Các nhân tố tác động đến nợ xấu các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

---------------

NGUYỄN THỊ CẨM NHUNG

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

---------------

NGUYỄN THỊ CẨM NHUNG

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trƣơng Quang Thông

7. Bố cục của nghiên cứu ...........................................................................................4
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ
XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ......................................................6
2.1 Nợ xấu trong hệ thống ngân hàng ........................................................................6
2.1.1 Khái niệm nợ xấu ..............................................................................................6
2.1.2 Phân loại nợ xấu ................................................................................................8
2.1.3 Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu ...................................................................................11
2.2 Các nhân tố tác động đến nợ xấu tại ngân hàng thƣơng mại ...............................13
2.2.1 Các nghiên cứu trƣớc ở nƣớc ngoài về các nhân tác động đến nợ xấu của ngân
hàng thƣơng mại ..........................................................................................................13
2.2.2 Các nghiên cứu trƣớc ở Việt Nam về các nhân tác động đến nợ xấu của ngân
hàng thƣơng mại ..........................................................................................................14
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................................17
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
VIỆT NAM .................................................................................................................18


3.1 Diễn biến nợ xấu của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.................................18
3.2 Nguyên nhân của thực trạng nợ xấu ở Việt Nam .................................................24
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................................26
CHƢƠNG 4: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CÁC
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM ............................................................27
4.1 Các nhân tố tác động đến nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại trong luận văn của
tác giả ..........................................................................................................................27
4.2 Xây dựng giả thiết nghiên cứu .............................................................................28
4.3 Mô hình nghiên cứu .............................................................................................34
4.4 Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................................35
4.5 Kết quả hồi quy ....................................................................................................37
4.5.1 Phân tích thống kê mô tả các biến nghiên cứu ..................................................37
4.5.2 Kết quả ƣớc lƣợng mô hình hồi quy .................................................................37

được, nền kinh tế sẽ mất đi một lượng vốn lớn, hoạt động kinh doanh sản xuất của
doanh nghiệp trì trệ, hệ thống ngân hàng sẽ gặp bất ổn. Tại Việt Nam, nợ xấu không
phải mới phát sinh trong những năm gần đây, mà thực chất đã tích tụ từ nhiều năm
trước và được quan tâm đặc biệt từ cuối năm 2011.
Tỷ lệ nợ xấu khá cao và chưa có dấu hiệu giảm bớt đã gây ảnh hưởng không
nhỏ đến hệ thống ngân hàng nói riêng và trong nền kinh tế Việt Nam nói chung.
Ngân hàng đang thừa tiền và muốn cho doanh nghiệp vay nhưng doanh nghiệp thì
lại không thể vay được vì còn đang mắc các khoản nợ chưa trả được. Không chủ nợ
nào muốn cho con nợ của mình vay tiếp khi mà nợ cũ đòi mãi vẫn không trả được.
Chỉ cần khơi thông luồng tiền, các doanh nghiệp đang gặp khó khăn sẽ được tiếp
thêm sức để tiếp tục kinh doanh sản xuất, ngân hàng cũng có thêm lợi nhuận khi
mang tiền ra được khỏi két sắt của mình. Nhiệm vụ của các nhà quản lý ngân hàng,
các nhà hoạch định chính sách kinh tế, các nhà nghiên cứu kinh tế là nghiên cứu tìm
ra nguyên nhân, đưa ra giải pháp đúng đắn, giúp lưu thông được cục máu đông này.
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu ở nước ngoài cũng như ở Việt Nam gần đây
nghiên cứu về các nhân tố tác động đến nợ xấu. Các nghiên cứu cho thấy, các nhân
tố vi mô hay nhân tố nội tại của ngân hàng đều có tác động đến nợ xấu. Tuy nhiên,
kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu trước đây chưa nhất quán về các nhân tố tác
động cũng như khuynh hướng tác động của các nhân tố đến nợ xấu
Hơn nữa, việc nghiên cứu và tìm ra nhân tố gây ra nợ xấu đối với các ngân
hàng thương mại sẽ giúp cho các nhà quản lý ngân hàng chủ động hơn trong việc tự


2
khắc phục, thay đổi, tìm ra giải pháp, chính sách phù hợp để giảm bớt nợ xấu bên
cạnh những yếu tố khách quan bên ngoài mà ngân hàng không kiểm soát được. Do
vậy tác giả muốn kiểm định xem các nhân tố nào thực sự tác động đến nợ xấu các
ngân hàng thương mại và tác động ra sao? Vì thế tác giả chọn đề tài “Các nhân tố
tác động đến nợ xấu các ngân hàng thương mại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu
cho luận văn thạc sĩ của mình.

website: vietstock.vn trang web cung cấp thông tin mã chứng khoán của các doanh
nghiệp nên việc tiếp cận thông tin và lấy số liệu về báo cáo tài chính, báo cáo
thường niên của các ngân hàng cũng thuận lợi hơn.
Giai đoạn nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2015. Nguồn số
liệu của giai đoạn nghiên cứu có độ tin cậy cao, đầy đủ và phản ánh tốt việc đánh
giá tình hình nợ xấu của các NHTM
Dữ liệu nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp, bao gồm các chỉ số: tỷ lệ nợ xấu, quy
mô ngân hàng, chỉ số cho vay trên tổng tài sản, tăng trưởng cho vay, tỷ lệ dự phòng
rủi ro tín dụng, chỉ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản được tính toán từ báo cáo
hợp nhất công bố trên website của 20 ngân hàng nói trên trong giai đoạn 2008 đến
2015.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng
Đây là phương pháp chính dùng trong nghiên cứu của luận văn. Trước tiên, tác giả
thống kê số liệu về tỷ lệ nợ xấu, số liệu các nhân tố mà tác giả dự đoán có ảnh
hưởng đến tỷ lệ nợ xấu thu thập từ báo cáo tài chính của hai mươi ngân hàng trong
mẫu nghiên cứu. Sau đó, sử dụng kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng để xây dụng mô


4
hình hồi quy. Tác giả sẽ chạy mô hình hồi quy đa biến theo OLS, REM, FEM và
kiểm định các giả thuyết đặt ra nhằm xem xét ảnh hưởng của các nhân tố và khuynh
hướng ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng phương pháp thống kê, mô tả, tổng hợp dữ liệu,
phân tích so sánh dựa vào kết quả của các nghiên cứu trước về các nhân tố tác động
đến nợ xấu. Tác giả trích lọc và dự đoán một số nhân tố thuộc về nội tại ngân hàng
tác động đến nợ xấu các ngân hàng thương mại Việt Nam. Đây là cơ sở để tác giả
thu thập số liệu cho nghiên cứu định lượng. Phân tích tình hình hoạt động thực tế


CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ
XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
2.1 Nợ xấu trong hệ thống ngân hàng
2.1.1 Khái niệm nợ xấu
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm nợ xấu.
 Theo quan điểm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)

Định nghĩa về nợ xấu của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) cho rằng: “Một khoản cho
vay được coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá
hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được
tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán

dưới 90 ngày nhưng có các

nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ”. (IMF’s Compilation
Guide on Financial Soundness Indicators, 2004)
 Theo quan điểm của nhóm chuyên gia tƣ vấn (AEG) của Liên hợp quốc

Theo định nghĩa nợ xấu của nhóm chuyên gia tư vấn (AEG) của Liên hợp quốc:
“Về cơ bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90
ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn
hoặc chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90
ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán
đầy đủ”. (Advisory Expert Group (AEG), 2004)
 Theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (SBV)

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà
nước thay thế cho Quyết định 493 ban hành năm 2005, thì nợ xấu được định nghĩa
như sau:


 Phân loại nợ theo Ngân hàng Thế giới (WB)
Ngân hàng thế giới đã tiến hành phân loại nợ như sau:
Khoản vay

Những đặc thù và thời hạn
– Không nghi ngờ gì về khả năng trả nợ

Đạt tiêu chuẩn

– Tài sản được bảo đảm hoàn toàn bằng tiền hoặc tương đương
– Quá hạn dưới 90 ngày
– Những điểm yếu tiềm tàng có thể ảnh hưởng tới khả năng trả nợ
– Các điều kiện kinh tế hoặc viễn cảnh tài chính khó khăn

Cần theo dõi

– Quá hạn dưới 90 ngày
– Các nhược điểm rõ rệt về tín dụng có thể ảnh hưởng tới khả năng

Dưới tiêu chuẩn trả nợ
– Những khoản nợ đã được thỏa thuận lại
– Quá hạn từ 90-180 ngày
– Không chắc thu hồi được toàn bộ nợ dựa trên các điều kiện hiện
Đáng ngờ

tại.
– Có khả năng thất thoát
– Quá hạn từ 180-360 ngày
– Các khoản vay không thu hồi được

giảm giá trị dẫn đến nguy cơ giảm giá trị khoản vay nếu không xử lý
kịp thời.
là nợ được xác định không thể thu hồi đầy đủ gốc, lãi trong điều kiện
Nợ nghi ngờ

hiện hành hoặc lãi hoặc /và gốc quá hạn trên 180 ngày. Nợ nhóm này đã
bị giảm giá trị nhưng chưa mất vốn hoàn toàn vì còn có những yếu tố
được xác định có thể tác động cải thiện chất lượng nợ.

Nợ mất vốn

là nợ được đánh giá không có khả năng thu hồi hoặc gốc hoặc/và lãi
quá hạn trên một năm

(IIF, Report of the Working Group on Loan Quality, 1999)


10

 Phân loại nợ theo Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (SBV)
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước
thay thế cho Quyết định 493 ban hành năm 2005. Nợ được phân loại theo 05 nhóm sau:
- Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh
giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và
lãi còn lại đúng thời hạn
- Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; Nợ điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
- Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày; Nợ cơ
cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu


 Tỷ lệ nợ xấu
Tổng nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu (%)= ------------------------------------- x 100
Tổng dư nợ cho vay
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng hoạt động cho vay
của các tổ chức tín dụng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng
trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay. Tỷ lệ nợ
xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém, và ngược lại.

 Tỷ lệ nợ khó đòi so với tổng dƣ nợ và nợ khó đòi so với nợ xấu:
Hai chỉ số này phản ánh chỉ tiêu tương đối của nợ khó đòi. Đây là những chỉ
tiêu phản ánh khá trung thực về thực tế và nguy cơ mất vốn của ngân hàng. Tỷ lệ này
càng lớn thì khả năng rủi ro mất vốn của ngân hàng càng cao.


12

 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng so với nợ xấu
Dự phòng RRTD
Tỷ lệ dự phòng RRTD so với nợ xấu (%) = ------------------------------------- x 100
Tổng nợ xấu
Tỷ lệ này phản ánh quỹ dự phòng rủi ro có khả năng bù đắp bao nhiêu cho các
khoản nợ xấu khi chúng chuyển thành các khoản nợ mất vốn. Nếu tỷ lệ này càng cao
thì khả năng quỹ dự phòng rủi ro đủ bù đắp các thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình
hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng lớn và ngược lại.
Tỷ lệ giữa dự phòng rủi ro tín dụng so với các khoản nợ xấu nói lên sự chuẩn bị
của ngân hàng cho các khoản tổn thất tín dụng thông qua việc trích lập quỹ dự phòng
tổn thất tín dụng hàng năm từ thu nhập hiện tại. Chỉ tiêu này càng cao thì sự chủ động
của ngân hàng khi có rủi ro tín dụng xảy ra càng cao.

lệ nợ xấu của các NHTM Tây Ban Nha.
Khemraj, Pasha (2009), đã sử dụng phương pháp phân tích hồi quy và bảng dữ
liệu trong 10 năm (1994-2004) để xác định mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô,
các yếu tố nội bộ ngân hàng với tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM Guyana. Kết quả nghiên
cứu đối với các biến số nội tại của ngân hàng cho thấy rằng các ngân hàng có tốc độ
tăng trưởng tín dụng cao có thể sẽ có ít tỷ lệ nợ xấu, điều này mâu thuẫn với những
nghiên cứu trước đó. Hơn nữa quy mô ngân hàng không có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ
lệ nợ xấu.
Louzis và cộng sự (2010), đã nghiên cứu mô hình kiểm định trên cở sở các nhân
tố vi mô và các nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng đối với sự thay đổi của nợ xấu


14

trong hệ thống ngân hàng thương mại Hy Lạp từ quý I năm 2003 đến quý III năm
2009. Kết quả nghiên cứu cho các nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng là quy mô ngân
hàng, nợ xấu thời kỳ trước có quan hệ ngược chiều đến tỷ lệ nợ xấu.
2.2.2 Các nghiên cứu trƣớc ở Việt Nam về các nhân tác động đến nợ xấu của ngân
hàng thƣơng mại
Đỗ Quỳnh Anh, Nguyễn Đức Hùng (2013), “Phân tích thực tiễn về những yếu
tố quyết định nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”. Dữ liệu nghiên cứu
được thu thập từ 10 ngân hàng thương mại lớn của Việt Nam trong giai đoạn 20052006 và 2010-2011. Các nhân tố đưa vào mô hình cứu bao gồm cả nhân tố vĩ mô và vi
mô. Kết quả của nghiên cứu cho thấy các nhân tố vi mô thuộc về ngân hàng như: Quy
mô ngân hàng, tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ xấu thời kỳ trước tác động cùng
chiều đến nợ xấu. Còn nhân tố tăng trưởng tín dụng thì cho tác động ngược chiều với
nợ xấu.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Vinh (2014) về yếu tố tác động đến nợ xấu
các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007-2014. Ba mô hình ước lượng dữ
liệu bảng là hiệu ứng cố định FEM, phương pháp mô men tổng quát GMM dạng sai
phân và GMM dạng hệ thống được sử dụng để kiểm định ảnh hưởng của các yếu tố

có ý nghĩa thống kê đến nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Nợ xấu kỳ trước,
tăng trưởng tín dụng, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả quản lý tác động tích cực làm
giảm nợ xấu còn qui mô ngân hàng thì tác động tiêu cực làm tăng nợ xấu của hệ thống
ngân hàng Việt Nam.
Nghiên cứu của Trần Trọng Phong (2015), về các nhân tố ảnh hưởng đến nợ
xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng mẫu gồm 15 ngân
hàng thương mại lớn tại Việt Nam, giai đoạn 2007-2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy
tỷ lệ nợ xấu thời kỳ trước, kết quả kinh doanh trong quá khứ, sự kém hiệu quả, quy mô
ngân hàng và tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản đều ảnh hưởng cùng chiều đến nợ xấu.


16

Riêng tỷ lệ lạm phát và tỳ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản tăng lại làm giảm nợ xấu
của ngân hàng.
Bảng2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trƣớc về các yếu tố ảnh hƣởng đến nợ xấu các
ngân hàng thƣơng mại
Nguyễn

Abhiman
Das và

Tuấn

Trần

Kiệt,

Trọng


Saurina

Ghosh

Pasha

Anh

Vinh

Phú

cộng sự

Huệ

ngân hàng)

(2002)

(2007)

(2009)

(2014)

(2014

(2015)


(-)

( -)

Tỷ lệ dự
phòng rủi ro
tín dụng

(+)

(LLR)
Tỷ lệ vốn chủ

(-)

sở hữu (CAP)

Chú thích: (+): Tác động cùng chiều
(-): Tác động ngược chiều


17

Kết luận chƣơng 2
Trong chương này, tác giả trình bày cơ sở lý thuyết về nợ xấu, nguyên nhân gây
ra nợ xấu, những ảnh hưởng tiêu cực của nợ xấu, các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu ở
những nghiên cứu trước, làm cơ sở để trích lọc ra các nhân tố tác động đến nợ xấu mà
tác giả có thể đo lường được từ báo cáo tài chính các ngân hàng để xây dựng nghiên
cứu ở chương 4



2014

2015

2.18

1.50

1.58

2.27

2.85

2.59

2.32

1.76

Tỷ lệ
nợ xấu

(Nguồn: Nguồn thu thập và tính toán trong mẫu nghiên cứu của tác giả bao gồm 160
quan sát được thể hiện qua 20 ngân hàng thương mại giai đoạn 2008-2015)
Sang đến năm 2013, tỷ lệ nợ xấu bình quân tại các ngân hàng thương mại có
giảm so với năm 2012 nhưng vẫn duy trì ở mức cao. Lúc này, nợ xấu thật sự là mối đe
dọa đến an ninh hệ thống ngân hàng và ổn định tài chính quốc gia. Nợ xấu đã ngày
càng xấu lẫn vượt tầm kiểm soát của từng ngân hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status