Phân tích các nhân tố tác động đến lợi nhuận của Ngân hàng thương mại Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM


DƯƠNG TRỌNG ĐOÀN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LI NHUẬN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh, Tháng 11/2013.


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM


DƯƠNG TRỌNG ĐOÀN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LI NHUẬN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. TRẦN HUY HOÀNG



Lý do chọn đề tài: .......................................................................................... 1

2.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:................................................................ 2

3.

Phương pháp nghiên cứu: .............................................................................. 3

4.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ................................................................... 3

5.

Kết cấu luận văn ............................................................................................ 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG LÊN LI NHUẬN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI ......................................................................................... 4
1.1.

Lợi nhuận của ngân hàng thương mại................................................................... 4

1.1.1.

Khái niệm lợi nhuận của ngân hàng thương mại ...................... 4


Giả thuyết nghiên cứu: ............................................................. 17

1.3.2.

Mô hình nghiên cứu .................................................................. 17

1.3.3.

Phương trình hồi quy ................................................................ 18

1.4.

Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 22

1.4.1.

Kiểm đònh đa cộng tuyến .......................................................... 22

1.4.2.

Kiểm đònh Durbin-Watson........................................................ 22

1.4.3.

Phân tích hồi quy ...................................................................... 22

1.4.4.

Kiểm đònh ANOVA .................................................................... 23


2.1.2.3. Chỉ tiêu ROE .......................................................................... 43
2.1.2.4. Chỉ tiêu NIM .......................................................................... 45
2.2.

Kiểm đònh các nhân tố tác động đến lợi nhuận NHTM Việt Nam ................... 47

2.2.1.

Dữ liệu ...................................................................................... 47

2.2.2.

Phương pháp nghiên cứu .......................................................... 48

2.2.3.

Kết quả nghiên cứu................................................................... 48

2.2.3.1. Hồi quy với ROE.................................................................... 48
2.2.3.2. Hồi quy với ROA .................................................................... 50
2.2.3.3. Hồi quy với NIM .................................................................... 52
2.2.4.

Tóm tắt kết quả nghiên cứu...................................................... 54

Kết luận chương 2 ............................................................................................... 55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIA TĂNG LI NHUẬN CHO NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ............................................................................... 56
3.1.
3.2.

Đẩy mạnh tiến trình M&A các ngân hàng .............................. 63

3.2.6.

Nâng cao hiệu quả quản trò rủi ro tín dụng ............................ 65

3.2.7.

Không ngừng mở rộng quy mô ................................................. 65

3.2.8.

Cơ cấu lại tài sản nợ và tài sản có .......................................... 66

3.2.9.

Rủi ro đạo đức cần được quan tâm đúng mức......................... 66

3.3.

Một số giải pháp ổn đònh vó mô, minh bạch hệ thống ngân hàng ..................... 68

Kết luận chương 3 ............................................................................................... 73
KẾT LUẬN CHUNG .......................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 75
Tài liệu trong nước.......................................................................................................... 75
Tài liệu nước ngoài ......................................................................................................... 75

Website ................................................................................................................ 77



: Ngân hàng thương mại cổ phần

- TCTD

: Tổ chức tín dụng


vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng ......................... 34
Biểu đồ 2.2: Chi phí hoạt động của các ngân hàng Việt Nam ...................... 35
Biểu đồ 2.3 : Tăng trưởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng
thương mại Việt Nam giai đoạn 2008-2012 ................................................... 39
Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng trưởng nợ xấu của hệ thống ngân hàng giai đoạn
2008-2012. ....................................................................................................... 39

Biểu đồ 2.5 :Lợi nhuận sau thuế của các ngân hàng năm 2012 .................... 44
Biểu đồ 2.6: ROA của NHTM nhà nước (giai đoạn 2005-2012) .................... 45
Biểu đồ 2.7: ROA của NHTM cổ phần giai đoạn 2005-2012 ........................ 45
Biểu đồ 2.8: ROA của 15 ngân hàng giai đoạn 2005-2012 ........................... 46
Biểu đồ 2.9: ROE của NHTM nhà nước (giai đoạn 2005-2012) .................... 47
Biểu đồ 2.10: ROE của NHTM cổ phần giai đoạn 2005-2012.. ..................... 47
Biểu đồ 2.11: ROE của 15 ngân hàng giai đoạn 2005-2012 .......................... 48
Biểu đồ 2.12: NIM của NHTM nhà nước giai đoạn 2005-2012 .................... 48
Biểu đồ 2.13 : NIM của NHTM cổ phần giai đoạn 2005-2012 .................... 49
Biểu đồ 2.14 : NIM của 15 NHTM giai đoạn 2005-2012 ............................... 49



nhập đầu vào. Thất nghiệp gia tăng ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập và
qua đó tới tiêu dùng của các hộ gia đình lại làm cho các doanh nghiệp khó
bán được hàng hóa, hàng loạt doanh nghiệp phá sản. Như vậy, tín dụng ngân
hàng có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế hiện đại. Vì vậy, việc
phòng ngừa một cuộc khủng hoảng tài chính là vấn đề hết sức cần thiết cho
nền kinh tế thế giới.
Cuộc khủng hoảng tài chính đã lan rộng trên toàn cầu và Việt Nam
cũng nằm trong số đó. Đối với nền kinh tế mới nổi như Việt Nam, tài chính
ngân hàng cũng đóng vai trò hết sức quan trọng, là huyết mạch của nền kinh
tế. Vì vậy, sự ổn đònh và lành mạnh của hệ thống ngân hàng giữ vai trò trọng
yếu trong việc ổn đònh và phát triển nền kinh tế đất nước. Bởi vậy, hoạt động
ngân hàng cần phải luôn thông suốt, hiệu quả và an toàn để duy trì sự vận
hành trôi chảy các hoạt động trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy kinh tế
phát triển.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngành ngân hàng Việt Nam đã
phát triển mạnh mẽ cả chiều rộng lẫn chiều sâu, và đã có những đóng góp


2

quan trọng vào quá trình đổi mới và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Hiện nay
hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã thực sự bước vào cạnh tranh
khốc liệt cả về cấp tín dụng và các dòch vụ ngân hàng, đã và đang ngày càng
chứng tỏ được vai trò là mạch máu trong nền kinh tế. Bên cạnh những bước
phát triển mang tính đột phá thì hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
đang phải đối diện với nhiều thách thức như quy mô nhỏ, trình độ quản trò,
điều hành kiểm soát vẫn còn nhiều bất cập, công nghệ ngân hàng chưa đáp
ứng được hoạt động thanh toán và dòch vụ ngân hàng, mức độ cạnh tranh
ngày càng gay gắt v.v.
Chính vì vậy, việc lớn mạnh của ngân hàng thương mại Việt Nam có

Mục tiêu nghiên cứu:

-

Đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam trong thời

gian qua.
-

Kiểm đònh các nhân tố quyết đònh lợi nhuận của các NHTM Việt Nam.

-

Tìm ra các giải pháp để gia tăng lợi nhuận cho các NHTM Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu:

Đề tài này tác giả sẽ làm rõ ba vấn đề:
1) Hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện
nay như thế nào?
2) Mức độ các nhân tố tác động đến lợi nhuận của các ngân hàng
thương mại Việt Nam như thế nào?
3) Cần những giải pháp nào để gia tăng lợi nhuận cho các ngân hàng
thương mại Việt Nam trong thời gian tới?
5.

Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu ra, luận văn có kết cấu 3 chương. Chương 1: Tổng

quan về lợi nhuận của các ngân hàng thương mại và các nhân tố tác động lên
lợi nhuận của các ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng các nhân tố



5

1.1.2.

Sự cần thiết phải gia tăng lợi nhuận của NHTM
Lợi nhuận có vai trò quan trọng tới sự tăng trưởng và phát triển của

NHTM nói riêng và của toàn xã hội nói chung. Đây chính là động lực thôi
thúc NHTM không ngừng hoàn thiện để phát triển cả bề rộng lẫn chiều sâu.
1.1.2.1. Vai trò của lợi nhuận đối với NHTM và người lao động
Bất kỳ một NHTM nào hoạt động trong cơ chế thò trường, điều đầu
tiên mà họ quan tâm đó là lợi nhuận. Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
phản ánh hiệu quả của quá trình kinh doanh, là yếu tố sống còn của NHTM
nói riêng và doanh nghiệp nói chung. NHTM chỉ tồn tại và phát triển khi nó
tạo ra lợi nhuận, nếu không nó sẽ bò đào thải và đi đến phá sản. Đặc biệt
trong điều kiện kinh tế thò trường, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và
khốc liệt thì lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng và quyết đònh đến sự tồn
tại của NHTM
Lợi nhuận không chia trích từ lợi nhuận có được trong hoạt động kinh
doanh là một thành tố quan trọng cấu thành nên vốn tự có của các NHTM.
Lợi nhuận không chia là một phương pháp mà các ngân hàng lớn thường áp
dụng nhằm gia tăng vốn tự có mà không phụ thuộc vào thò trường vốn nên
tránh được các chi phí huy động vốn thả nổi, không tốn kém chi phí, không
phải hoàn trả đồng thời không làm loãng quyền kiểm soát cũng như không đe
dọa đến việc mất quyền kiểm soát của các cổ đông hiện thời của các NHTM.
Lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất mở rộng. Hoạt động sản xuất kinh
doanh có lãi sẽ tạo cho NHTM một khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối,
là cơ sở để bổ sung vào nguồn vốn tái đầu tư, áp dụng những tiến bộ khoa

7

1.1.2.2. Vai trò của lợi nhuận NHTM đối với nhà nước
Lợi nhuận của các NHTM không chỉ có vai trò to lớn đối với bản thân
các tổ chức này mà còn đóng góp rất lớn vào quá trình tồn tại và phát triển
của một quốc gia.
Kết quả sản xuất kinh doanh của NHTM phản ánh hiệu quả sản xuất
của nền kinh tế. Khi nền kinh tế của đất nước phát triển sẽ tạo ra môi trường
lý tưởng cho NHTM có điều kiện phát triển hơn nữa. NHTM hoạt động có lợi
nhuận phản ánh hiệu các chính sách vó mô cũng như vi mô của nhà nước.
Thông qua đó, nhà nước sẽ điều chỉnh cũng như ban hành những chính sách
hợp lý để nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của ngành ngân hàng nói riêng và
tổng thể nền kinh tế nói chung.
Thông qua lợi nhuận của NHTM, Nhà nước tiến hành thu thuế thu
nhập NHTM tăng tích luỹ cho xã hội, là công cụ điều chỉnh nền kinh tế vó mô.
Thuế thu nhập NHTM đánh vào phần lợi nhuận mà NHTM thu trong kỳ, nên
khi lợi nhuận của NHTM càng cao thì số thuế mà Nhà nước nhận được càng
nhiều. Đó chính là nguồn tài chính để Nhà nước tiến hành tái sản xuất mở
rộng, phát triển kinh tế xã hội, củng cố an ninh quốc phòng, nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
Tóm lại, lợi nhuận có được từ các NHTM có nhiều ý nghóa và vai trò
trong phát triển kinh tế xã hội. Vì vậy, rất cần thiết phải gia tăng lợi nhuận
cho các tổ chức này.
1.1.3.

Các tiêu chí đánh giá lợi nhuận ngân hàng thương mại
Các giới chức điều hành ngân hàng và các nhà phân tích ngân hàng

thường sử dụng ba tiêu chuẩn để đánh giá lợi nhuận của ngân hàng: Lợi




9

Cũng như ROA, tỷ số này so sánh cùng một thời kỳ giữa các doanh
nghiệp trong ngành hoặc so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành. Tỷ
lệ ROE càng cao càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả đồng vốn của
cổ đông, có nghóa là doanh nghiệp đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ
đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình
huy động vốn, mở rộng quy mô. Nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu
càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.
Công thức tính ROE
ROE =

Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu

(1.2)

• NIM
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên là chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí
lãi chia cho tài sản sinh lãi. Hệ số lãi ròng biên tế được các Chủ ngân hàng
quan tâm theo dõi vì nó giúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lãi
của ngân hàng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và việc tìm
kiếm nguồn vốn có chi phí thấp.
Công thức tính NIM

NIM =

Thu nhập lãi - Chi phí lãi

Quy mô ngân hàng là một nhân tố dường như xuất hiện trong tất cả
các nghiên cứu trong chủ đề này. Quy mô Ngân hàng được sử dụng để đại
diện cho độ lớn của Ngân hàng. Tác động của quy mô lên lợi nhuận của ngân
hàng là không thống nhất. Trong các ngân hàng châu Âu trong giai đoạn năm
1992 -1998, Goddard và cộng sự (2004) xác đònh chỉ có mối quan hệ nhỏ giữa
quy mô và lợi nhuận. Trong khi đó, Smirlock (1985) chứng minh một tác động
đáng kể và cùng chiều giữa quy mô và lợi nhuận của ngân hàng. Ngược lại,
nghiên cứu của Berger, Hanweck & Humphrey (1987) cho rằng không có mối
quan hệ quan trọng giữa lợi nhuận và quy mô. Bên cạnh đó, Short (1979)


11

tranh luận rằng quy mô Ngân hàng có quan hệ mật thiết với vốn chủ sở hữu
của ngân hàng vì các Ngân hàng lớn thường huy động vốn chi phí rẻ hơn. Do
đó có lợi nhuận cao hơn. Với lập luận tương tự. Bikker và Hu (2002),
Goddard et al (2004) và một số nhà nghiên cứu khác đã cho thấy mối quan hệ
giữa quy mô Ngân hàng. Đặc biệt trong trường hợp ngân hàng nhỏ và vừa với
vốn chủ sở hữu do đó có mối quan hệ với lợi nhuận.
Vốn chủ sở hữu (CAPITAL)
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng
nguồn vốn kinh doanh. Tuy nhiên nó giữ vai trò rất quan trọng vì nó là cơ sở
để hình thành nên các nguồn vốn khác của ngân hàng, đồng thời tạo nên uy
tín ban đầu, duy trì niềm tin công chúng vào ngân hàng. Vốn chủ sở hữu thể
hiện khả năng tự tài trợ của ngân hàng và cho thấy được mức độ đảm bảo tài
chính của các ngân hàng. Chỉ tiêu này giúp đánh giá được khả năng của ngân
hàng chòu đựng được các khoản lỗ và có thể đối phó với rủi ro có thể xảy ra
đối với các chủ sở hữu.
Staikouras và Wood (2003) khẳng đònh rằng có một mối liên hệ cùng
chiều giữa vốn chủ sở hữu và lợi nhuận trong các ngân hàng châu Âu. Mối

2011). Kết quả này khá bất ngờ vì bình thường ngân hàng cố gắng để thu hút
thêm tiền gửi như một nguồn kinh phí. Còn Baum et al. (2008) lại tìm thấy
một tác động ngược chiều của tiền gửi đối với lợi nhuận lãi biên trong ngân
hàng Ukraina. Ngược lại, Gul et al (2011) tìm thấy mối quan hệ cùng chiều


13

và đáng kể đến lợi nhuận của các ngân hàng. Kết quả này phù hợp với kết
quả nghiên cứu trước đây của Alkassim (2005).
Thanh khoản (LIQUID)
Thanh khoản là khả năng chuyển đổi thành tiền của một loại tài sản ở
mức độ nhanh với chi phí thấp. Thông thường một tài sản có tính thanh khoản
càng cao thì khả năng sinh lợi càng thấp và ngược lại. Trong những năm gần
đây, tình trạng thiếu hụt thanh khoản ở mức độ lớn tại một số ngân hàng đã
trở thành một trong những nguyên nhân dẫn đến phá sản ngân hàng. Chứng
tỏ thanh khoản là nhiệm vụ hết sức quan trọng của bất kỳ ngân hàng nào.
Bourke (1989) tìm thấy một liên kết cùng chiều giữa thanh khoản
ngân hàng và lợi nhuận trong giai đoạn các ngân hàng không ổn đònh có thể
tăng tiền mặt nắm giữ để giảm thiểu rủi ro. Không giống như Bourke (1989).
Molyneux và Thorton (1992) đi đến kết luận rằng có một mối tương quan
nghòch giữa mức thanh khoản và lợi nhuận.
Chi phí hoạt động (COST)
Ngoài chi phí chủ yếu là chi phí lãi vay, hoạt động kinh doanh của
ngân hàng còn phát sinh nhiều chi phí khác như chi phí hoạt động. Abreu &
Mendes (2001) trong nghiên cứu ở một số quốc gia châu Âu kết luận rằng chi
phí hoạt động có ảnh hưởng ngược chiều đến lợi nhuận ngân hàng. Trước đó,
Bourke (1989) và Molyneux & Thorton (1992) đã tìm thấy mối liên hệ cùng
chiều giữa lợi nhuận ngân hàng và chi phí hoạt động.
Rủi ro tín dụng (Credit risk)

15

Pakistan giai đoạn 2006 - 2009 của Ali và cộng sự (2010) cho thấy lợi nhuận
ngân hàng có mối tương quan thuận với tốc độ tăng trưởng GDP. Ngoài ra,
Demirguc-Kunt và Huizingga (1999), Gul Irshad và Zaman (2011), TrujiloPonce (2012) và Zeitun (2012) tìm thấy mối quan hệ cùng chiều giữa GDP
lợi nhuận của ngân hàng.
Lạm phát (Inflation)
Theo Perry (1992) mối quan hệ giữa lạm phát và thực hiện các ngân
hàng phụ thuộc vào việc lạm phát dự kiến của Ban Giám đốc của một ngân
hàng. Bằng cách dự đoán một cách chính xác lạm phát và điều chỉnh lãi suất
có thể tăng doanh thu nhanh hơn so với chi phí. Các nghiên cứu của
Molyneux và Thorton (1992) và Bourke (1989) tìm thấy một mối quan hệ
cùng chiều giữa lạm phát và thu nhập ngân hàng.
Vốn hóa thò trường (market capitalization)
Modigliani và Miller (1958) chỉ ra rằng trong điều kiện thò trường
hoàn hảo, nợ và vốn cổ phần gần như thay thế hoàn hảo. Trong bối cảnh này,
các công ty thích sử dụng vốn cổ phần nhiều hơn và điều này sẽ gây ra một
ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của các ngân hàng. Tuy nhiên, trong trường
hợp thò trường vốn phát triển, các ngân hàng nắm bắt nhiều thông tin về
khách hàng, vì thế vấn đề thông tin bất đối xứng được giảm bớt để từ đó
nâng cao lợi nhuận của các ngân hàng. Bằng chứng thực nghiệm từ
Demirguc-Kunt và Huizinga (1999, 2001), Bashir (2000) và Naceur (2003)
cho thấy rằng các ngân hàng có lợi nhuận lớn hơn trong các quốc gia có thò
trường chứng khoán phát triển tốt (Gul et al, 2011).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status