SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG PT NGUYỄN MỘNG TUÂN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY ĐỘC LẬP CHO HỌC
SINH THPT THÔNG QUA BÀI TẬP ĐỒ THỊ CHƯƠNG
“DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU” CHƯƠNG TRÌNH
VẬT LÝ 12
Người thực hiện: Lê Thị Huệ
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường PT Nguyễn Mộng Tuân
SKKN thuộc lĩnh vực môn: Vật lý
THANH HOÁ, NĂM 2019
MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài............................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................1
1.3. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................1
1.4. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................2
2. NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu..............................................................2
2.1.1. Tư duy và tư duy vật lý..............................................................................2
2.1.2. Phân loại tư duy..........................................................................................2
2.1.3. Tư duy độc lập............................................................................................3
TDĐL
BT
BTĐT
BTVL
DH
BTPT
ĐLVL
HS
NL
NLTD
PP
PPDH
KT
THPT
TNSP
BTCB
Cụm từ
Tư duy độc lập
Bài tập
Bài tập đồ thị
Bài tập vật lý
Dạy học
Bài tập phức tạp
Đại lượng vật lý
Học sinh
Năng lực
Năng lực tư duy
phương pháp
phương pháp dạy học
lập. Một số giáo viên đã có tìm hiểu, khai thác mối liên hệ này trong dạy học,
nhưng chưa thành hệ thống và thường xuyên.
Chương “ Dòng điện xoay” là chương rất quan trọng, chứa lượng kiến
thức lớn trong các kì thi. HS gặp rất nhiều khó khăn khi giải BT đồ thị chương
này, khi làm bài thi chỉ một số ít làm được còn phần đa các em bỏ không làm,
khoanh bừa (vì thi trác nghiệm). Hiện nay có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về BT
đồ thị điện xoay chiều nhưng chưa có tài liệu nghiên cứu phát triển năng tư duy
độc lập cho HS thông qua BTĐT chương này.
Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển năng lực tư
duy độc lập cho HS THPT thông qua BTĐT chương “ Dòng điện xoay chiều”
vật lý 12.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Sử dụng bài tập đồ thị chương: “Dòng điện xoay chiều” vật lý 12 nhằm
phát triển năng lực tư duy độc lập và năng cao hiệu quả tự học cho HS THPT.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
- Quá trình dạy học là học sinh lớp 12 trường THPT Nguyễn Mộng Tuân.
1
- Bài tập chương “Dòng điện xoay chiều ” Vật lý 12 .
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phương pháp sau :
Phương pháp nghiên cứu lý luận; Phương pháp điều tra và quan sát; Phương
pháp phân tích, đánh giá; Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh.
2. NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Tư duy và tư duy vật lý
Trong từ điển tiếng Việt: “Tư duy là giai đoạn phát triển cao của quá trình
nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng
những hình thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lí” [4, tr.1034].
2
Như vậy, tư duy sáng tạo là tư duy độc lập và cũng là tư duy tích cực,
nhưng tư duy tích cực chưa hẳn là tư duy độc lập, không phải mọi tư đuy độc lập
là tư duy sáng tạo. Có thể nói tư duy độc lập là nền tảng của tư duy sáng tạo.
2.1.3. Tư duy độc lập
2.1.3.1. Khái niệm tư duy độc lập
Tư duy độc lập là khả năng tự mình suy nghĩ để tìm ra con đường giải
quyết vấn đề sao cho hiệu quả nhất mà đỉnh cao là không có sự trợ giúp từ bên
ngoài. Tư duy độc lập là loại tư duy dựa vào tính độc lập nhận thức của học sinh
trong quá trình học tập. Theo Êxpov thì “Tính độc lập là năng lực của cá nhân
học sinh tham gia hoạt động mà không có sự can thiệp từ bên ngoài”. Theo nghĩa
rộng, bản chất của tính độc lập nhận thức là sự chuẩn bị tâm lí cho sự tự học.
Theo nghĩa hẹp, tính độc lập nhận thức là năng lực, nhu cầu học tập và tính tổ
chức học tập, cho phép học sinh tự học [1, tr.8].
2.1.3.2. Năng lực tư duy độc lập
Năng lực tư duy có thể hiểu là tổng hợp những phẩm chất trí tuệ, đáp ứng
nhu cầu nhận thức thế giới và bản than con người, đảm bảo cho hoạt động sáng
tạo của mình [1].
Năng lực tư duy độc lập của HS là khả năng tự suy nghĩ, tự tìm tòi, tự
nghiên cứu để tìm ra phương thức chiếm lĩnh tri thức hay hoàn thành hoạt động
nào đó mà mình hướng tới. Phát triển năng lực tư duy độc lập của HS là cơ sở
của toàn bộ hoạt động học tập của họ. Bởi vậy, trong quá trình dạy học, cần phải
tìm mọi cách để phát triển năng lực tư duy độc lập của HS, tập cho họ biết hiểu
được bài toán, đề tài, nhiệm vụ, biết phân tích nó một cách đúng đắn, vạch ra
phương thức tốt và kế hoạch giải quyết, thực hiện phương thức đó và kiểm tra
lời giải[2, tr.17].
2.1.3.2. Sự cần thiết phải rèn luyện năng lực tư duy độc lập
Chúng ta đánh giá trình độ hiểu biết của HS tphải chú ý đến khối lượng kiến
diễn quá trình diễn biến của hiện tượng nêu trong bài tập đồ thị. Bài tập đồ thị có
tác dụng giúp biểu đạt mối quan hệ giữa hai đại lượng vật lí, có thể tìm được
định luật vật lí mới nhờ vẽ chính xác đồ thị biểu diễn các số liệu thực nghiệm
[2].Thông qua BTĐT ta có thể giúp cho HS:
- Thói quen quan sát, nhận biết các dấu hiệu đặc trưng của sự vật, hiện tượng.
- Khả năng phân tích hiện tượng phức tạp thành những hiện tượng đơn giản.
- Xác định rõ những giai đoạn diễn biến của hiện tượng.
- Tìm thấy các dấu hiệu giống nhau giữa các sự vật, hiện tượng.
- Tìm được những tính chất chung của nhiều sự vật, hiện tượng (khái quát hóa).
- Tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng vật lý. Tìm mối quan hệ
hàm số giữa các đại lượng vật lý, biểu diễn bằng công cụ toán học.
- Dự đoán diễn biến của một hiện tượng trong những điều kiện thực tế xác
định.
- Giải thích một hiện tượng thực tế.
- Hình thành phương pháp chung để giải quyết một loại vấn đề.
2.1.4.2. Bài tập đồ thị và phát triển năng lực tư duy độc lập
Thông qua giải BTVL nói chung và BTĐT nói riêng các thao tác tư duy
thường xuyên được rèn luyện, năng lực quan sát, trí nhớ, óc tưởng tượng, năng
lực độc lập suy nghĩ…của HS không ngừng được năng cao, biết phê phán, nhận
xét đúng, tạo hứng thú, niềm say mê học tập…để cuối cùng tư duy của HS được
rèn luyện và phát triển thường xuyên. Trong hoạt động dạy học, HS là chủ thể
hoạt động nhưng GV là người tổ chức, điều kiển để phát huy tối đa năng lực độc
lập suy nghĩ của HS. Mức độ phát triển năng lực tư duy độc lập và nâng cao
hiệu quả tự học phụ thuộc vào mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo giải
BTĐT. Muốn phát triển năng lực tư duy độc lập và nâng cao hiệu quả tự học cần
phải nắm vững kiến thức và vận dụng một cách sáng tạo kiến thức, kĩ năng, kĩ
xảo đã tích lũy được trong hoạt động giải bài tập. Năng lực tư duy độc lập và
hiệu quả tự học của HS được hình thành và phát triển trong hoạt động giải
BTVL lần lượt thể hiện qua các nội dung: Xác định chính xác cái đã cho và cái
phải tìm; nhanh chóng phát hiện ra các BTCB trong một BTPH và quy một
yếu. Sự yếu kém của HS là nghịch lí “học một biết mười” biến thành “học mười
biết một”. Bên cạnh đó, HS thiếu hứng thú và say mê học tập, thiếu động cơ và
thái độ học tập đúng đắn, coi việc học tập là bắt buộc.
- Khá đông HS không giải được BTĐT, đặc biệt BTĐT chương dòng điện xoay
chiều. Khi gặp loại BT này trong đề thi gần như các em bỏ qua không làm,
khoanh bừa đối với đề thi trắc nghiệm.
* Về chế độ thi cử, đánh giá
- Chế độ kiểm tra, thi cử, đánh giá kết quả học tập chưa kích thích được ý thức
tự học của HS. Nạn chạy đua theo thành tích đã làm cho HS ngồi nhầm lớp, đậu
oan,…khá phổ biến. Những điều này tác động rất lớn đến việc tự học, năng lực
tư duy độc lập của HS.
2.3. Giải pháp áp dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1. Các biện pháp để phát triển năng lực tư duy độc lập cho HS thông
qua BTĐT
2.3.1.1. Củng cố kiến thức - trí thức nền tảng cơ bản vững chắc
5
Để phát huy năng lực tư duy độc lập đòi hỏi HS phải có vốn tri thức cơ
bản vững chắc, tức là phải đảm bảo tới ngưỡng nhất định nào đó về lượng thì
mới có sự thay đổi về chất. Khi chưa có vốn tri thức cơ bản vững chắc, cho dù
muốn suy nghĩ và tìm tòi thì kết quả khó đạt được. Trong giờ dạy, ngoài việc
trang bị cho HS những kiến thức trọng tậm, GV cần lưu ý những kiến thức mở
rộng, những kỹ năng vận dụng kiến thức vào tình huống khác nhau. GV có thể
dự đoán kiến thức mà HS thường không hiểu đầy đủ dẫn đến các suy luận sai.
2.3.1.2. Rèn năng lực quan sát và các thao tác tư duy
Trước khi giải bài tập, đặc biệt bài tập đồ thị cần phải rèn luyện kĩ năng
quan sát đồ thị để tìm hiểu giả thiết và yêu cầu của đề bài. Để tư đó, tìm ra đâu
là chỗ có vấn đề của bài toán. Sau đó sử dụng các thao tác tư duy: Phân tích,
tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa, cụ thể hóa kết hợp với các
6
khắc phục. Trong quá trình giảng dạy GV phải chú ý tạo môi trường thích hợp
cho HS. GV phải: định hướng giải BT; cung cấp phương pháp giải; lựa chọn BT
mang tính chọn lọc không tràn lan, từ BTCB đến BTPT, từ dễ đến khó, đảm bảo
tính vừa sức để từ đó rèn luyện kĩ năng và kĩ xảo, phát triển năng lực tư duy độc
lập và nâng cao hiệu quả tự học của HS:
2.3.2. BT đồ thị dòng điện xoay chiều và phát triển tư duy độc lập cho HS
Sau đây là hệ thống BT và các biện pháp áp dụng để phát triển tư duy độc
lập cho HS. Bài tập được đưa ra từ dễ đến khó, từ BTCB là định luật ôm phát
triển thành các BT phức tạp (BTPT) để củng cố toàn bộ kiến thức của chương,
rèn luyện các thao tác tư duy, tạo tính vừa sức, tạo tình huống có vấn đề để kích
thích hứng thú học tập. GV hướng dẫn, tạo môi trường hoạt động tư duy độc lập
phát triển tốt hơn.
Bài tập cơ bản (Định luật ôm)
BT 1: (BTCB) Hiệu điện thế u và cường độ dòng điện i của một đoạn mạch
gồm R, L, C mắc nối tiếp có đồ thị như hình vẽ. Xác định tổng trở ?
HD: + Đồ thị : U0 = 200 V; I0 =1 A
+ Áp dụng định luật ôm xác định tổng trở:
U
I Z 200
Z
Nhận xét: Đây là bài toán cơ bản và rất đơn giản, HS chỉ việc quan sát trên một
trục tọa độ, đồ thị là thấy ngay được giả thiết, từ đó sử dụng KT cơ bản suy ra
kết quả. Rèn luyện kỹ năng quan sát ở mức độ đơn giản.
Sau đây là các BTPT được phát triển từ BTCB
BT 2: Hiệu điện thế u và cường độ dòng điện i của
điện áp xoay chiều u = 120cos 100πt (V). Ban
đầu đồ thị cường độ dòng điện là đường nét
đứt trên hình vẽ. Sau đó nối tắt tụ điện thì đồ thị cường độ đòng điện là đường
nét liền trên hình vẽ. Giá trị của R trong mạch là
A. 30 3 Ω
B. 60 Ω
C. 60 2 Ω
D. 20 3 Ω
HD: Từ đồ thị : I1 I 2 Z1 Z 2 cos 1 cos 2
R
Z
2
2 1 rad
3
3
U
Định luật ôm : Z 60
I
Tính được R Z cos 30
Và
i2 / i1
Nhận xét: Đây là BT phát triển từ BTCB
- Rèn luyện khả năng quan sát: đọc được biên độ của hai cường độ dòng điện, giá trị
của nó và chiều biến thiên tại cùng t = 0.
hoặc đóng, thì đồ thị cường độ
Im
dòng điện qua mạch theo thời gian
0
tương ứng là im và iđ được biểu
diễn như hình bên. Điện trở các dây
6
nối rất nhỏ. Giá trị của R bằng :
3 2
A.100;
B. 50 3 ;
C
L
R M
A
B
N
C.100 3 ;
D. 50
HD:
K
I1=Im.; I2=Iđ ( K đóng)
Cách 1: Dùng giản đồ véc tơ kép:
Dựa vào đồ thị ta thấy 1 chu kì 12 ô và hai dòng điện
lệch pha nhau 3 ô hay T/4 về pha là π/2 (Vuông pha)
Ta có: Id 3 Im => U R 2 3U R1 .
A
Cách 2: Dùng giản đồ véc tơ buộc:
Ta có: Id 3 Im => U R 2 3U R1 .
U R1
Ta có: cos U
AB
U
A
uuuur
ULC1
uuur
U R1
R2
; sin U
UR 2
=> tan U 3 � 3
R1
uuuur
UC 2
AB
9
t(s)
B
1
2
=> U R1 U AB cos 100 3 50 3V
Ta có : R
uur
Zm
U R1 50 3
50 .
Im
3
uur
ZL
u
r
1
3
4
2 2 Thế số : 2
R 50
2
2
2
R
Zm Zd
R
100 100 100 2
C
Cách 3: Phương pháp đại số
K đóng: Mạch chứa RC: R 2 Z2C
U 100 3
10 4
R 2 ZC2
(1)
Id
3
3
U 100 3
ZL .ZC
R2
(3)
vào
(2):
10
10
2.
Z 2L 104
3
3
ó Z2L 104
Từ ( 1) và (3) ta có:
và
4
104 4.104
200
� ZL
3
duy ban đầu là so sánh, sau đó phân tích, tổng hợp…
- Bồi dưỡng phương pháp giải, BT có nhiều cách giải.
- Củng cố kiến thức các công thức, giản đồ vectơ.
Ở trên là 5 BT về đồ thị u,i theo thời gian t được sắp xếp từ dễ đến khó, phát
triển từ BTCB. GV đưa ra các BT theo sắp xếp trên, BT trước liên quan đến BT
sau kích thích sự hứng thú, vừa sức với HS. HS biết giải BT trước thì độc lập
10
giải được các BT sau, BT trước hỗ trợ cho BT sau. GV có thể yêu cầu HS tự ra
đề bài và độc lập giải. GV đã tạo môi trường thuận lợi để phát triển năng lực tư
duy độc lập tốt hơn.
BT 6: Đặt điện áp u 200 2 cos(100t 0,132) vào 2 đầu đoạn mạch gồm: biến trở
R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C người ta thu được đồ thị biểu diễn quan hệ
giữa công suất mạch điện với điện trở R như hình dưới. Giá trị x, y, z lần lượt là:
A. 50, 400, 400
C. 500, 40, 50
B. 400, 400, 50
D. 400, 500, 40
HD:
-Biểu thức công suất theo R:
U 2R
P 2
R ( Z L Z c ) 2
Từ biểu thức cho thấy biến trở R thay đổi
đến 2 giá trị khác nhau cho cùng P
U2
công suất. Từ đó giải quyết
được BT.
BT 7 : Cho đoạn mạch AB gồm: biến trở
R, cuộn dây không thuần cảm với độ tự
cảm L = 0,6/π H, và tụ có điện dung C =
10-3/(3π )F mắc nối tiếp. Đặt điện áp xoay chiều u = U 2 cos(100πt) (U không
thay đổi) vào hai đầu A, B. Thay đổi giá trị biến trở R ta thu được đồ thị phụ
thuộc của công suất tiêu thụ trên mạch vào giá trị R theo đường (1). Nối tắt cuộn
dây và tiếp tục thay đổi R ta thu được đồ thị (2) biểu diễn sự phụ thuộc của công
suất trên mạch vào giá trị R. Điện trở thuần của cuộn dây là
11
A. 10Ω
HD:
B. 90Ω C. 30Ω
Biểu thức công suất theo R: P1
D.50Ω.
U 2 (R r)
( R r ) 2 ( Z L Z C ) 2
Biểu thức công suất theo R khi nối tắt cuộn dây: P2
U 2R
2
R 2 Z C
P=P
U 2R
( R r ) 2 (Z L Z C ) 2
U2
khi R 2 r 2 ( Z L Z C ) 2 r 2 A2
2( R r )
Đồ thị P = P và P = P
Khi P : P =
và 70 + r = A
Khi P : P =
và 130 = r + A
Giải được r = 50 = 1,5
Nhận xét : Với BT5 HS đã nắm vững thì BT này HS có thể độc lập giải quyết.
Cái có vấn đề còn lại là kỹ năng quan sát đọc giả thiết từ đồ thị.
BT 9 : Cho mạch điện gồm: biến trở
R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc
12
nối tiếp (cảm kháng luôn khác dung kháng). Điện áp xoay chiều đặt vào có giá
trị hiệu dụng U không đổi nhưng tần số thay đổi được. Lúc đầu, cho f = và điều
chỉnh R thì công suất tiêu thụ trên mạch thay đổi theo R là đường liền nét ở hình
bên. Khi f= (
) và cho R thay đổi, đường biểu diễn sự phụ thuộc của công
suất theo R là đường đứt nét. Công suất tiêu thụ lớn nhất của mạch khi f =
nhận giá trị nào sau đây?
cảm) hai điện áp xoay chiều u1 = U0cos(1t + 1) và u2 = U0cos(2t + 2). Thay đổi
giá trị của R của biến trở thì người ta thu được đồ thị công suất của toàn mạch theo
biến trở R như hình bên. Biết A là đỉnh của đồ thị công suất P(2), B là đỉnh của đồ
thị công suất P(1). Giá trị của x gần bằng
A. 76W
B. 67 W
C. 90W
D. 84W
HD:
50 = =
U = 40000 ; A =
x = = 75,6 W
Nhận xét : Tương tự như BT8 trên
nhưng thay giá trị hiệu điện thế hiệu
13
dụng thay đổi. Sau khi đưa BT trên thì BT này HS cảm thấy đơn giản, có thể độc
lập suy nghĩ để giải quyết BT.
BT 11: BT liên quan đến cộng hưởng
Đặt một điện áp u = U0cosωt (U0, ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch RLC nối
tiếp. Cho biết R= 100 , cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Hình
bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch
theo độ tự cảm L. Dung kháng của tụ điện là:
A. 100 Ω.
B. 100 2 Ω
C. 200 Ω.
Pmax R 2 Z C2
3 suy ra Z C 100 2
P1
R2
Nhận xét:- Củng cố KT về công suất phụ thuộc L, ôn lại hiện tượng cộng hưởng.
- Rèn luyện óc quan sát , các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp…
Đây là BT ví dụ cho hiện tượng cộng hưởng, tương tự cho đồ thị công suất
theo C, hay I, UR, cos theo L,C, đều cùng một dạng.
Các BT đồ thị về hiệu điện thế
BT 12 : Đặt hiệu điện thế u = U0cos(100t) V, t
tính bằng s vào hai đầu đoạn R, L, C mắc nối
tiếp, cuộn dây thuần cảm. Trong đó U0, R, L
không đổi, C có thể thay đổi được . Cho sơ đồ
phụ thuộc của UC vào C như hình vẽ (chú ý,
48
= 152). Giá trị của R giá tr ị điện dung
khi Uc cực đại ?
14
HD:
U
Biểu thức U C I .Z c R 2 ( Z Z ) 2 .ZC
L
C
Khi C = 0 thì Uc = U = 120 V
* C = 0,05 mF ( Z = 200 ) : =
* C = 0,15 mF ( Z =
) :
120.200
200 2
R 2 (Z L
)
152
3
Và 0,05 + 0,15 = 2 C0 R = 50 và C0 = 0,1 mF
Nhận xét: BT này nếu HS không nắm vững kiến thức điện áp 2 bản của tụ C, sự
biến thiên điện áp theo C thì không thể độc lập suy nghĩ, có nghĩ cũng không có
kết quả ngay cả khi biết cách đọc đồ thị, khả năng quan sát thuần thục. BT phát
triển năng lực tư duy độc lập thể hiện:
- Củng cố kiến thức hiệu điện thế và rèn luyện khả năng khảo sát U c theo điện
dung C từ bảng biến thiên rồi thể hiên trên đồ thị, đặc biệt tư duy để nhớ là tọa
độ của điểm cực đại và đặc điểm của hai giá trị điện dung cho cùng một giá trị
hiệu điện thế Uc
- Rèn luyện khả năng quan sát, đọc được đầy đủ giả thiết trên đồ thị và thực hiện
các thao tác tư duy để định hướng cho BT.
BT 13: Đặt điện áp xoay chiều
u U 2cos t V ( trong đó U không
đổi, ω thay đổi được) vào hai đầu
mạch điện gồm các linh kiện R, L, C
mắc nối tiếp. Đồ thị điện áp hiệu dụng
trên cuộn dây và hệ số công suất toàn
mạch phụ thuộc ω như hình vẽ. Giá trị
R �L
�
C �
�
2
Tại 1 mạch cộng hưởng � 1
Mặc khác tại vị trí này
UL U � UL U U
1
LC
L1
2
�
1 �
R2 �
L1
�
C1 �
�
1 44 2 4 43
� L1 R � 1
R
L
Cách 2: + Khi ω = ω1 ta thấy UL = U và cosφ =1 =>mạch đang xảy ra cộng
hưởng:
Suy ra
Nên ta có :
U L U C U Z1L Z1C R Z1L .Z1C R 2
L
R 2
C
1
CR 2
1 1
1
1 => n=2.
n
2L
2 2
Áp dụng công thức khi ULmax ta có: cos
2
2
2
6
n 1
đường UC, UL. Khi 1 thì UC đạt cực đại Um. Giá trị của Um gần giá trị nào
nhất sau đây :
A. 140 V
B. 130 V
C. 170 V
D. 150 V
HD: + Áp dụng kết quả bài toán hai giá trị của tần số góc cho cùng điện áp hiệu
dụng trên tụ U C U � 660 21 � 1 330 2 Hz
+ Áp dụng kết quả chuẩn hóa điện áp cực đại giữa hai đầu tụ điện
Um
U
2
với n
L L C R2
2 � 660 �
����
� n R2 �
2
C
C �330 2 �
�
1 n 2
150
100 3V
Vậy U m
UZC
aZ
� 40 C � ZC 40
R
a
ZL 17,5 và ZLM là hai giá trị của cảm kháng cho cùng công suất tiêu thụ
� ZLM 17, 5 2ZC � Z LM 62,5
40V � U C
+ Thay vào ZC và ZL vào phương trình đầu tiên, ta tìm được a 30
Nhận xét: Đây là BT khó HS phải thuần thục BT đồ thị UC, UL, P theo L. BT sử
M
dụng tất cả các biện pháp để phát triển năng lực tư duy độc lập nhưng kỹ năng đã đạt ở mức
độ cao hơn. HS cảm thấy không bị rối trước BT này.
BT 16: Để xác định giá trị điện trở
thuần R, điện dung C của một tụ
điện và độ tự cảm L của một cuộn
dây cảm thuần, người ta ghép nối
tiếp chúng thành đoạn mạch RLC
rồi đặt hai đầu đoạn mạch vào điện
áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng
không đổi và thay đổi tần số góc ω.
Mỗi giá trị của ω, đo điện áp hai
đầu đoạn mạch, cường độ
hiệu dụng trong mạch và tính được giá trị tổng trở Z tương ứng. Với nhiều lần
đo, kết quả được biểu diễn bằng một đường xu hướng như hình vẽ bên. Từ
đường xu hướng ta có thể tính được giá trị R, L và C, các giá trị đó gần với
những giá trị nào sau đây nhất?
SĨ SỐ
HIỆU QUẢ
TỶ LỆ %
Hứng thú
75,0
12A1
40
Bình thường
20,0
Không hứng thú
5,0
Hứng thú
22,9
12A2
42
Bình thường
53,3
Không hứng thú
23,8
Bảng 2: Kết quả kiểm tra sau tiết học thực nghiệm
GIỎI
KHÁ
TR. BÌNH
YẾU
KÉM
SL
%
SL
%
hiện vấn đề, đặt vấn đề để giải quyết BTĐT; Tự mình vận dụng được kiến thức
liên quan vận dụng vào giải BT; tự mình tìm ra được cách giải, tự kiểm tra ,đánh
LỚP
19
giá được cách giải của mình; có đầu óc phê phán, tự phê phán cách giải của
người khác; tự mình suy nghĩ, lập luận cách giải BT một cách chặt chẽ.
3. KẾT LUẬN
3.1. Kết luận
Đề tài đã thu được những kết quả chính sau đây:
- Hệ thống hóa các quan điểm của nhiều nhà khoa học về tư duy, tư duy vật lí,
phân loại tư duy, năng lực tư duy độc lập, BTĐT với sự phát triển NL TDĐL.
- Phần nào làm sáng tỏ thực trạng về thực trạng dạy học trong việc phát triển NL
TDĐL thông qua việc khảo sát bằng phiếu điều tra GV và giải toán của HS.
- Đề xuất 6 biện pháp phát triển năng lực tư duy độc lập.
- Đưa ra hệ thống BT đồ thị chọn lọc từ BTCB đến BTPT, sắp xếp từ dễ đến khó
đảm bảo tính vừa sức, tạo sự tiếp thu hứng khởi nơi HS nhằm phát triển năng
lực tư duy độc lập cho HSPT đồng thời nâng cao chất lượng dạy học, phục vụ
hiệu quả cho kì thi THPTQG. Điều đặc biệt, sau khi áp dụng đề tài kết quả thu
được từ phía HS rất đáng khích lệ Đó là HS đã:
+ Tự mình nhìn thấy vấn đề (tự đọc giả thiết trên đồ thị thành thạo), phát hiện
vấn đề, tự đặt vấn đề để giải quyết không cần viện trợ từ bên ngoài.
+ Tự mình vận dụng được KT liên quan vận dụng được vào giải BT một cách
hợp lí, có thể có nhiều cách giải trong một BT, BTĐT.
+Tự mình tìm được cách giải toán, tự mình kiểm tra được, đánh giá được cách
giải của bản thân.
+ Bản thân có đầu óc tự phê phán và phê phán được cách giải của người khác
bằng sự hiểu biết, tự trình bày suy nghĩ, lập luận cách giải BT một cách chặt chẽ.