Ứng dụng mô hình f SCORE để dự đoán gian lận trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_______________________

VƢƠNG LÊ SƠN

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH F-SCORE ĐỂ DỰ ĐOÁN
GIAN LẬN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh, năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_______________________

VƢƠNG LÊ SƠN

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH F-SCORE ĐỂ DỰ ĐOÁN
GIAN LẬN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..........................................1
1.1

Lý do chọn đề tài ............................................................................................1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................3

1.3

Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................3

1.4

Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .............................................3

1.5

Phƣơng pháp nghiên cứu ...............................................................................4

1.6

Ý nghĩa của đề tài ...........................................................................................4

1.7

Điểm mới của đề tài nghiên cứu ....................................................................5

1.8

Việt Nam của Công ty TNHH PricewarterhouseCooper (Việt Nam) (PwC) ...........34
2.3.3 Các nghiên cứu về kỹ thuật phân tích trong dự đoán rủi ro xảy ra gian lận
trên báo cáo tài chính của các học giả nước ngoài ....................................................36
2.4

Xác định khoảng trống nghiên cứu ............................................................51

CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................54
3.1

Mô hình nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu .............................................54

3.2

Dữ liệu nghiên cứu .......................................................................................55

3.2.1 Xác định mẫu nghiên cứu...............................................................................55
3.2.2 Chọn mẫu nghiên cứu ....................................................................................57
3.2.3 Mô tả mẫu nghiên cứu ....................................................................................58
3.3

Thiết kế dữ liệu nghiên cứu .........................................................................61

3.4

Các biến nghiên cứu .....................................................................................62

3.4.1 Biến phụ thuộc ...............................................................................................62
3.4.2 Các biến độc lập .............................................................................................62
3.5

Kiểm định kết quả dự đoán .........................................................................85

CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................89
5.1

Kết luận .........................................................................................................89


iv

5.2

Kiến nghị .......................................................................................................90

5.3

Hạn chế của đề tài nghiên cứu ....................................................................91

5.4

Hƣớng nghiên cứu tiếp theo ........................................................................92

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................94
PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................................98
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ DỰ ĐOÁN NĂM 2017 ................................................108
PHỤ LỤC 3: DỮ LIỆU PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU ..........................................120


v


FBI

Cục điều tra Liên Bang Mỹ

6

FEM

Fixed effects model (Mô hình tác động cố định)

7

HOSE

Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

8

REM

Random effects model (Mô hình tác động ngẫu nhiên)

9

SFO

Cơ quan chống gian lận Anh

10


TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH F-SCORE ĐỂ DỰ ĐOÁN GIAN LẬN
TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI SỞ
GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tóm tắt
Nghiên cứu này nhằm dự đoán gian lận trên báo cáo tài chính của các công
ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh. Dựa trên mô hình nghiên
cứu của Dechow, Ge, & Sloan (2011), tác giả trả lời câu hỏi: điều gì khiến các nhà
quản lý làm sai lệch báo cáo tài chính của họ. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 244
công ty niêm yết trong giai đoạn 2015-2017 với 718 quan sát. Kết quả nghiên cứu
cho thấy năm nhân tố bao gồm Biến động hàng tồn kho trên tổng tài sản (∆INV), Tỷ
trọng tài sản có tính thanh khoản bình quân trên tổng tài sản (SOFTASSETS), Biến
động tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (∆ROA), Biến động số lượng lao động so với
tổng tài sản (∆EMP), Tỷ suất sinh lời đã được điều chỉnh loại trừ các ảnh hưởng của
thị trường năm nay (RET) đã ảnh hưởng đến khả năng gian lận trên báo cáo tài
chính. Ứng dụng mô hình này để dự đoán gian lận trên báo cáo tài chính của các
công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong năm
2017, kết quả cho thấy khả năng dự đoán đúng gian lận trên báo cáo tài chính của
mô hình này lên đến 72,32%.
Từ khóa: Mô hình F-Score, gian lận, báo cáo tài chính, dự đoán.


viii

APPLICATION OF F-SCORE IN PREDICTING FRAUD ON THE
FINANCIAL STATEMENTS OF LISTED FIRMS AT HO CHI MINH
STOCK EXCHANGE
Astract
This study investigated the situation of frauds on the financial statements of
listed firms on the Ho Chi Minh Stock Exchange. Base on the research model by
Dechow, Ge, & Sloan (2011), we address the question: what causes managers to

nói riêng và ngành kiểm toán toàn cầu.
Tại Việt Nam, thị trường chứng khoán đã tồn tại và phát triển trên dưới 20
năm và vẫn đang tiếp tục phát triển cũng như hoàn thiện mình. Thị trường chứng
khoán Việt đã và đang là một kênh huy động vốn hấp dẫn và hiệu quả cho các
doanh nghiệp. Tại Việt Nam cũng xuất hiện nhiều vụ gian lận kế toán liên quan đến
các công ty niêm yết (CTNY) trên sàn chứng khoán như Công ty Cổ phần Bông
Bạch Tuyết, Công ty Cổ phần Dược phẩm Viễn Đông, Công ty Cổ phần thiết bị y tế
Việt Nhật và vừa xảy ra trong thời gian qua là Công Ty Cổ phần Tập Đoàn Kỹ
Nghệ Gỗ Trường Thành. Các gian lận về trình bày báo cáo tài chính (BCTC) làm
các nhà đầu tư sử dụng các thông tin tài chính bị thao túng dẫn đến đưa ra các quyết
định sai lầm. Điều này gây thiệt hại về tài chính đối với nhà đầu tư cũng như làm
suy giảm niềm tin của các nhà đầu tư vào thị trường.
Với các thủ thuật gian lận ngày càng tinh vi, việc nhận diện hoặc dự đoán
nguy cơ có gian lận trong BCTC là một vấn đề vô cùng phức tạp, đòi hỏi nhà đầu tư
và các kiểm toán viên khi phân tích BCTC cần có nhiều kinh nghiệm, kiến thức và


2

kỹ năng. Tuy nhiên, việc phát hiện sớm và đầy đủ các gian lận trên BCTC là một
thách thức không chỉ đối với nhà đầu tư quan tâm mà còn là trăn trở của các kiểm
toán viên. Điều này đã thu hút rất nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu về vấn đề này và
đưa ra nhiều phương pháp khác nhau cũng như cách tiếp cận khác nhau để dự đoán
sớm rủi ro có xảy các gian lận trên BCTC.
Trước những vấn đề được đặt ra từ thực tiễn và học thuật, để tài “ỨNG
DỤNG MÔ HÌNH F-SCORE ĐỂ DỰ ĐOÁN GIAN LẬN TRÊN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” được lựa chọn để tiến hành nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu hy vọng sẽ giúp cho các kiểm toán viên có được một phương
pháp đơn giản và hữu hiệu để dự đoán sớm các rủi ro để lập kế hoạch kiểm toán tốt

nghiên cứu của Dechow và các cộng sự thực hiện vào năm 2011.


Xây dựng mô hình dự đoán tồn tại gian lận trong BCTC cho các CTNY tại

HOSE và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao khả năng phát hiện ra các gian lận
trên BCTC của mô hình.
1.3

Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu bài luận văn cần trả lời được các câu

hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:


Câu hỏi nghiên cứu 1: Những biến độc lập nào được nêu trong mô hình

nghiên cứu của Dechow và các cộng sự thực hiện năm 2011 có mối quan hệ mang ý
nghĩa thống kê đối với biến phụ thuộc là biến dự đoán có tồn tại các gian lận trong
BCTC dựa vào bộ dữ liệu thu thập được của BCTC các CTNY trên HOSE trong 3
năm, từ năm 2015 đến năm 2017?


Câu hỏi nghiên cứu 2: Có thể xây dựng được mô hình dự đoán tồn tại các

gian lận trên BCTC của các Công ty tại Việt Nam dựa vào kết quả của mô hình
nghiên cứu của Dechow và các cộng sự thực hiện năm 2011 hay không?
1.4

Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

trước đây để làm cơ sở hình thành nên mô hình nghiên cứu cũng như phương pháp
nghiên cứu của đề tài. Phương pháp nghiên cứu định lượng sẽ được sử dụng để giải
quyết các vấn đề mà đề tài đề cập đến bao gồm kiểm tra mối liên hệ giữa biến phụ
thuộc là dự đoán tồn tại các gian lận trên BCTC và các biến độc lập có liên quan
trong mô hình của Dechow và các cộng sự thực hiện năm 2011 và qua đó xây dựng
mô hình phù hợp cho Việt Nam.
Trong phương pháp định lượng, đề tài nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy
theo các biến đã được trình bày trong mô hình của Dechow và các cộng sự năm
2011, sử dụng một số phương pháp phân tích như phân tích thống kê mô tả, phân
tích tương quan, kiểm định Paired t-test, kiểm định Wilcoxon matched-pairs signedranks test, kỹ thuật phân tích hồi quy logit theo tác động cố định (FEM) và mô hình
hồi quy ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM).
1.6

Ý nghĩa của đề tài
Nghiên cứu này có những đóng góp nhất định trong vấn đề nghiên cứu xây

dựng mô hình dự đoán có tồn tại gian lận trong BCTC ở thị trường Việt Nam. Thứ
nhất, nghiên cứu này cung cấp những bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa
các nhân tố trong mô hình Dechow (2011) và hành vi gian lận trên BCTC. Thứ hai,
Nghiên cứ này đề xuất được mô hình dự đoán gian lận trên BCTC của các công ty
niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh


5

1.7

Điểm mới của đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện với kỳ vọng khai thác hai điểm mới về đề


6

TÓM TẮT CHƢƠNG 1
Các nghiên cứu nhằm phát hiện sớm và đầy đủ gian lận trên BCTC là đề tài
thu hút sự quan tâm không chỉ đối với nhà đầu tư mà cả các kế toán, kiểm toán viên.
Đề tài nghiên cứu này cũng được nhiều tác giả thực hiện với nhiều phương pháp
khác nhau cũng như cách tiếp cận khác nhau. Nghiên cứu này của tác giả sử dụng
kết quả từ nghiên cứu trước của tác giả Dechow và các cộng sự vào năm 2011, để
xây dựng mô hình thực nghiệm áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam. Ngoài ra,
nghiên cứ này sẽ kiểm định lại kết quả hồi quy thông qua việc sử dụng bộ dữ liệu
BCTC cho giai đoạn từ năm 2015 đến 2017 được thu thập từ các CTNY trên Sở
giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Sau đó sẽ đưa ra các thay
đổi cho phù hợp với mô hình để nâng cao tính dự đoán tại thị trường Việt Nam.


7

CHƯƠNG 2.

TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1

Các khái niệm liên quan

2.1.1

Khái niệm về sai sót 1, gian lận



Bỏ sót hoặc hiểu sai dẫn đến làm sai lệch các nghiệp vụ kinh tế và các

khoản mục.

1

Thuật ngữ được sử dụng trong bài nghiên cứu của Dechow và các cộng sự (2011) là
misstatement, tạm dịch là sai lệch. Sai lệch này bao gồm gian lận (fraud) và sai sót (error)


8



Áp dụng sai các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ, phương pháp kế toán và

chính sách tài chính nhưng do không cố ý.


Định nghĩa về gian lận



Theo từ điển tiếng Việt, gian lận là hành vi thiếu trung thực, dối trá, mánh

khoé nhằm lừa gạt người khác. Theo một nghĩa rộng hơn gian lận là việc xuyên tạc
sự thật, thực hiện các hành vi không hợp pháp nhằm lường gạt, dối trá để thu được
một lợi ích nào đó. Ba biểu hiện thường thấy của gian lận là: chiếm đoạt, lừa đảo và
ăn cắp.


và Thị trƣờng Chứng khoán Mỹ (Securities and Exchange Commission)
Ủy ban Chứng khoán và Thị trường Chứng khoán Mỹ (Securities and
Exchange Commission) định nghĩa về gian lận là “việc sử dụng các thủ thuật khác
nhau nhằm bóp méo báo cáo tài chính để đạt được mục tiêu kỳ vọng”. Hầu hết các


9

gian lận đều có mục đích “Quản trị lợi nhuận”1 cho doanh nghiệp nhưng không phải
kỹ thuật “Quản trị lợi nhuận” nào cũng là gian lận.
Các kỹ thuật quản trị lợi nhuận thường vẫn được chấp nhận và thường được
đề cập đến với thuật ngữ “vùng xám”. Các kỹ thuật này không vi phạm pháp luật
nhưng thường làm mất đi tính khách quan của báo cáo tài chính do ra đời nhằm
phục vụ lợi ích của một nhóm người chứ không phải là công chúng và phần lớn
người sử dụng báo cáo tài chính. Các kỹ thuật quản trị lợi nhuận thường bao gồm:


Thay đổi phương pháp tính khấu hao từ khấu hao nhanh sang khấu hao

đường thẳng nhằm giảm chi phí khấu hao và tăng lợi nhuận (hoặc ngược lại cho
mục đích tăng khấu hao và giảm lợi nhuận);


Thay đổi thời gian sử dụng hữu ích hoặc giá trị thanh lý ước tính nhằm thay

đổi khấu hao từ đó thay đổi lợi nhuận;


Lập dự phòng chưa phù hợp với bản chất về khả năng thu hồi của các khoản


về vật chất. Gian lận được thực hiện bởi một đối tượng nào đó để thu lợi về tiền, tài
sản hay để đảm bảo lợi ích cá nhân hoặc lợi thế kinh doanh.


Khái niệm gian lận trong kiểm toán BCTC của chuẩn mực kiểm toán

quốc tế (ISA)
Theo ISA 240, gian lận liên quan đến BCTC là các hành vi có chủ ý lam
thay đổi hoặc giả mạo chứng từ kế toán; ghi chép sai, không trình bày hay cố ý bỏ
sót các thông tin quan trọng trên BCTC; cố ý không áp dụng, không tuân thủ theo
các nguyên tắc kế toán, Chuẩn mực kế toán; giấu diếm hay bỏ sót không ghi chép
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc ghi chép các nghiệp vụ không xảy ra.


Khái niệm gian lận trong kiểm toán BCTC theo chuẩn mực kiểm toán

Việt Nam (VSA)
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 thì gian lận là các hành vi cố ý
gây ra các sai sót mang tính trọng yếu đến BCTC. Gian lận là hành vi cố ý do một
hoặc nhiều người trong Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các nhân viên hoặc bên
thứ ba thực hiện bằng các hành vi gian dối để thu lợi bất chính hoặc bất hợp pháp.
Các biểu hiện phổ biến như sau:


Làm giả hoặc sửa đổi hồ sơ, chứng từ, tài liệu kế toán dẫn đến thay đổi nội

dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh do đó làm ảnh hưởng đến thông tin trình bày
trên BCTC.



nhân viên hoặc người quản lý thực hiện ví dụ như: trộm tiền, lấy cắp hàng tồn kho,
khai gian về tiền lương.


Tham ô: các hành vi chủ yếu do người quản lý hoặc chủ sở hữu công ty

thực hiện nhằm mục đích lợi dụng chức vụ, quyền hạn của họ để tư lợi cho cá nhân
hoặc bên thứ ba, làm trái với các nghĩa vụ mà họ đã giao kết với đơn vị.


Gian lận trên BCTC: Đây là loại gian lận mà các thông tin được trình bày

trên BCTC bị thao túng và không phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính
của đơn vị nhằm lừa gạt người sử dụng thông tin tài chính.
2.1.3.2 Phân loại theo quan điểm của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế
Trước sức ép về trách nhiệm của kiểm toán viên phát hiện gian lận trong
kiểm toán BCTC, Ủy ban chuẩn mực kiểm toán quốc tế (IAASB) đã ban hành ISA
240 (năm 2004) thay thế cho phiên bản năm 1997. Hoa Kỳ cũng đã sửa đổi bốn lần
chuẩn mực trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận và sai sót (SAS 16 năm
1977, SAS 53 năm 1989, SAS 82 năm 1997 và gần đây nhất là SAS 99 ban hành


12

năm 2002 thay thế cho SAS 82). Hiện tại VSA 240 của Việt Nam ban hành năm
2012 đã được cập nhật và phù hợp với quy định của quốc tế.
Việc phân loại các hành vi gian lận trong VSA 240 và ISA 240 là tương
đồng với nhau. Các hành vi gian lận được phân chia thành hai loại:




Biển thủ các khoản thu (ví dụ biển thủ các khoản phải thu đã thu được tiền

hoặc chuyển các khoản phải thu đã bị xử lý xóa sổ sang tài khoản cá nhân tại ngân
hàng).


Lấy cắp tài sản vật chất hoặc tài sản trí tuệ (ví dụ lấy cắp hàng tồn kho, phế

liệu, bán các tài liệu kỹ thuật cho đối thủ cạnh tranh).


Làm cho đơn vị phải thanh toán tiền cho hàng hóa và dịch vụ mà đơn vị

không nhận được (ví dụ thanh toán cho những người bán không có thực, thanh toán


13

cho người bán với mức cao hơn giá trị thật để cá nhân được hưởng hoa hồng do
chênh lệch giá, thanh toán cho các nhân viên không có thực).


Dùng tài sản của đơn vị để đem lại lợi ích cho cá nhân (ví dụ dùng tài sản

của đơn vị làm tài sản thế chấp cho khoản vay cá nhân hoặc khoản vay cho một bên
liên quan).
2.1.4

Các hành vi gian lận phổ biến trên BCTC

lập BCTC, Công ty sẽ đánh giá lại giá trị hợp lý của chứng khoán nắm giữ, tuy
nhiên nếu phân loại là “chứng khoán kinh doanh” thì sẽ được ghi thẳng vào báo cáo
kết quả kinh doanh còn đối với “chứng khoán sẵn sàng để bán” thì sẽ ghi vào “thu

1

Retrieved from http://www.swlearning.com/pdfs/chapter/0324223250_2.PDF


14

nhập khác”. Do đó tuỳ thuộc vào giá trị hợp lý của chứng khoán tại thời điểm lập
báo cáo mà đơn vị sẽ có những điều tiết thích hợp để làm đẹp kết quả kinh doanh.


“Throw out the Problem Child”: Công ty loại bỏ những phần xấu nhất trên

báo cáo tài chính thông qua các giao dịch tài chính với bên thứ ba. Đây là thủ thuật
phổ biến nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam.


“Change GAAP”: Công ty sử dụng thủ thuật thay đổi chính sách kế toán

nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận mong muốn. Chính sách kế toán được “lợi dụng”
nhiều nhất là chính sách ghi nhận doanh thu. Rất nhiều công ty đã thay đổi chính
sách ghi nhận doanh thu để đạt được lợi nhuận mong muốn.


“Sales and Lease Back” Thủ thuật “Bán tái mua/tái thuê” là thủ thuật được


15



“Holding gain”: Hàng tồn kho tăng liên tục qua các năm là dấu hiệu thủ

thuật “holding gain” đã được sử dụng để “cook” lợi nhuận. Vấn đề hàng tồn kho
đang là vấn đề nóng nhất trên thị trường trong các năm gần đây và các năm tới.


“Cross Trade”: giao dịch chéo mua đi bán lại liên tục với các bên liên quan

nhằm tăng doanh thu. Giao dịch dạng này được TTF sử dụng rất nhiều.
Ngoài ra còn rất nhiều thủ thuật khác như Shrink the Ship, Early Retirement
of Debts, … đã và đang được sử dụng trên thị trường.
2.1.4.2 Ảnh hưởng của gian lận đến BCTC


Ảnh hƣởng đến Bảng cân đối kế toán



Trì hoãn việc ghi giảm tài sản ngắn hạn hoặc dài hạn



Không ghi nhận hoặc ghi nhận thấp hơn giá trị các khoản dự phòng





phục vụ mục đích đặc biệt)


Chuyển nợ phải trả (thuê tài chính) ra ngoại bảng.



Ảnh hƣởng đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(1) Ghi nhận doanh thu sớm (khi chưa đủ tiêu chuẩn ghi nhận

doanh thu)


Ghi nhận doanh thu khi chưa hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng.



Ghi nhận doanh thu vượt mức giá trị hoàn thành theo hợp đồng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status