BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TỐNG TRƯỜNG SƠN
MƠ HÌNH GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN CỔ
PHIẾU TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHỐN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Kinh tế – Tài chính – Ngân hàng
Mã số
:
60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học
GS.TS. TRẦN NGỌC THƠ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2008
0
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Nội dung
nghiên cứu, các số liệu là trung thực, kết quả trình bày trong luận án chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây.
Tác giả luận án
Tp.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
4
TTCK
Thị trường chứng khoán
5
TTLKCK
Trung tâm lưu ký chứng khoán
6
TTGDCK
Trung tâm giao dịch chứng khoán
7
UBCKNN
Ủy ban chứng khoán nhà nước
B.
SSI
CTCP Chứng khoán Sài gòn
13
PPC
CTCP Nhiệt điện Phả lại
14
FPT
CTCP Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT
15
HPG
CTCP Tập đoàn Hòa phát
16
REE
CTCP Cơ điện lạnh
17
19
Sơ đồ 2.2
Mô hình giao dịch và thanh toán tại KRX
23
Sơ đồ 2.3
Quy trình giao dịch tại KRX
24
Sơ đồ 4.1
Quy trình giao dịch và thanh toán bù trừ tại
51
SGDCK Tp.HCM
II. Bảng biểu
Bảng 3.1
Tổng hợp số liệu thị trường chứng khoán tập trung
36
Việt nam qua các năm
III.PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................................................................... 8
IV.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 8
CHƯƠNG 1 .................................................................................................................................... 9
QUYỀN CHỌN VÀ THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN CỔ PHIẾU.................... 9
1.1
Quyền chọn..................................................................................................................... 9
1.1.1 Định nghĩa và các loại quyền chọn ............................................................................ 9
1.1.2 Đặc điểm của Quyền chọn .......................................................................................... 9
1.1.3 Ưu nhược điểm của Quyền chọn .............................................................................. 10
1.1.4 Vai trò của quyền chọn đối với thị trường chứng khoán .......................................... 11
1.1.5 Các thuộc tính cơ bản của quyền chọn..................................................................... 11
1.2
Thị Trường giao dịch Quyền chọn ............................................................................. 12
1.2.1 Hình thành và phát triển thị trường giao dịch quyền chọn ...................................... 12
1.2.2 Thị trường giao dịch quyền chọn phi tập trung........................................................ 14
1.2.3 Thị trường giao dịch quyền chọn tập trung .............................................................. 14
1.2.4 Một số nét cơ bản giữa thị trường phi tập trung và thị trường tập trung: ............... 15
1.2.5 Cấu trúc cơ bản thị trường quyền chọn tập trung: .................................................. 15
KẾT LUẬN .................................................................................................................................. 17
CHƯƠNG 2 .................................................................................................................................. 18
MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI
SINH CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀN QUỐC (KRX) VÀ KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM. ........................................................................................................................ 18
2.1
Mô hình Sở giao dịch chứng khoán Hàn Quốc (KRX). ........................................... 19
2.1.1 Sơ lược về Sở giao dịch chứng khoán Hàn Quốc (KRX).......................................... 19
2.1.2 Tổng quan Sàn giao dịch chứng khoán phái sinh Hàn quốc .................................... 20
2.1.3 Mô hình tổ chức và quản lý giao dịch ...................................................................... 20
2.1.4 Mô hình thanh toán bù trừ........................................................................................ 21
2.1.5 Quy trình giao dịch và thanh toán bù trừ:................................................................ 23
Đánh giá hạ tầng cơ sở cho thiết lập và triển khai giao dịch Quyền chọn tại
SGDCK Tp.HCM .................................................................................................................... 43
3.3.1 Hành lang pháp lý điều chỉnh giao dịch công cụ chứng khoán phái sinh ............... 43
3.3.2 Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM ......................................................................... 44
3.3.3 Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt nam ................................................................ 45
3.3.4 Các công ty chứng khoán Thành viên ...................................................................... 46
3.3.5 Các tổ chức niêm yết, là hàng hóa và là tài sản cơ sở của quyền chọn. .................. 47
3.3.6 Nhà đầu tư ................................................................................................................ 47
3.3.7 Nhà tạo lập thị trường .............................................................................................. 48
3.3.8 Các dịch vụ: .............................................................................................................. 48
KẾT LUẬN .................................................................................................................................. 49
CHƯƠNG 4 .................................................................................................................................. 50
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN THỊ TRƯỜNG GIAO
DỊCH QUYỀN CHỌN TRÊN SGDCK TP.HCM .................................................................... 50
4.1
Đề xuất mô hình giao dịch Quyền chọn trên SGDCK Tp.HCM ............................. 50
4.1.1 Mô hình tổ chức và quản lý giao dịch Quyền chọn .................................................. 50
4.1.2 Mô hình thanh toán bù trừ cho giao dịch Quyền chọn ............................................. 50
4.1.3 Quy trình giao dịch và thanh toán bù trừ. ................................................................ 51
4.1.4 Hệ thống giao dịch ................................................................................................... 53
4.1.5 Các hệ thống niêm yết, công bố thông tin và giám sát giao dịch. ............................ 59
4.2
Một số kiến nghị hoàn thiện thị trường giao dịch quyền chọn cổ phiếu. ............... 62
4.2.1 Về khung pháp lý ...................................................................................................... 62
4.2.2 Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM ......................................................................... 62
4.2.3 Trung tâm lưu ký chứng khoán: ............................................................................... 63
4.2.4 Hình thành Tổ chức định mức tín nhiệm .................................................................. 64
4.2.5 Phát triển các nhà tạo lập thị trường ....................................................................... 64
4.2.6 Nâng cao chất lượng của các Tổ chức niêm yết ....................................................... 64
4.2.7 Công ty chứng khoán Thành viên phải nâng cao năng lực hơn nữa, đặc biệt trong
trường mở cửa và sau đó giảm mạnh nhanh tróng vào nửa năm 2001 cũng như giai đoạn
tăng trưởng nóng đầu năm 2007 và sụt giảm mạnh cho đến nay. Trải qua những thăng
trầm của thị trường, tính chuyên nghiệp và sự dày dạn của nhà đầu tư cũng như các bên
tham gia thị trường phần nào dần được nâng cao, sức chịu đựng tốt hơn đối với sự điều
chỉnh của thị trường. Tuy nhiên, dù là một thị trường chứng khoán có bề dầy lịch sử lâu
năm hay còn non trẻ như thị trường chứng khoán Việt nam, nhà đầu tư có nhiều hay ít
kinh nghiệm thì việc hạn chế được các rủi ro luôn luôn là nhu cầu rất lớn của nhà đầu tư
hay là trách nhiệm của cơ quan quản lý để thị trường hấp dẫn, thu hút nhiều nhà đầu tư,
ổn định và phát triển hơn.
Trên thế giới, hầu hết các thị trường giao dịch chứng khoán đã có thị trường giao
dịch chứng khoán phái sinh với nhiều loại công cụ để nhà đầu tư lựa chọn cho giải pháp
bảo vệ rủi ro của riêng mình. Việc hình thành thị trường chứng khoán phái sinh, ngoài
nhu cầu rất lớn từ chính nội tại thị trường chứng khoán trong nước, thì cũng là một tất yếu
khách quan trong tiến trình phát triển thị trường chứng khoán.
Trên cơ sở đó tôi chọn đề tài “Mô hình giao dịch quyền chọn cổ phiếu tại Sở giao
dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ” nhằm sớm có thị trường giao dịch quyền
chọn cổ phiếu tập trung giúp nhà đầu tư có thêm công cụ phòng ngừa rủi ro và cũng là
bước chuẩn bị cho thị trường làm quen với các công cụ phát triển, góp phần đưa thị
trường chứng khoán phát triển lên một tầm cao mới, thêm hấp dẫn và đây là vấn đề mang
tính chất chiến lược trong sự phát triển chung của thị trường chứng khoán Việt nam.
8
II.
1.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tìm hiểu lý luận và thực tiễn về công cụ quyền chọn cổ phiếu, tổ chức và
quản lý thị trường giao dịch quyền chọn cổ phiếu của một số Quốc gia trên thế giới.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bằng việc nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tiễn về quyền chọn cổ phiếu và thị
trường giao dịch quyền chọn cổ phiếu ở một số nước trên thế giới kết hợp với quá trình
tìm hiểu thực tiễn phát triển và nhu cầu thực tế của thị trường chứng khoán Việt nam, đề
tài xây dựng các vấn đề cơ bản cấu thành một thị trường giao dịch quyền chọn cổ phiếu
tập trung trên cơ sở đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn và khách quan của các nội dung
được trình bầy.
9
CHƯƠNG 1
QUYỀN CHỌN VÀ THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN CỔ PHIẾU
Quyền chọn
1.1.1 Định nghĩa và các loại quyền chọn
Để hạn chế rủi ro thì việc sử dụng các công cụ tài chính khác nhau là hết sức quan
trọng cho những người tham gia thị trường. Công cụ tài chính hợp lý sẽ mang lại cho nhà
đầu tư những sự lựa chọn tối ưu với hiệu quả kinh tế cao. Trong nhiều công cụ tài chính,
công cụ Quyền chọn là một trong những công cụ gần gũi, rất phổ biến và linh động.
Quyền chọn là một hợp đồng giữa hai bên – người mua và người bán – trong đó
cho người mua có quyền lựa chọn, nhưng không có nghĩa vụ, để mua hoặc bán một tài
sản nào đó vào một ngày trong tương lai với giá đã đồng ý vào ngày hôm nay.
Để có được quyền lựa chọn này, người mua phải trả cho người bán một số tiền gọi
là giá (phí) quyền. Người bán quyền này phải sẵn sàng bán tài sản nếu người mua quyền
chọn yêu cầu. Có hai loại quyền chọn, quyền chọn mua quyền chọn bán:
Quyền chọn mua:
Là một quyền chọn mà người nắm giữ quyền có quyền mua hay không mua một
khối lượng tài sản ở một mức giá đã xác định – giá thực hiện, vào hoặc trước ngày nào đó
-
Tùy theo từng kiểu Hợp đồng quyền chọn mà Người mua có thể thực hiện quyền
bất kỳ thời điểm nào trước ngày đáo hạn hoặc cho đến ngày đáo hạn.
-
Hợp đồng quyền chọn phải có một tài sản, các tài sản này rất phong phú và đa
dạng, có thể là cổ phiếu, chỉ số, lãi suất, ngoại tệ, vàng…
1.1.3 Ưu nhược điểm của Quyền chọn
1.1.3.1Ưu điểm:
-
Ưu điểm nổi bật, khác hẳn và khắc phục những nhược điểm của các loại hợp đồng
khác là người nắm giữ quyền chọn có quyền thực hiện mua hay bán hàng hóa hay
không, tức là tài sản có chuyển giao hay không. Điều này tạo thêm cơ hội kinh
doanh và phù hợp với các biến động về giá hàng hóa.
-
Cho phép nhà đầu tư thu được tỷ lệ % lợi tức trên vốn đầu tư cao nhất. Do nhà đầu
tư chỉ bỏ ra chi phí nhỏ là giá quyền và một số phí liên quan trong quá trình giao
dịch và thanh toán như phí môi giới, phí thanh toán …Tuy nhiên, nếu giá tài sản cơ
sở (cổ phiếu) biến động đúng như kỳ vọng của nhà đầu tư, lúc này khoản lợi nhuận
là rất lớn.
-
đầu tư, công ty chứng khoán và nhà nước có thêm thu nhập.
Đối với các công ty niêm yết có cổ phiếu được SGDCK chọn làm tài sản cơ sở
phái sinh cho quyền chọn, tức là đã đáp ứng các tiêu chuẩn của SGDCK sẽ tăng uy tín,
thương hiệu trên thị trường. Bên cạnh đó, quyền chọn sẽ tạo động lực phát triển cho các
Công ty khác phải cố gắng đạt được những tiêu chuẩn của SGDCK để được chọn làm tài
sản cơ sở cho quyền chọn.
1.1.5 Các thuộc tính cơ bản của quyền chọn
1.1.5.1Hàng hóa cơ sở:
Mọi hợp đồng quyền chọn đều có khối lượng tài sản nhất định do SGDCK quy
định, là tài sản cơ sở mà hợp đồng quyền chọn phát sinh trên tài sản này. Có nhiều loại tài
sản có thể làm tài sản cơ sở như cổ phiếu, chỉ số chứng khoán, vàng, tỷ giá, nhà…
Quyền chọn cổ phiếu có tài sản cơ sở là các cổ phiếu niêm yết.
1.1.5.2Giá thực hiện:
Là mức giá được quy định trong Hợp đồng quyền chọn. Khi thực hiện hợp đồng
quyền chọn, các bên tham gia Hợp đồng phải sẵn lòng thanh toán theo mức giá đã được
xác định này.
12
Mục tiêu của Sàn giao dịch trong việc thiết lập giá thực hiện là cung cấp các quyền
chọn thu hút khối lượng giao dịch. Hầu hết các giao dịch đều tập trung vào quyền chọn
mà giá cổ phiếu gần với giá thực hiện. Vì vậy, Sàn có xu hướng niêm yết các quyền chọn
có giá thực hiện xoay quanh nhưng rất gần giá hiện tại của cổ phiếu. Nếu giá cổ phiếu
biến động, quyền chọn với các mức giá thực hiện mới gần với giá cổ phiếu hơn sẽ được
bổ xung.
Số lượng các mức giá thực hiện thường được đưa ra từ 3 đến 8 mức giá.
1.1.5.3Ngày đáo hạn:
Là ngày mà hợp đồng quyền chọn hết hiệu lực và bên nắm giữ quyền chọn có thể
thực hiện quyền chọn hay để đáo hạn quyền chọn.
Thị trường giao dịch quyền chọn như trên tồn tại nhưng có nhiều khuyết điểm:
-
Tính thanh khoản rất thấp: người nắm giữ quyền chọn khó có cơ hội bán quyền
chọn cho một người khác trước khi quyền chọn đáo hạn. Các quyền chọn được
thiết kế để được nắm giữ cho đến khi đáo hạn, và rồi chúng sẽ được thực hiện hoặc
để cho hết hiệu lực
-
Rủi ro thanh toán cao: việc thực hiện hợp đồng của người bán chỉ được đảm bảo
bởi công ty môi giới kiêm kinh doanh. Nếu người bán không đảm bảo thanh toán
hoặc công ty thành viên Hiệp hội các Nhà môi giới và Kinh doanh quyền chọn mua
và quyền chọn bán bị phá sản, người nắm giữ quyền chọn tuyệt đối không may
mắn.
-
Chi phí giao dịch cao: các giao dịch được thực hiện đơn lẻ, tốn thời gian, nhu cầu
nhà đầu tư được thực hiện là hoàn toàn phụ thuộc vào công ty môi giới kiêm kinh
doanh và không có quy định về chi phí này.
Các khuyết điểm trên tồn tại đối với mọi thị trường không có tổ chức, kể cả thị
trường chứng khoán. Tính tất yếu của thị trường tập trung giao dịch quyền chọn tập trung
phải ra đời. Năm 1973, Sàn giao dịch Chicago Board of Trade (CBOT), sàn giao dịch lâu
đời nhất và lớn nhất về các hợp đồng giao sau hàng hóa, đã tổ chức một sàn giao dịch đặt
tên là Chicago Board Option Exchange (CBOE) dành riêng cho quyền chọn cổ phiếu.
Đây là thay đổi mang tính cách mạng trong thế giới quyền chọn và CBOE mở cửa giao
dịch quyền chọn mua vào ngày 26/04/1973. Các hợp đồng quyền chọn bán đầu tiên được
đưa vào giao dịch trong tháng 6/1977.
nhu cầu mua bán để bảo vệ lợi nhuận, phòng tránh rủi ro.
Sàn giao dịch quyền chọn CBOE, sàn giao dịch quyền chọn có tổ chức đầu tiên, đã
thiết lập các quy trình để một quyền chọn có thể mua bán được.
15
1.2.4 Một số nét cơ bản giữa thị trường phi tập trung và thị trường tập trung:
Nội dung
Điều kiện hợp đồng
Thị trường tập trung
Được quy định sẵn
Thị trường phi tập trung
Có thể thiết kế cho phù hợp
với nhu cầu của các bên
Tài sản cơ sở
Khối lượng nhất định, loại Đa dạng, tất cả các loại cổ
tài sản bị giới hạn trong phiếu
các cổ phiếu niêm yết
Ngày đáo hạn
Quy định cụ thể. Do vậy Phụ thuộc nhu cầu kinh
không linh động cho các doanh các bên, thiết lập khi
bên
Quy định số lượng quyền Không quy định, tùy khả
chọn tối đa được phát hành năng
và tối đa cho một người
mua, bán.
Môi trường pháp lý
Có quy định, có quản lý
Không quy định, không quản
lý, đơn thuần là phù hợp lợi
ích song phương.
1.2.5 Cấu trúc cơ bản thị trường quyền chọn tập trung:
1.2.5.1Cơ quan tổ chức và quản lý giao dịch quyền chọn
Thông thường là SGDCK. Ở một số quốc gia phát triển, SGDCK thành lập các
công ty con để tổ chức hoạt động giao dịch này. SGDCK giao dịch đưa ra những quy định
và luật lệ cũng như những nguyên tắc để quyền chọn được niêm yết và giao dịch.
16
1.2.5.2Cơ quan thanh toán bù trừ quyền chọn
Là nơi thực hiện thanh toán và bù trừ cho các giao dịch quyền chọn trên SGDCK.
Cơ quan này đứng ra đảm bảo chắc chắn rằng các giao dịch quyền chọn được bù trừ thanh
toán, không để xẩy ra các rủi ro trong quá trình thanh toán. Đây là vai trò đặc biệt to lớn
của Cơ quan này trong sự thành công của hoạt động thị trường quyền chọn.
Ở mỗi Quốc gia có mô hình khác nhau, có Quốc gia thì SGDCK thành lập công ty
con để thực hiện thanh toán bù trừ. Bên cạnh đó, nhiều Quốc gia lại có Cơ quan thanh
toán bù trừ độc lập với SGDCK để thực hiện chức năng này.
trường có thể là cá nhân hay tổ chức. Thông thường, nhà tạo lập thị trường chính là
các Công ty môi giới giao dịch, các ngân hàng hay tổ chức tài chính..., điều kiện cơ
bản nhất của một nhà tạo lập thị trường là phải có tiềm lực tài chính mạnh.
-
Nhà đầu tư:
Là các tổ chức, cá nhân trong và nước ngoài tham gia mua bán quyền chọn.
KẾT LUẬN
Chương I đã nêu những vấn đề lý luận về Hợp đồng quyền chọn và thị trường giao
dịch các hợp đồng quyền chọn này. Đưa ra những kiến thức cơ bản nhất, giúp người đọc
bước đầu có khái niệm về hợp đồng quyền chọn, cách thức tổ chức và quản lý cũng như
cấu trúc của một thị trường giao dịch quyền chọn tập trung, so sánh các vấn đề cơ bản
giữa một thị trường giao dịch quyền chọn tập trung và phi tập trung. Trên cơ sở này, có
cái nhìn khái quát về vấn đề mà đề tài đang nghiên cứu, giúp người đọc tiếp cận các
chương sau dễ dàng hơn.
18
CHƯƠNG 2
MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀN
QUỐC (KRX) VÀ KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM.
Trên thế giới có nhiều mô hình TTCK phái sinh phái triển, Việt nam hiện có nhiều
lợi thế của một nước đi sau để nghiên cứu học hỏi và áp dụng những thành quả mà mô
hình các nước đạt được. Tuy nhiên, việc chọn một mô hình nào đó phải phù hợp với thực
tiễn TTCK Việt nam hiện tại và điều kiện kinh tế, xã hội và chính trị Việt nam. Trong quá
trình nghiên cứu mô hình các nước, kết hợp với tình hình thực tế TTCK Việt nam, tôi
chọn mô hình tổ chức và quản lý chứng khoán phái sinh Hàn Quốc để tham khảo đề suất
2.1
Mô hình Sở giao dịch chứng khoán Hàn Quốc (KRX).
2.1.1 Sơ lược về Sở giao dịch chứng khoán Hàn Quốc (KRX).
KRX là SGDCK duy nhất của Hàn Quốc, được thành lập vào ngày 27/01/2005 trên
cơ sở hợp nhất của SGDCK Hàn Quốc (KSE), Sở giao dịch chứng khoán KOSDAQ và
Sở giao dịch tương lai Hàn Quốc (KOFEX) với nền tảng là Sở giao dịch chứng khoán
Hàn Quốc (KSE) được thành lập từ năm 1956.
KRX là Sở giao dịch chứng khoán hiện lớn thứ tư ở châu Á, trong đó thị trường
trái phiếu tập trung lớn thứ 2 châu Á. Tính về số lượng hợp đồng chứng khoán phái sinh,
KRX xếp thứ nhất trên thế giới, chiếm 20,9% toàn cầu (năm 2006), đứng thứ 2 là CME
Group chiếm 18,6%, thứ 3 là Eurex chiếm 12,9%, thứ 4 là Euronext chiếm 6,2% và
CBOE chiếm 5,7%.
Hiện có 1896 cổ phiếu niêm yết trên KRX với tổng mức vốn hóa thị trường
khoảng 950 tỉ USD.
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của KRX
Đại hội đồng cổ đông
Ban Tổng giám đốc
Các Ban chuyên vụ
Ban kế toán tài chính
Ban Giám sát thị trường
Các giám đốc điều hành
Ban thị trường chứng khoán
Ban thị trường KOSDAQ
Ban thị trường tương lai
Sản phẩm hợp đồng tương lai chỉ số KOSPI 200 được giới thiệu lần đầu vào năm
1996 và Sản phẩm hợp đồng quyền chọn chỉ số KOSPI 200 là sản phẩm hợp đồng quyền
chọn đầu tiên trên sàn giao dịch sản phẩm phái sinh của Hàn Quốc được giới thiệu lần đầu
tiên vào năm 1997 và hiện nay là sản phẩm có khối lượng giao dịch cao nhất trên thế giới.
Sản phẩm hợp đồng quyền chọn cổ phiếu được niêm yết đầu tiên vào ngày
28/01/2002 với tài sản cơ sở là 7 cổ phiếu. Cho đến 26/09/2005 số lượng tài sản cơ sở
được tăng lên 30 cổ phiếu. Tất cả các cổ phiếu này đều được niêm yết trên Sàn giao dịch
chứng khoán chính.
Tính đến năm 2007, khối lượng giao dịch sản phẩm hợp đồng tương lai KOSPI
200 và hợp đồng quyền chọn KOSPI 200 đã tăng lên lần lượt gấp 53 lần và 351 lần so với
năm 1996 và năm 1997, và Sàn giao dịch sản phẩm phái sinh chứng khoán của Hàn Quốc
đã đứng đầu thế giới về khối lượng giao dịch.
2.1.3 Mô hình tổ chức và quản lý giao dịch
KRX thống nhất tổ chức và quản lý các sản phẩm phái sinh và tổ chức giao dịch
các sản phẩm này tại KRX bằng việc thiết lập một Sàn giao dịch tương lai. Hệ thống các
quyền chọn niêm yết trên Sàn này gồm:
2.1.3.1 Quyền chọn cổ phiếu
Bao gồm 30 cổ phiếu là tài sản cơ sở đang được niêm yết trên Sàn giao dịch chứng
khoán chính (Stock Market Division):
21
Samsung Electronics, Posco, SK Telecom, Kepco, KB, KT, Hyundai Motors, LG
Electronics, SK Energy, Shinhan Financial Group, Samsung SDI, KT&G, Hana Financial
Group, Mobis, Kia Motors, LG, Samsung Fire & marine Insurance, Kangwon Land, LG
Chem, Hyundai Heavy Industries, Kogas, Samsung Corporation, Samsung ElectroMechanics, GS Holdings, CJ, Hankook Tire, Samsung Securities, KAL, INI Steel, Hanjin
Shipping.
2.1.3.2
của các hợp đồng sản phẩm phái sinh chứng khoán. Việc tính toán này nhằm xác định sự
thay đổi giá cả và không cho phép có một khoản lỗ lũy kế nào cho đến khi hợp đồng đáo
22
hạn. Nếu số dư trong tài khoản của nhà đầu tư thấp hơn so với mức ký quỹ bắt buộc, KRX
sẽ yêu cầu các Thành viên thanh toán thông báo nhà đầu tư thực hiện ký quỹ mới có thể
tiếp tục giao dịch.
2.1.4.1
Thành viên giao dịch và Thành viên thanh toán:
Một công ty có thể vừa là Thành viên giao dịch và vừa là Thành viên thanh toán
của KRX. Thành viên giao dịch nếu không đồng thời là Thành viên thanh toán thì phải ký
hợp đồng thanh toán với ít nhất một Thành viên thanh toán để sử dụng dịch vụ thanh toán.
Các Thành viên này có quyền và trách nhiệm cơ bản sau:
Phân loại
Quyền
Thành viên thanh toán
Thàng viên giao dịch
Mua bán các sản phẩm trên Sàn giao dịch tương lai
Thanh toán bù trừ sau mua bán
Không được thanh toán bù trừ
Nộp phí đăng ký Thành viên
Vốn đầu tư từ 10 tỷ won trở lên.
2.1.4.2
Các quy định của KRX để đảm bảo khả năng thanh toán:
Theo Luật giao dịch tương lai Hàn Quốc, để bảo vệ nhà đầu tư trong trường hợp
Thành viên mất khả năng thanh toán, tài chính của Thành viên không ổn định hay các
trường hợp khẩn cấp xẩy ra trên thị trường tương lai KRX, có các quy định sau:
Đối với Thành viên của KRX:
-
Khi nhà đầu tư thực hiện ký quỹ, Thành viên phải tách bạch giữa tài sản của nhà
đầu tư và tài sản Thành viên.
23
-
Thành viên phải tái ký quỹ tiền của nhà đầu tư tại Cơ quan tài chính chứng khoán
Hàn quốc (KSFC) và chứng khoán của nhà đầu tư tại KSD.
-
Phải tham gia đóng góp vào Quỹ bồi thường, giá trị Quỹ hiện tại là 100 tỷ KRW
Đối với KRX:
-
KRX thực hiện giám sát sự cân bằng ký quỹ hàng ngày của các Thành viên trên cơ
Thanh toán tiền
Thành viên
thanh toán
Thông báo
Thông báo
Nhà
đầu tư
Đặt
lệnh
Thông báo
Thành viên
thanh toán
KRX
Đặt lệnh
Đặt lệnh
Kỹ quỹ và phong
tỏa chứng khoán
Thông báo
KSD
Nhà đầu
tư thị
trường
tương lai
Quy trình giao dịch
Sơ đồ 2.3 Quy trình giao dịch tại KRX
Thành viên giao dịch
Hệ thống quản lý
Mạng
tài khoản
chứng
khoán
Hệ thống giao
kết
dịch
nối
KRX
và
Thành viên giao dịch
Thành
thị trường tương lai
viên
Hệ thống quản lý
tài khoản
Hệ thống giao
dịch
Sàn giao dịch tương lai
Hệ thống
an toàn
Hệ thống
sự cố
-
Mở tài khoản: Nhà đầu tư đến các Thành viên của KRX để mở tài khoản giao dịch.
-
Đặt lệnh: Khi đặt lệnh mua bán, nhà đầu tư phải ký quỹ theo quy định
Các Thành viên thực hiện kiểm tra ký quỹ và thực hiện phong tỏa khoản ký quỹ
trước khi thực hiện lệnh cho nhà đầu tư, sau đó chuyển lệnh mua/bán vào hệ thống
giao dịch tại Sàn giao dịch tương lai KRX.
-
Thông báo kết quả giao dịch.
Theo phương thức và thời gian giao dịch đã được quy định sẵn, KRX sẽ thông báo
kết quả giao dịch về từng Thành viên để thông báo cho nhà đầu tư.
Bên cạnh hệ thống giao dịch, có nhiều các hệ thống khác hỗ trợ và mỗi hệ thống
đều có chức năng riêng đảm bảo cho quá trình giao dịch được an toàn, thông suốt:
-
Hệ thống giám sát: giám sát giao dịch công bằng, minh bạch
-