Vận dụng một số kỹ thuật dạy học trong dạy học chương 2 vẽ kỹ thuật ứng dụng công nghệ 11 nhằm phát huy năng lực của học sinh - Pdf 57

Mục lục
trang
1. Mở đầu ...………………………………............................………………….1
1.1. Lí do chọn đề tài ………………………………………………........………
1
1.2. Mục đích nghiên cứu ……………..………………………........…..
……….1
1.3. Đối tượng nghiên cứu …………………………………..….............
……….1
1.4. Phương pháp nghiên cứu ………………………………...............….….
…..2
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm …………….……………................
……….2
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm ………..………........................
….2
2.1.1.Sự cần thiết đổi mới giáo dục trong tình hình mới………..…………............2
2.1.2. Kỹ thuật dạy học hiện đại và sự phát huy các phẩm chất và năng l ực
của học sinh..........................………………………...………………................
……3
2.1.2.1. Yêu cầu về các phẩm chất, năng lực đối với học sinh THPT.................. 3
2.1.2.2. Các kỹ thuật dạy học hiện đại .................................................................4
2.2.Thực trạng vấn
nghiệm……………….6

đề

trước

khi

áp


2.3.2. Vận dụng kỹ thuật dạy học trong bài 9: Bản vẽ cơ khí .............................16
2.3.2. Vận dụng kỹ thuật dạy học trong bài 11: Bản vẽ xây
dựng......................16
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm v ới bản thân, đồng nghiệp và nhà
trường
………………………………………………………………………….16

1


3. Kết luận, kiến nghị……………………….........………………………...
…..19
3.1. Kết luận ……………………………………….…..…………….…….
…..19
3.2. Kiến nghị ………………………………………….…………..……….
….20
Tài liệu tham khảo.
Danh mục sáng kiến kinh nghiệm đã được xếp loại.

1. Mở đầu.
1.1. Lí do chọn đề tài.
Thế kỷ XXI- thế kỷ của sự phát triển mạnh mẽ khoa học và công
nghệ. Một trong những thách thức để chuẩn bị cho cuộc Cách m ạng công
nghiệp lần thứ tư là cải thiện nguồn vốn con người để có thể đáp ứng
được các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng liên tục thay đổi trong môi
trường lao động mới. Điều này đặt ra cho giáo d ục và đào t ạo s ứ m ệnh to
lớn là chuẩn bị đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu phát tri ển c ủa đ ất n ước.
Theo xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nền giáo dục n ước
ta cũng đang trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn di ện giáo d ục và đào







Với môn học Công nghệ, việc đổi mới phương pháp dạy học là rất cần
thiết, bởi đổi mới phương pháp không chỉ giúp học sinh tích cực chủ động tiếp
thu tri thức mà còn hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, thúc đẩy
sự sáng tạo cho học sinh.
Là một giáo viên dạy môn công nghệ, tôi ý thức rất rõ vai trò quan trọng
của việc đổi mới phương pháp và kỹ thuật dạy học trong tình hình hiện nay. Việc
sử dụng và phát huy tác dụng của các kỹ thuật dạy học để đạt hiệu quả lớn nhất
trong dạy học môn Công nghệ là điều rất cần thiết.
Xuất phát từ thực tiễn dạy học, tôi đã vận dụng một số kỹ thuật dạy học
trong môn Công nghệ và đã đem lại hiệu quả trong quá trình dạy học của bản
thân. Vì thế tôi xin đưa ra đề tài: “Vận dụng một số kỹ thuật dạy học trong dạy
- học chương 2: Vẽ kỹ thuật ứng dụng- Công nghệ 11 nhằm phát huy năng
lực của học sinh”.
1.2. Mục đích nghiên cứu.
Vận dụng các kỹ thuật dạy học nhằm phát triển các năng lực của h ọc sinh.
Thông qua việc nghiên cứu này, bản thân tôi sẽ có thêm kinh nghiệm trong
việc sử dụng các kỹ thuật dạy học.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
Chương 2: Vẽ kỹ thuật ứng dụng - môn Công nghê lớp 11 THPT.
Một số kỹ thuật dạy học hiện đại.
− Học sinh lớp 11 THPT.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu tài liệu và các công trình nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học

số 29/NQ-TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế th ị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Đây là c ơ h ội l ớn
để GDNN làm căn cứ và có định hướng phát triển đột phá v ươn t ầm qu ốc
tế, trong đó chú trọng nhiệm vụ “lấy người học làm chủ thể trung tâm của
quá trình đào tạo” với quan điểm “phát triển toàn diện năng lực, phẩm
chất người học” mà nghị quyết đã đăt ra.[2]
Đảng và Nhà nước với quan điểm chỉ đạo và mục tiêu giáo dục.
− Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi m ới nh ững vấn đề

lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đ ạo đến m ục tiêu, n ội
dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đ ảm th ực hiện; đ ổi
mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt đ ộng
quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng
đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành
học.
− Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân l ực, b ồi

dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục t ừ chủ yếu trang b ị ki ến
thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người h ọc.
− Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát tri ển trí tuệ, th ể ch ất,

hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi d ưỡng
năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao ch ất
lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truy ền th ống,
đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng th ực hành,
vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, t ự
học, khuyến khích học tập suốt đời.
Do đó Đảng cũng đưa ra một trong các giải pháp đó là: “Tiếp t ục đ ổi
mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại” nhằm

sinh những năng lực cốt lõi sau[4]:
a) Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua t ất
cả các môn học và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự h ọc, năng l ực
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
b) Những năng lực đặc thù được hình thành, phát tri ển ch ủ y ếu
thông qua một số môn học và hoạt động giáo d ục nhất định: năng l ực
ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công ngh ệ, năng
lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất. Bên cạnh việc hình thành,
phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dục phổ thông còn góp
phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của học sinh.
2.1.2.2. Các kỹ thuật dạy học hiện đại
2.1.2.3.1 Khái niệm về kỹ thuật dạy học
Kỹ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động c ủa của
giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nh ằm th ực hi ện
và điều khiển quá trình dạy học. Các kỹ thuật dạy học là nh ững đ ơn vị nh ỏ
nhất của phương pháp dạy học. Có những kỹ thuật dạy học chung, có
những kỹ thuật đặc thù của từng phương pháp dạy học, ví d ụ kỹ thu ật đ ặt
câu hỏi trong đàm thoại. Ngày nay người ta chú trọng phát tri ển và s ử d ụng
các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của ng ười h ọc nh ư
“động não”, “tia chớp”, “bể cá”, XYZ, Bản đồ tư duy, kỹ thu ật “h ỏi chuyên
gia”…[3]

5


Các kỹ thuật dạy học tích cực là những kỹ thuật dạy h ọc có ý nghĩa
đặc biệt trong việc phát huy sự tham gia tích cực c ủa HS vào quá trình d ạy
học, kích thích tư duy, sự sáng tạo và sự cộng tác làm việc của HS.
Một số kỹ thuật dạy học tích cực (KTDHTC) được trình bày sau đây
có thể được áp dụng thuận lợi trong làm việc nhóm. Tuy nhiên chúng cũng

Người nói có nhìn vào những người đang nói với mình không?
Họ có nói một cách dễ hiểu không?
Họ có để những người khác nói hay không?
Họ có đưa ra được những luận điểm đáng thuyết phục hay không?
Họ có đề cập đến luận điểm của người nói trước mình không?
Họ có lệch hướng khỏi đề tài hay không?
Họ có tôn trọng những quan điểm khác hay không?
* Kĩ thuật "Tia chớp"
Thế nào là kĩ thuật "Tia chớp"?
Kỹ thuật tia chớp là một kỹ thuật huy động sự tham gia c ủa các thành
viên đối với một câu hỏi nào đó, hoặc nhằm thu thông tin ph ản h ồi nh ằm
cải thiện tình trạng giao tiếp và không khí học tập trong l ớp h ọc, thông
qua việc các thành viên lần lượt nêu ngắn gọn và nhanh chóng (nhanh nh ư
chớp!) ý kiến của mình về câu hỏi hoặc tình trạng vấn đề.
Quy tắc thực hiện
Có thể áp dụng bất cứ thời điểm nào khi các thành viên th ấy cần
thiết và đề nghị;
Lần lượt từng người nói suy nghĩ của mình về một câu hỏi đã tho ả
thuận, ví dụ: Hiện tại tôi có hứng thú với chủ đề thảo luận không?
6









Mỗi người chỉ nói ngắn gọn 1-2 câu ý kiến của mình;

Nhưng các kỹ thuật dạy học có những ưu điểm nổi bật nh ư sau:
− Kích thích thúc đẩy sự tham gia tích cực c ủa ng ười h ọc.
− Tăng cường tính độc lập và khả năng của cá nhân học sinh.
− Phát triển mô hình có sự tương tác giữa học sinh và học sinh.
2.1.2.1. 3. Tác dụng đối với học sinh khi được tổ chức học t ập bằng
các kỹ thuật dạy học

7








Trong dạy và học khi kỹ thuật dạy học được sử dụng m ột cách ch ặt
chẽ và bài bản theo quy trình của nó thì sẽ mang lại rất nhiều tác d ụng tích
cực đối với học sinh đó là:
Học sinh được tiếp cận với nhiều giải pháp và chiến lược khác nhau.
Rèn luyện kỹ năng suy nghĩ và giải quyết vấn đề.
Học sinh đạt được kỹ năng học tập cá nhân cũng như hợp tác.
Sự phối hợp làm việc theo cá nhân và làm việc theo nhóm nh ỏ t ạo c ơ h ội
nhiều hơn cho học tâp có sự phân hóa.
Nâng cao mối quan hệ giữa học sinh, tăng cường s ự hợp tác giao ti ếp, h ọc
cách chia sẻ kinh nghiệm và tôn trọng lẫn nhau.
2.2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh
nghiệm.
2.2.1. Thực trạng dạy học Công nghệ 11 ở trường THPT Thọ Xuân 4
2.1.1.1 Thực trạng dạy học của giáo viên.



phục vụ cho hoạt động học tập của bộ môn như: chưa có phòng thực hành bộ
môn, chưa có các đồ dùng dạy học cần thiết…
Một vấn đề cần quan tâm là đối tượng học sinh tôi trực tiếp gi ảng
dạy. Nhìn chung trình độ nhận thức của các em không đ ồng đ ều, đ ại đa số
các em đều có tâm lý coi nhẹ môn học và nhiều em không thích h ọc môn
Công nghệ. Những vấn đề đó gây khó khăn cho việc d ạy c ủa th ầy, và h ạn
chế sự lĩnh hội tri thức của trò làm cho giờ học trở nên kém hiệu quả.
Tuy nhiên người giáo viên thực sự công phu trong quá trình thi ết k ế
bài học và áp dụng phương pháp, kỳ thuật dạy học m ới m ột cách khoa h ọc
chặt chẽ cho mỗi bài học sẽ đem lại cho các em sự hứng thú, niềm vui trong
học tập đó chính là tiền đề cho sự chủ động lĩnh hội tri th ức và phát tri ển
các năng lực phẩm chất của người học sinh.
2.3. Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc giải pháp đã áp dụng
Trên các các cở sở lý luận và thực tiễn trên tôi đã tiến hành xây d ựng
một số bài học của chương 2: Vẽ kỹ thuật ứng dụng, môn công ngh ệ 11
2.3.1. Vận dụng kỹ thuật dạy học trong bài 8: Thi ết k ế và b ản vẽ kỹ
thuật
2.3.1.1. Xác định mục tiêu dạy học.
* Kiến thức:
- Biết được các giai đoạn chính của công việc thiết kế và công nghệ.
- Hiểu được vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong thiết kế.
* Kỹ năng:
- Thiết kế được một sản phẩm đơn giản.
* Thái độ:
- Có ý thức hợp tác nhóm một cách nghiêm túc khi thực hiện các nhiệm vụ được
giao.
* Những năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh:
- Năng lực tự học

Thu thập thông tin, tiến hành thiết kế.
Làm mô hình thử nghiệm, chế tạo thử.
Thẩm định đánh giá phương án thiết kế.
Lập hồ sơ kỹ thuật

− Kết luận: GV chốt lại các giai đoạn của quá trình thiết kế theo s ơ đ ồ sau:

Hoạt động tìm hiểu về thiết kế hộp đựng đồ dùng học tập
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật “bể cá”
− Phần chuẩn bị: cho 4 nhóm lớp học ngồi 2 bên l ớp h ọc đ ể quan sát theo
hình chữ U, ở giữa lớp có một nhóm 4-5 học sinh
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao cho các bạn ở nhóm gi ữa mô hình
hộp đựng đồ dung hình 8.4 để học sinh thảo luận công khai. Các
nhóm xung quanh quan sát, theo dõi nhóm đó, trong th ời gian đó
giáo viên cho phép tối đa 2 học sinh các nhóm ngoài nh ập vào gi ữa
và tham gia thảo luận tiếp. Câu hỏi thảo luận như sau:
Câu 1: Em hãy tìm hiểu quá trình thiết kế hộp đựng đồ dùng học t ập
trong sách giáo khoa và đưa ra những phân tích đánh giá về sản ph ẩm
thiết kế ban đầu (hình 8.4)?


10


Câu 2: Em cho rằng hộp đựng đồ dùng học tập có ph ải cải tiến
không, nếu cần thì cải tiến ở những điểm nào?
− Gợi ý sản phẩm:
+ Học sinh đã chỉ ra được nhược điểm của hộp đựng ban đầu nh ư:
Ngăn đựng bút cao quá, ngăn để sách đặt vào và lấy ra h ơi khó, ngăn
để dụng cụ chiếm diện tích hơi nhiều, hộp chưa được đẹp lắm

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuât.
- Năng lực thực hành đọc bản vẽ kỹ thuât.
- Năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ.
* Các phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

12


1. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
* Chuẩn bị của giáo viên
- Lập kế hoạch dạy học
- Các phiếu học tập cho các nhóm
- Máy chiếu đa năng
- Mô hình hộp đựng đồ dùng dạy học trước và sau khi cải tiến (hình 8.4 và
8.5)
* Chuẩn bị của học sinh
- Xem lại kiến thức về các loại hình biểu diễn đã học.
- Đọc bài 8
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
A. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo cho học sinh hứng thú và có nhu cầu , mong muốn tìm
hiểu về vấn đề thiết kế và bản vẽ kỹ thuật.
* Thiết bị và học liệu
- Máy tính, máy chiếu, tranh ảnh.
* Nội dung.
- GV: Hình biểu diễn dưới đây là loại hình biểu diễn gì?

A. Hình chiếu vuông góc.
B. Hình cắt.
C. Hình chiếu trục đo.

kiến thảo luận và thống nhất ý kiến
Bước 3: Trình bày, báo cáo, thảo luận các kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Lần lượt các thành viên nhóm chuyên gia báo trả lời các câu
hỏi. các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi, bổ sung và thống nhất ý kiến.
*Gợi ý sản phẩm.
Quá trình thiết kế thường trải qua các giai đoạn chính sau:
+ Hình thành ý tưởng và xác định đề tài thiết kế.
+ Thu thập thông tin, tiến hành thiết kế.
+ Làm mô hình thử nghiệm, chế tạo thử.
+ Thẩm định đánh giá phương án thiết kế.
+ Lập hồ sơ kỹ thuật
Bước 4: Kết luận những nội dung chính và đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
GV: nhận xét chung, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh rồi
rút ra kết luận về các giai đoạn của quá trình thiết kế.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hộp đựng đồ dùng học tập
* Vận dụng kỹ thuật “Bể cá”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Thành lập nhóm trung tâm gồm 4-5 học sinh nhóm có nhiệm
vụ thảo luận công khai và để 1 vị trí trống để cho một trong những thành
viên của các nhóm còn lại tham gia thảo luận nếu có thể.
4 nhóm ở vị trí 2 bên lớp học, có nhiệm vụ quan sát theo dõi
và và đưa ra những nhận xét về cả nhóm hoặc từng thành viên của nhóm
trung tâm.
Câu hỏi thảo luận:
Câu 1: Em hãy tìm hiểu quá trình thiết kế hộp đựng đồ dùng học tập
trong sách giáo khoa và đưa ra những phân tích đánh giá về sản ph ẩm
thiết kế hình 8.4 SGK

14

thuật với từng giai đoạn thiết kế:
Cột A
Cột B
(1) Hình thành ý tưởng
(A) Đọc các bản vẽ liên quan đến đề
tài

15


(2) Thu thập thông tin.

(B) Dùng các bản vẽ để trao đổi ý
kiến với đồng nghiệp.
(3) Thẩm định, đánh giá.
(C) Vẽ các bản vẽ phác họa sản phẩm.
(4) Lập hồ sơ kĩ thuật.
(D) Lập bản vẽ chi tiết và các bản vẽ
tổng thể sản phẩm.
- 4 nhóm cùng thực hiện nhiệm vụ trên và phương thức thực hiện nhiệm vụ
nhóm là hoàn thiện lên phiếu học tập.
GV: Hướng dẫn học sinh nghiên cứu SGK để thực hiện yêu cầu của nhiệm
vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS: Làm việc cá nhân: nghiên cứu các nội dung SGK, suy nghĩ và viết
vào vở kết quả thực hiện nhiệm vụ của bản thân.
- Làm việc nhóm.
+ Làm việc trong nhóm chuyên gia: Lần lượt từng thành viên nhóm trình
bày kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình. Thư kí nhóm ghi lại các ý kiến thảo
luận và thống nhất ý kiến trong nhóm chuyên gia lên phiếu học tập.

2. Bản vẽ xây dựng và bản vẽ cơ khí được gọi chung là…….
HS: Từng cá nhân lên chọn đáp án đúng.
GV: Nhận xét, đánh giá rồi rút ra kết luận.
D. Hoạt động vận dụng.
GV: Giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà thiết kế mô hình giá để giầy dép
ở góc hiên nhà.
HS: Nhận nhiệm vụ về nhà làm trong vòng một tuần.
E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
GV: Đề nghị học sinh về nhà vẽ sơ đồ phác họa ý tưởng thiết kế ngôi
nhà mái bằng trên mảnh đất (7x18m).

2.3.2. Vận dụng kỹ thuật dạy học trong bài 9: Bản vẽ cơ khí.
- Hoạt động tìm hiểu về bản vẽ chi tiết: Kỹ thuật “tia ch ớp”
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV nêu các nhiệm vụ HS cần thực hiện: Nghiên cứu nội dung phần 1
trong SGK và các tài liệu về bản vẽ cơ khí đã đ ược tìm hi ểu đ ể tr ả l ời các
câu hỏi sau:
Câu 1: Trên bản vẽ chi tiết thể hiện những gì?
Câu 2: Bản vẽ chi tiết dung để làm gì?.
- Hoạt động đọc bản vẽ chi tiết: Kỹ thuật “Bể cá”
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu học sinh quan sát hình
9.1 SGK và cho biết những nội dung của bản vẽ chi tiết giá đỡ.
- Hoạt động đọc bản vẽ lắp: Kỹ thuật “Bể cá”
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu học sinh quan sát hình
9.1 SGK và cho biết những nội dung của bản vẽ lắp bộ giá đ ỡ.
2.3.3. Vận dụng kỹ thuật dạy học trong bài 11: Bản vẽ xây dựng.
- Hoạt động tìm hiểu về các hình biểu diễn ngôi nhà: Kỹ thuật công
đoạn
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 3 nhóm:
Nhóm 1: Tìm hiểu về mặt bằng.

*Lớp 11A4: Không vận dụng các kỹ thuật dạy học.
+ Phần lớn học sinh chỉ dừng lại ở mức độ nhớ và tái hiện kiến thức. Tính
độc lập nhận thức không thể hiện rõ, cách trình bày rập khuôn trong SGK hoặc
vở ghi. Nhiều khái niệm các em chưa hiểu sâu nên trình bày chưa chính xác,
thiếu chặt chẽ.
+ Việc vận dụng trí thức đối với đa số các em còn khó khăn, khả năng khái
quát hóa và hệ thống hóa bài học chưa cao. Giờ học trầm lắng, kém hứng thú,
các em vẫn trả lời câu hỏi nhưng chưa nhiệt tình.
+Tuy nhiên, vẫn có một số học sinh hiểu bài khá tốt, trình bày khá lôgic,
chặt chẽ.
*Lớp 11A5: Vận dụng các kỹ thuật dạy học.

18


+ Phần lớn học sinh hiểu bài tương đối chính xác và đầy đủ, lập luận rõ ràng, chặt

chẽ.
+ Khi sử dụng kỹ thuật dạy học học sinh chẳng những tiếp thu kiến thức mà có
thể quan sát, nhận xét, thông qua giao tiếp mà học hỏi trao đổi, bổ sung kiến
thức, kinh nghiệm từ bạn bè. Tạo điều kiện cho mỗi người học tiếp thu một cách
trọn vẹn tất cả nội dung bài học, tiết kiệm thời gian mà kiến thức người học tiếp
thu đầy đủ và dễ hiểu. Thái độ tích cực của người dạy đã góp phần tác động đến
người học, do đó người học cũng tích cực tham gia bài học. Kỹ thuật dạy học
tạo cho lớp học sinh động, các em có thể hiểu bài và nắm vững ngay trong lớp,
các em có điều kiện trao đổi kiến thức với các bạn, học hỏi lẫn nhau.
2.4.2. So sánh kết quả bài kiểm tra:
Sau khi dạy thực nghiệm và đối chứng 3 bài tôi đã tiến hành cho 2 lớp
cùng làm nhiều bài kiểm tra 15 phút dựa trên kiến th ức đã h ọc của 3 bài
học trên. Trong đó một đề kiểm tra 15 phút tiêu biểu có n ội dung nh ư sau:

Bản vẽ xây dựng gồm các bản vẽ liên quan đến.
A. Thiết kế các công trình kiến trúc.
B. Kiểm tra các công trình xây dựng.
C. Lắp ráp máy móc, thiết bị.
19


D. Thi công các công trình xây dựng.
Câu 6 : (3 điểm)Trình bày các nội dung cơ bản của quá trình thiết kế
Đáp án :
Câu 1 : 1- C ; 2 – A
Câu 2 : D
Câu 3 :
A. Chế tạo
B. Lắp ráp.
C. Kích thước.
D. Các yêu cầu kỹ thuật
Câu 4 : B – A – D – C
Câu 5 : C
Câu 6 : Các nội dung cơ bản của quá trình thiết kế, được tóm tắt
theo sơ đồ sau:

11A4.

Sau nhiều lần kiểm tra kết quả là lớp 11A5 có kết quả cao h ơn l ớp

Kết quả bài kiểm tra tính trung bình như sau:

Lớp



Tỉ lệ
29,5
%
23,9

SL
21
26

Tỉ lệ
47,7
%
56,5

Không nắm
được
SL
0

Tỉ lệ
0%

3

6,5%
20


%

tích cực và chủ động trong tư duy, tạo cho các em niềm tin, l ạc quan trong
học tập.
Với cố gắng của bản thân, tôi tin rằng tỉ lệ học sinh yếu sẽ đ ược
giảm hơn nữa, để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục cho huyện nhà .
Vì thời gian và nguồn lực có hạn nên đề tài còn nhiều hạn chế. Kính
mong quý thầy cô cùng bạn đọc đóng góp ý kiến để nh ững năm tiếp theo
đề tài đầy đủ và phong phú hơn
3.2. Kiến nghị
Vận dụng các kỹ thuật dạy học đã được các nước tiên ti ến áp d ụng.
Tuy nó chưa thực sự phổ biến tại trường nơi tôi công tác, nh ưng có th ể
thấy rõ vai trò quan trọng của kỹ thuật dạy học là góp một ph ần r ất l ớn
vào việc đổi mới trong dạy học và hiệu quả to l ớn trong s ự hình thành và
phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh khi đang ngồi trên ghế nhà
trường phổ thông. Vì vậy, càng khẳng định nó thực sự phù h ợp v ới cách

21


dạy và học ở môi trường THPT, không những vậy nó còn rất phù h ợp v ới
chương trình và sách giáo khoa hiện hành.
Tổ chức hoạt động dạy và học với cách th ức của giáo viên là vận
dụng các kỹ thuật dạy học đối với môn Công nghệ. Các môn h ọc khác, giáo
viên cũng có thể tìm hiểu và tham khảo về kỹ thuật d ạy h ọc (cũng sẽ r ất
hợp lý). Vì vậy, mỗi người giáo viên cần tập trung tìm hiểu và nghiên c ứu
sâu thêm về mặt lý thuyết của các kỹ thuật dạy học.
Với nội dung trình bày trên, tuy chưa phân tích đ ầy đủ hết đ ược
những mặt ưu điểm cũng như hạn chế của các kỹ thuật dạy học trong v ới
quá trình giảng dạy môn công nghệ, tôi thiết nghĩ đây là m ột cách th ức r ất
hay và rất hiệu quả. Kính đề xuất ý kiến này với Chi bộ, Ban giám hiệu nhà
trường xem xét để có thể vận dụng phương pháp này trong gi ảng d ạy môn


Họ và tên tác giả: Đỗ Thị Hòa
Chức vụ và đơn vị công tác: Trường THPT Thọ Xuân 4

TT

1.

Tên đề tài SKKN

Sử dụng hệ thống câu hỏi trắc

Cấp đánh giá xếp
loại

Kết quả
đánh giá
xếp loại

Năm học
đánh giá
xếp loại

(Ngành GD cấp
huyện/tỉnh; Tỉnh...)

(A, B, hoặc C)

Cấp tỉnh


của học sinh qua bài dạy
“Nguyên lý làm việc của
động cơ đốt trong” – Môn
Công nghệ 11 THPT.

----------------------------------------------------

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status