Hướng dẫn học sinh lớp 10 trường THPT bắc sơn sử dụng chế phẩm sinh học để sản xuất phân hữu cơ vi sinh, bảo vệ môi trường và cải tạo đất - Pdf 57

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT BẮC SƠN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT BẮC SƠN
SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC ĐỂ SẢN XUẤT
PHÂN HỮU CƠ VI SINH, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
VÀ CẢI TẠO ĐẤT

Người thực hiện: Lưu Thị Hằng
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Công nghệ NN

THANH HOÁ NĂM 2019


MỤC L ỤC
Trang


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ
Tên viết tắt

Tên đầy đủ

CPSH

Chế phẩm sinh học


hưởng rất lớn đến sức khỏe con người và gây ô nhiễm môi trường.
- Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu, sản xuất và sử dụng chế
phẩm sinh học (CPSH), phân bón hữu cơ dùng trong trồng trọt được đẩy mạnh
để thay thế dần phân bón hóa học và thuốc trừ sâu bệnh có nguồn gốc hóa học
đã được hầu hết các nước quan tâm. Việc sử dụng chế phẩm sinh học, phân bón
hữu cơ trong canh tác cây trồng đang là xu hướng của Việt Nam nói riêng và thế
giới nói chung nhằm bảo đảm an toàn sinh học, an toàn thực phẩm và bảo vệ
môi trường mà cây vẫn phát triển tự nhiên, vẫn đảm bảo năng suất, chất lượng
của nông sản, đạt chuẩn xuất khẩu cũng như nâng tầm nông sản Việt trên thị
trường quốc tế, hướng đến một nền nông nghiệp sạch, phát triển bền vững. Do
đó, việc ứng dụng CPSH dùng trong nông nghiệp là điều không thể thiếu.
- Qua số liệu thống kê của Nhà trường Trung học phổ thông (THPT) Bắc
Sơn, đa số các em học sinh (HS)có bố mẹ đều làm nông nghiệp, là con em dân
tộc thiểu số, có điểm xét tuyển vào lớp 10 rất thấp, địa bàn sinh sống rộng, đời
sống vật chất còn nhiều khó khăn nên chưa có điều kiện tìm hiểu và vận dụng
chế phẩm sinh học trong cuộc sống và nông nghiệp. Trong quá trình giảng dạy
môn công nghệ 10, tôi thường xuyên giáo dục cho học sinh việc nâng cao nhận
thức và ứng phó với ô nhiễm hóa chất từ thuốc hóa học bảo vệ thực vật (BVTV)
và phân bón hóa học, sản xuất nông nghiệp phải theo các tiêu chí hiệu quả và an
toàn qua các câu hỏi, ví dụ thực tế có liên quan đến nội dung bài học, nhưng thời
lượng không nhiều nên các em vẫn chưa biết “chế phẩm sinh học là gì?”, “tác
dụng của CPSH như thế nào?”, “CPSH được dùng trong lĩnh vực nào?”, “sử
dụng CPSH có tốt hơn các sản phẩm khác có cùng tác dụng không?”, ưu điểm
và lợi ích của CPSH?, các em đã vận dụng được các chế phẩm sinh học trong
thực tiễn chưa?
Vì những lí do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Hướng dẫn cho học sinh lớp 10
trường THPT Bắc Sơn sử dụng chế phẩm sinh học để sản xuất phân hữu cơ
vi sinh, bảo vệ môi trường và cải tạo đất”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- HS thấy được những lợi ích của CPSH trong sản xuất nông nghiệp.

đã đem lại hiệu quả kinh tế cao cho họ khi sử dụng CPSH.
+ Tổ chức cho học sinh lớp 10A2 đi tham quan, thực nghiệm xã Ngọc
Trung là nơi tự sản xuất nhiều phân hữu cơ vi sinh để sử dụng và bán.
- Phương pháp tìm kiếm thông tin trên mạng internet: Tôi tìm kiếm thông
tin trên các trang mạng internet để có cơ sở thực hiện đề tài.
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu: Phát phiếu khảo sát, để các em
hoàn thành, tôi thu lại, sau đó thống kê, phân tích số liệu, đánh giá mức độ nhận
thức của các em về CPSH.

6


II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1. Đặc điểm chung về CPSH
a. Khái niệm CPSH: tên tiếng anh Probiotic – là các chế phẩm chiết suất
sinh học và chế phẩm vi sinh được sử dụng nhằm mục đích khác nhau.
- Chế phẩm vi sinh hay còn gọi là men vi sinh chúng chứa vi sinh vật
sống (bao gồm những vi khuẩn có lợi/nhóm vi khuẩn hữu ích)
- Chế phẩm chiết xuất sinh học bao gồm những chế phẩm chiết xuất từ
sinh vật như: chiết xuất Yucca, Beta-Glucan, Bokashi trầu, cỏ mực, tỏi..[1].
b. Các nhóm chế phẩm sinh học dùng trong nông nghiệp
- Nhóm CPSH phòng trừ dịch hại trên cây trồng: chế phẩm được sản xuất
từ nguyên liệu chính là những vi sinh vật (VSV) sống, có tác dụng gây bệnh cho
sâu để diệt sâu nên không gây ảnh hưởng cho môi trường, giữ cân bằng hệ sinh
thái nông nghiệp; đảm bảo an toàn thực phẩm. Những VSV sống có nguồn gốc
thảo mộc, nấm, Pheromone, vi sinh, virut, tuyến trùng[2].
- Nhóm CPSH dùng cho sản xuất phân bón hữu cơ sinh học, phân bón vi
sinh: chế phẩm được sản xuất từ nguyên liệu chính là những VSV sống có tác
dụng cố định đạm, chuyển hóa lân, phân giải chất hữu cơ.

- Phân hữu cơ sinh học được tạo ra từ quá trình lên men vi sinh vật các
hợp chất hữu cơ có nguồn gốc khác nhau thành mùn. Không có yêu cầu chủng vi
sinh vật phải đạt bao nhiêu.
- Phân hữu cơ vi sinh là loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu hữu
cơ. Có chứa ít nhất 1 chủng vi sinh vật sống có ích với hàm lượng cao (≥
1x106CFU/g)..và sẽ hoạt động khi được bón vào đất.[2]
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.2.1. Tình trạng ô nhiễm môi trường ở các xã có HS học trường THPT
Bắc Sơn - là các xã thuần nông
- Đa số gia đình HS trường THPT Bắc sơn sinh sống bằng nghề trồng trọt
và chăn nuôi. Hoạt động sản xuất nông nghiệp đã tạo ra một lượng lớn chất thải.
+ Trong chăn nuôi, chất thải rắn là nguồn gây ô nhiễm chính. 70% các hộ gia
đình chưa có bất kỳ biện pháp nào xử lý hợp vệ sinh đối với phân và nước tiểu chăn
nuôi tại gia đình. Phương pháp truyền thống mà người dân sử dụng là: toàn bộ chất
thải rắn cũng như nước thải chăn nuôi được thải trực tiếp ra vườn; hoặc đổ trực tiếp
ra đồng ruộng hoặc lưu giữ tại các hố phân hở của gia đình không có gì che đậy; đa
số người dân làm chuồng cho gia súc, gia cầm và các chất thải của chúng được cho
ra ngay bên cạnh chuồng, cứ thế ngày qua ngày khác những chất thải này được phân
huỷ và người dân lấy đó làm nguồn phân bón cho đồng ruộng. Song điều đáng nói ở
đây là những chất thải này để lâu ngày khi chưa kịp sử dụng nó đã đầy lên và trào ra
ngoài. Hiện tượng này gây ra rất nhiều ô nhiễm như mùi hôi thối, chất thải ngấm vào
nguồn nước nhất là khi trời mưa. Do đó, chất thải chăn nuôi tác động đến môi trường
và sức khỏe con người như: Gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, môi trường
khí, môi trường đất và các sản phẩm nông nghiệp. Đây chính là nguyên nhân gây ra
nhiều căn bệnh về hô hấp, tiêu hóa, do trong chất thải chứa nhiều VSV gây bệnh,
trứng giun.
+ Trong trồng trọt: Phế phẩm nông nghiệp thường được người dân tận
dụng lại; Chất thải từ sản xuất nông nghiệp: Rơm rạ, thân cây ngô, đậu, sắn,
khoai lang sau khi thu hoạch thường được các hộ tái sử dụng: cho gia súc, gia
cầm ăn, phơi làm củi đun nấu nên lượng rác thải phát sinh là không đáng kể. Do

18 HS (13,29%)
Sốlượng/tỉ lệ

Câu
Câu 3

94 HS (70,63%)
91 HS (68,53%)

Chọn có

28 HS (21,68%)
24 HS (18,18%)
Chọn không
(hoặc chưa)

133 hs (100%):
0 HS
qua ti vi: 106 HS (79,72%);
đài phát thanh: 27 HS
(20,28%)
Câu 4
9 HS (7%)
124 HS (93%)
Câu 5
0 hs
133 HS (100%)
Kết quả trên cho thấy đa số HS đều chưa hiểu biết đầy đủ về CPSH
và ứng dụng của nó; các em chưa được tiếp cận với những sản phẩm từ CPSH.
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

khác đều có thể bổ sung cho câu trả lời. Khi các em không còn ý kiến trả lời
nữa, tôi sẽ đưa ra đáp án của câu hỏi bằng cách trình chiếu trên máy chiếu. Các
em cùng xem lại câu trả lời ở phiếu khảo sát của bạn và nhận xét về câu trả lời
theo kết luận của tôi.
- Sau 45 phút (3 buổi sinh hoạt 15 phút) tôi sẽ thu phiếu khảo sát, chấm và
thống kê điểm.
- Tôi sử dụng một tiết trên lớp là tiết 14 theo phân phối chương trình của
môn công nghệ 10, đây là tiết thực hành nhưng giáo viên có thể cho học sinh
xem băng hình hoặc đi tham quan hoặc tham gia các hoạt động ngoại khóa.
Trong tiết này, tôi:
+ Trình chiếu một số hình ảnh gây ô nhiễm môi trường khi tôi đi khảo sát
thực tế ở xã Ngọc Trung. (Phụ lục số 2).
+ Trình chiếu một số loại phân hữu cơ sinh học và một số CPSH dùng
trong nông nghiệp (Phụ lục số 3).
+ Trình chiếu nội dung của phiếu khảo sát (Phụ lục số 4).
+ Trình chiếu kết quả của phiếu khảo sát: Bảng thống kê mức độ ghi nhớ
kiến thức của học sinh và bảng thống kê nhận thức của học sinh về bảo vệ môi
trường.(Phụ lục số 5).
+ Trình chiếu các hình ảnh của một số hộ gia đình ở xã Ngọc trung sử
dụng CPSH trong sản xuất nông nghiệp (Phụ lục số 6).

Ảnh: Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận câu hỏi, tình huống

10


2.3.2. Tổ chức cho học sinh lớp 10A2 đi tham quan, thực nghiệm ở
làng Đệch, xã Ngọc Trung
Thời gian: từ 14 giờ đến 17 giờ, ngày 24 tháng 11 năm 2018.


chế phẩm VSV phòng trừ bệnh cây trồng… có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo
vệ môi trường và xây dựng nền nông nghiệp bền vững.
* HS tham gia tích cực, sôi nổi trong các buổi thảo luận, hoạt động tham
quan và bước đầu có khả năng vận dụng vào điều kiện thực tế tại gia đình mình.
* HS biết sử dụng một số loại CPSH trong nông nghiệp và có mong muốn
tìm hiểu đối với các CPSH khác.
* HS hình thành kĩ năng tổ chức hoạt động thăm quan.
* HS biết cách xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, đầu tư xây
dựng biogas… để bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình, đồng thời góp phần xây
dựng lối sống văn minh.
2.4.2. Đối với giáo viên
Sáng kiến kinh nghiệm này giúp tôi thấy được khả năng của các hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa… là giúp các em mở rộng những
hiểu biết về các vấn đề trong xã hội trong đó có việc ứng dụng công nghệ sinh
học nói chung và các CPSH nói riêng. Đây là việc làm cần thiết và có ý nghĩa
thực tiễn để các em vận dụng kiến thức vào thực tế một cách hiệu quả nhất.

12


III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
- Sáng kiến kinh nghiệm giúp học sinh thấy được tiềm năng sử dụng các chế
phẩm sinh học trong canh tác cây trồng rất lớn, là một hướng đi đúng đắn, hướng tới
một nền nông nghiệp hữu cơ, sinh thái bền vững và thân thiện với môi trường.
- Qua những nội dung trên tôi nhận thấy rằng đây không phải là nhiệm vụ
của riêng ai mà tất cả mọi người phải cùng chung tay góp sức nhằm góp phần
giảm bớt những vụ ngộ độc thực phẩm từ thuốc BVTV, từ phân bón hóa học
bằng cách dùng nhóm chế phẩm sinh học phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng, sử
dụng phân hữu cơ sinh học… để đảm bảo sức khỏe cho mọi người.



TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Trang mạng:
[2]. Sách giáo khoa Công nghệ 10, Nguyễn Văn Khôi (chủ biên) – Vũ Thùy Dương
– Văn Lệ Hằng – Vũ Văn Hiển, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 2011.
[3]. Sách giáo viên Công nghệ 10, Nguyễn Minh Đường – Vũ Hải – Vũ Văn
Hiển – Đỗ Nguyên Ban – Nguyễn Văn Tân – Nguyễn Thị Biếc, Nhà xuất bản
Giáo dục, Hà Nội, 2006.
[4]. Trang mạng: https: //ongbien.vn.

14


DANH MỤC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN, TỈNH VÀ CÁC
CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: Lưu Thị Hằng
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên, Trường THPT Bắc Sơn

TT
1.

Tên đề tài SKKN
Dạy học giải quyết vấn đề :

Cấp đánh
giá xếp loại
(Ngành GD


Tỉnh

Loại C

2018

Chương II, Sinh Thái Học (sinh
2.

hoc 11)
Giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh nữ khối 11 thông qua hoạt
động ngoại khóa giáo dục sức

3.

khỏe sinh sản vị thành niên
Giáo dục ý thức phòng chống hiện
tượng xói mòn đất và nâng cao
hiệu quả sử dụng đất xói mòn ở xã
Ngọc Liên cho học sinh lớp 10

4.

trường THPT Bắc Sơn
Giáo dục ý thức phòng chống ảnh
hưởng xấu của thuốc hóa học bảo
vệ thực vật đến môi trường sống,
quần thể sinh vật và sức khỏe của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status