chính lên hiệu quả
chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, bài nghiên cứu này sử dụng cách tiếp cận mới trong
việc xây dựng phương pháp ước lượng, cách thức đo lường từng biến khác nhau.
Nghiên cứu này là nghiên cứu đầu tiên tập trung vào khu vực các nền kinh tế châu Á,
nơi vốn đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ nhất của hệ thống tài chính trong thời
trình bày chi tiết hơn về phương pháp và mô hình được sử dụng trong nghiên cứu,
cách mà các biến được đo lường. Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa phát triển
tài chính và hiệu quả của chính sách tiền tệ sẽ được trình bày trong chương 4. Cuối
cùng, chương 5 sẽ tổng kết lại các phát hiện từ nghiên cứu cũng như các hàm ý chính
sách.
5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỚC
ĐÂY VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Trong chương 2, tác giả sẽ trình bày tổng quan các cơ sở lý thuyết liên quan đến hiệu
quả của chính sách tiền tệ và các yếu tố tác động cũng như kết quả từ các nghiên cứu
thực nghiệm trước đây. Qua đó, người đọc sẽ có nhìn nhận cụ thể hơn trên khía cạnh
lý thuyết lẫn thực nghiệm về các chủ đề liên quan đến hiệu quả của chính sách tiền
tệ. Ngoài ra trên cơ sở phân tích đấy, tác giả sẽ tiến hành xây dựng các giả thuyết
nghiên cứu sẽ được kiểm định thông qua bài nghiên cứu này. Nội dung chương này
sẽ làm tiền đề cho chương 3, chương 4 liên quan đến phương pháp nghiên cứu và kết
quả nghiên cứu.
2.1 Chính sách tiền tệ
2.1.1 Giới thiệu
Chính sách tiền tệ thường được hiểu là cách thức mà cơ quan điều hành tiền tệ ở đây
là ngân hàng trung ương ở các quốc gia bằng các công cụ khác nhau can thiệp vào
cung tiền của nền kinh tế hay lãi suất chính sách nhằm đạt được các mục tiêu liên
quan đến ổn định giá cả và tăng trưởng sản lượng (Araújo, E., 2015).
Các nhà điều hành chính sách tiền tệ sẽ thường phải đối diện với rằng buộc liên quan
đến mối liên hệ giữa số lượng tiền trong nền kinh tế (M), mức giá (P) và sản lượng
(Y) được biểu diễn thông qua công thức được giới thiệu bởi nhà kinh tế Iriving Fisher
(Friedman, M., 1987):
M*V=P*Y
2.1.2 Ngân hàng trung ương
Ngân hàng trung ương thường biết đến là 01 tổ chức có được đặc quyền trong việc in
tiền trong một quốc gia, bên cạnh đó ngân hàng trung ương còn giữ các vai trò khác
như là ngân hàng của chính phủ, người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng
thương mại, quản lý toàn bộ hệ thống thanh toán quốc gia, cơ quan giám sát toàn bộ
hệ thống ngân hàng (Diamond, D. W., & Dybvig, P. H., 1983). Đặc biệt, ngân hàng
trung ương chính là cơ quan chịu trách nhiệm trong việc lên kế hoạch, thực hiện và
giám sát chính sách tiền tệ trong một quốc gia. (Blinder, A. S., Ehrmann, M.,
Fratzscher, M., De Haan, J., & Jansen, D.J. , 2008).
2.1.3 Mục tiêu chính sách tiền tệ
Ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ thường nhắm đến các mục tiêu
khác nhau như giúp nền kinh tế đạt được mức sản lượng tiềm năng, tỷ lệ thất nghiệp
tự nhiên, ổn định hệ thống tài chính; đặc biệt 02 mục tiêu quan trọng chính sách tiền
tệ thường là giúp tăng trưởng sản lượng và ổn định giá cả (Cecchetti, S. G., & Krause,
7
S. , 2002). Ngoài ra để đạt được các mục tiêu kể trên, ngân hàng trung ương còn có
các mục tiêu mang tính chất trung gian khác như lượng cung tiền trong nền kinh tế,
lãi suất liên ngân hàng (Friedman, 1976). Tuy nhiên, các nhà điều hành chính sách
tiền tệ còn phải đối mặt với một sự đánh đổi giữa mục tiêu về lạm phát và thất nghiệp.
Điều này được mô tả cụ thể thông qua lý thuyết về đường con Phillips (Phillips,
1958).
2.1.4 Công cụ chính sách tiền tệ
Một số công cụ chủ yếu được ngân hàng trung ương các nước sử dụng trong quá trình
điều chính sách tiền tệ bao gồm:
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Các ngân hàng trung ương thường sử dụng công cụ tỷ lệ dự trữ
bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại nhằm tác động đến cung tiền trong nền
kinh tế thông qua cơ chế số nhân tiền được tạo bởi hệ thống ngân hàng. Một khi ngân
Lãi suất thị trường
Hoạt động kinh tế
Ngoài ra hiện nay trên thế giới các ngân hàng trung ương còn sử dụng một số công
cụ mới như các gói nới lỏng định lượng (QE), chính sách lạm phát mục tiêu.
Gói nới lỏng định lượng (QE): Đây là công cụ mới trong điều hành chính sách tiền
tệ xuất hiện từ đầu những năm 2000 trở lại đây được ngân hàng trung ương một số
8
quốc gia sử dụng như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Anh. Thông qua hành động mua bán các
loại trái phiếu hoặc tài sản tài chính xấu mà không cần quan tâm đến mức lãi suất,
ngân hàng trung ương các quốc gia này đã cung một lượng tiền lớn ra nền kinh tế.
Tạo thanh khoản cho các loại tài sản tài chính kể trên, mà trong số đó đa phần là các
loại tài sản tài chính tương đối xấu, không thu hút được các nhà đầu tư. Đặc biệt công
cụ này tỏ ra hiệu quả trong điều kiện nền kinh tế rơi vào tình trạng giảm phát hay mức
lãi suất trên thị trường đã giảm gần bằng 0, lúc này công cụ giảm lãi suất của ngân
hàng trung ương gần như vô hiệu do mức lãi suất không thể giảm hơn nữa. Ngân hàng
trung ương Nhật Bản là nơi đầu tiên sử dụng công cụ này khi nền kinh tế Nhật Bản
rơi vào tình trạng đình lạm đầu những năm 2000. (Girardin, E., Moussa, Z., 2011).
Đến giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, một số ngân hàng trung
ương các nước như Hoa Kỳ, Anh đã tiếp tục sử dụng công cụ chính sách tiền tệ mới
này. Tuy nhiên, hiệu quả của công cụ nới lõng định lượng này vẫn còn gây tranh cãi.
Tại Nhật, theo (Girardin, E., Moussa, Z., 2011) công cụ này đã giúp phục hồi tăng
trưởng kinh tế Nhật Bản. Trong khi đó, các gói nới lỏng định lượng giá trị hàng nghìn
tỷ USD được FED sử dụng giai đoanh 2008-2012 thực chất hiệu quả ra sao vẫn còn
đang phải những tranh cãi rất lớn. (Svensson, 1999).
-Chính sách lạm phát mục tiêu: Năm 1989, New Zealand trở thành quốc gia đầu tiên
so với mức lãi suất thực của nền kinh tế do đó chi phí đi vay danh nghĩa sẽ thấp hơn
so với lãi suất cho vay thực, điều này sẽ khiến cho các công ty hạn chế các hoạt động
đầu tư. Tình trạng này sẽ diễn ra tồi tệ hơn khi mức lãi suất giảm xuống gần mức 0.
(Bernanke, B. S., James, H., 1990). Ngoài ra sự hiệu quả trong thực tế của chính sách
tiền tệ còn chịu tác động của chính sách tài khoá được điều hành bởi chính phủ. Theo
nghiên cứu trước đây của (Lucas Jr, R. E., Stokey, N. L. , 1983) sự phối hợp giữa
chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ được cho là vô cùng quan trọng trong việc
tạo ra những tác động trong tổng cầu và sản lượng của nền kinh tế.
2.1.6 Sự phối hợp giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khoá
Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, ngân hàng trung ương sẽ thực hiện chính
sách tiền tệ mở rộng bằng cách giảm lãi suất và tăng cung tiền ra nền kinh tế. Đồng
thời, nếu chính phủ cũng thực hiện chính sách tài khoá thông qua việc tăng chi tiêu
chính phủ và giảm thuế. Sự phối hợp giữa chính sách tài khoá mở rộng và chính sách
tiền tệ mở rộng khi đó sẽ làm hiệu quả trong việc khuyến khích đầu tư và tiêu dùng,