Một số biện pháp nâng cao kĩ năng vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn cho học sinh lớp 10 - Pdf 57

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT MƯỜNG LÁT
MỤC LỤC
Trang
1. MỞ ĐẦU……………………………………………………………………1
1.1 Lí do chọn đề tài……………………………………………………………1
1.2. Mục đích của đề tài………………………………………..........................1
1.3. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………..........1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1.4 Phương pháp nghiên cứu………………………………………………......1
2. NỘI DUNG…………………………………………………………………1
2.1. Cơ sở lí luận của đề tài……………………………………………............1
2.2. Thực trạng của việc giảng dạy vận dụng kiến thức vào thực tiễn ở trường
THPT Mường Lát……………………………………………………………..2
2.3. Giải pháp thực hiện……………………………………………………….2
2.3.1 Đặt câu hỏi, ví dụ liên quan đến thực tế và giải thích…………………….2
2.3.2MỘT
Làm bàiSỐ
tập BIỆN
vận dụng…………………………………………………………3
PHÁP NÂNG CAO KỸ NĂNG VẬN
2.3.3. Tiến hành thí nghiệm – thực hành…………………………………………..3
THỨC
SINH
VÀO THỰC TIỄN
2.3.4.DỤNG
Quan sátKIẾN
thực tế và
tham quan
thiên HỌC

2.3. Giải pháp thực hiện……………………………………………………..3
2.3.1 Đặt câu hỏi, ví dụ liên quan đến thực tế và giải thích…………………..3
2.3.2 Làm bài tập vận dụng………………………………………………………..4
2.3.3. Tiến hành thí nghiệm – thực hành…………………………………………4
2.3.4. Quan sát thực tế và tham quan thiên nhiên………………………………5
2.3.5. Xây dựng bài tập tình huống……………………………………………….5
2.3.6. Lồng ghép giáo dục giới tính, sức khỏe vào chương trình học……….5
2.3.7. Đánh giá kết quả thông qua bài kiểm tra khảo sát………………………7
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………………..7
3.1. Kết luận………………………………………………………………….7
3.2. Kiến nghị………………………………………………………………..7
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………….8

1


1. MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Sinh học là một môn khoa học tự nhiên mang tính ứng dụng cao. Lượng
kiến thức của môn học rất rộng, tuy nhiên không quá khó. Nếu học sinh thực sự
quan tâm , yêu thích thì bộ môn này sẽ trở nên dễ dàng tiếp thu và rất có ý nghĩa
thực tiễn.
Đa số học sinh có học lực trung bình, động cơ học tập không rõ ràng, việc
học mang tính đối phó, học xong không biết để làm gì, vì thế giáo viên rất vất vả
trong quá trình giảng dạy.
Hiện nay việc học còn mang nặng tính lí thuyết, có thể học sinh giỏi trong
vấn đề học thuộc nhưng khả năng vận dụng kiến thức để giải thích các hiện
tượng thực tế lại rất kém.
Vì vậy, trong năm học tôi đã triển khai dạy học có kết hợp giải thích cơ sở
của nhiều hiện tượng mà các em gặp trong thực tế đời sống, từ đó tổng hợp lại

thức vào cuộc sống có ý nghĩa hết sức quan trọng, vì thực tiễn luôn đặt ra những
câu hỏi, những tình huống cần giải quyết, hơn nữa là viêc ứng dụng khoa học
trong hoạt động sản xuất.
2.2. Thực trạng của việc giảng dạy vận dụng kiến thức vào thực tiễn ở
trường THPT Mường Lát.
Học sinh THPT Mường Lát có chất lượng tương đối thấp, để dạy cho các
em có thể nhớ được kiến thức lí thuyết đã rất khó, việc vận dụng lại càng khó
khăn hơn.
Cơ sở vật chất về thực hành thí nghiệm đang còn thiếu thốn, môi trương
thực địa còn hạn chế nên học sinh chưa được thực nghiệm nhiều.
2.3. Giải pháp thực hiện
2.3.1 Đặt câu hỏi, ví dụ liên quan đến thực tế và giải thích.
Trong đời sống chúng ta có thực hiện rất nhiều quy trình sinh học, thấy
nhiều hiện tượng sinh học nhưng đa số các em không giải thích được cơ sở khoa
học của các quy trình đó. Trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần đưa nhiều câu
hỏi liên quan và giải thích, như vậy học sinh sẽ hiểu được tận cùng các vấn đề
và khắc sâu kiến thức.
Ví dụ:
Trong bài 17: Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân (sinh học 10 cơ
bản)có thể đặt câu hỏi như sau
- Giải thích hiện tượng trẻ đồng sinh cùng trứng lại giống nhau?
Vì trong lần phân chia đầu tiên hợp tử phân chia thành 2 hợp tử, như vậy
2 hợp tử này có vật chất di truyền giống nhau. Vật chất di truyền quy định mọi
đặc điểm của cơ thể nên 2 anh em sinh đôi cùng trứng có các đặc điểm giống
nhau về hình thái, giới tính, tính cách…
Trong bài 11: vận chuyển các chất qua màng sinh chất (sinh học 10 cơ
bản)
- Tại sao cần phải ngâm rau sống trong nước muối loãng? Nếu ngâm
muối quá đặc sẽ dẫn đến hiện tượng gì?
Rau sống có chứa nhiều vi khuẩn.Trong nước muối có nồng độ cao hơn

2n(2x - 1)10 = 2480 và 2n2x10 = 2560 → n = 8 (ruồi giấm)
2n.2x.10 = 2560 → x = 5
b. Số tế bào con sinh ra: 320
Số giao tử tham gia thụ tinh: 128/10 . 100 = 1280
Số giao tử hình thành từ mỗi tế bào sinh giao tử: 1280/320 = 4 suy ra là con đực
Bài tập 2: Môt loài vi khuẩn có thời gian thế hệ là 20 phút. Tiến hành
nuôi cấy 1000 tế bào trong thời gian 3 giờ. Tính số lương tế bào được sinh ra?
Cách giải
Vì thời gian thế hệ là 20 phút nên trong 3 giờ sẽ phân chia được 9 lần.
ADCT: N = N0 . 2n = 1000. 29 = 512000 (tế bào)
2.3.3. Tiến hành thí nghiệm – thực hành
Khi có kĩ năng làm thí nghiệm thực hành, HS sẽ được cụ thể hóa kiến
thức vừa học, có được kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh kết quả thí nghiệm…
đồng thời rút ra được kinh nghiệm để vận dụng vào thực tế. Các thí nghiệm thực

4


hành có thể được bố trí để mở bài hoặc sử dụng để minh họa cho các phần kiến
thức hoặc trong các bài thực hành.
Ví dụ:
Trong bài 24: Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật (sinh học 10
cơ bản) có thể cho học sinh làm thí nghiệm muối dưa chua.
Bước 1: Chọn và làm sạch nguyên liệu, dụng cụ. Mục đích là loại bó các
tạp chất có hại như đất, sâu bệnh, vi sinh vật.
Bước 2: Phơi cho rau hơi héo để làm bớt hàm lượng nước trong rau.
Bước 3: Cho vào bình, thêm muối, đường. Bước này là tạo môi trường
cho vi khuẩn lăctic phát triển, khi vi khuẩn này phát triển tạo ra axit chua kìm
hãm các loại vi sinh vật có hại khác.
Bước 4: Đậy kín. Vi khuẩn lên men dưa chua phát triển trong điều kiện kị

Kiến thức về giải phẫu sinh lí người học sinh đã được tìm hiểu ở lớp 8
nhưng thực tế là nhiều học sinh vẫn chưa hiểu hết về cơ thể, về sức khỏe, cách
vệ sinh, phòng tránh các bệnh truyền nhiễm. Chính vì thế giáo viên cần thường
xuyên lồng ghép các kiến thức đó vào môn học.
Ví dụ:
Khi học về bệnh truyền nhiễm do virut, giáo viên nêu ra một số bệnh
truyền nhiễm, tác nhân và con đường lây bệnh…để các em biết cách mà phòng
tránh.
Bệnh đường hô hấp: 90% các bệnh đường hô hấp là do virut như cúm,
viêm phổi, viêm phế quản.
Bệnh đường tiêu hóa: viêm gan, quai bị, tiêu chảy…virut xâm nhập qua
đường tiêu hóa vào máu rồi theo phân ra ngoài.
Bệnh lây qua đường tình dục: HIV, viêm gan B, mụn cơm sinh dục…
Để phòng tránh các bệnh truyền nhiễm do virut, ta căn cứ vào con đường
lây nhiễm để phòng bệnh, tiêm văcxin nếu có, đồng thời vệ sinh cơ thể, ăn uống
hợp lí để tăng sức đề kháng cho cơ thể.
Khi học về HIV/AIDS, giáo viên nêu cơ chế gây bệnh, các con đường lây
nhiễm, các giai đoạn phát triển bệnh, từ đó rút ra cách phòng tránh.
Cơ chế gây bệnh: HIV lây nhiễm vào các tế bào hệ miễn dịch là tế bào
limpho T và đại thực bào, phá hủy các tế bào này. Cơ thể mất khả năng miễm
dịch sẽ bị mắc các bệnh cơ hội như cúm, tiêu chảy, lở loét, ho lao…và tử vong
do các bệnh đó.
Các con đường lây nhiễm: Qua đường máu (dùng chung bơm kim tiêm,
truyền máu, ghép tạng…), qua quan hệ tình dục không an toàn, lây từ mẹ sang
con.
Các giai đoạn phát triển bệnh:
- Giai đoạn sơ nhiễm: kéo dài từ 2 tuần đến 3 tháng, chưa biểu hiện triệu
chứng, khó nhận biết vì thế khả năng lây lan rất cao. Cần chủ động xem xét qua
một số tác động như chẳng may giẫm phải bơm kim tiêm hoặc dụng cụ có máu
không rõ nguồn gốc, quan hệ tình dục không an toàn, tiếp xúc vết thương với

(37)
(34)
(37)
(35) (217)
Giỏi
0
15
2
0
2
5
24=11%
Khá
10
16
8
14
18
9
75=34,6%
TB
15
7
20
15
10
17
84=38,7%
Yếu, kém
7



TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Văn Vụ, Vũ Đức Lưu, Nguyễn Như Hiền, Ngô Văn Hưng, Nguyễn
Đình Quyến, Trần Quý Thắng, SGK Sinh học 10 nâng cao. Tái bản lần thứ 4
2. Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Trần Dụ Chi, Trịnh Nguyên Giao,
Phạm Văn Ty, SGK Sinh học 10 cơ bản. Tái bản lần thứ 5.

8


XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG

Mường Lát ngày 19 tháng 5 năm 2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người khác
Người viết

Hà Thị Ban

9




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status