BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------o0o---------
DƯƠNG BỈNH THẮNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX
CHO CÔNG TY TNHH JOLLIBEE VIỆT NAM TRONG THỊ
TRƯỜNG THỨC ĂN NHANH GÀ RÁN TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------o0o---------
DƯƠNG BỈNH THẮNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX
CHO CÔNG TY TNHH JOLLIBEE VIỆT NAM TRONG THỊ
TRƯỜNG THỨC ĂN NHANH GÀ RÁN TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng nghề nghiệp)
Mã số:
60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.4.1 Hoạt động sản phẩm......................................................................... 10
1.4.2 Hoạt động giá ................................................................................... 14
1.4.3 Hoạt động phân phối ........................................................................ 17
1.4.4 Hoạt động chiêu thị .......................................................................... 20
1.4.5 Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động Marketing mix ....................... 24
Tóm tắt chƣơng 1 ................................................................................................. 26
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX
CỦA JOLLIBEE VIỆT NAM TRONG THỊ TRƢỜNG THỨC ĂN NHANH .......... 27
2.1 Giới thiệu về công ty Jollibee Việt Nam ....................................................... 27
2.1.1 Lịch sử hình thành ........................................................................... 27
2.1.2 Giá trị nền tảng của công ty ............................................................ 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức ................................................................................. 29
2.1.4 Sơ bộ về thị trƣờng thức ăn nhanh và hoạt động công ty ............... 31
2.2 Các yếu tố môi trƣờng ảnh hƣởng đến hoạt động marketing mix của công
ty Jollibee Việt Nam ............................................................................................ 33
2.2.1 Môi trƣờng vĩ mô............................................................................. 33
2.2.2 Môi trƣờng vi mô............................................................................. 36
2.2.3 Môi trƣờng bên trong ...................................................................... 39
2.3 Kết quả khảo sát .......................................................................................... 40
2.3.1 Mô tả mẫu nghiên cứu cảm nhận của khách hàng về hoạt động
Marketing mix của gà rán Jollibee ........................................................... 40
Phƣơng pháp chọn mẫu ................................................................. 40
Kích thƣớc mẫu ............................................................................. 41
Thang đo sử dụng .......................................................................... 41
Sản phẩm........................................................................................ 43
Giá cả ............................................................................................. 43
2.3.2 Thống kê mô tả mẫu khảo sát.......................................................... 47
2.3.3 Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha ....... 48
Bảng 2.1 Các biến quan sát .......................................................................................... 46
Bảng 2.2 Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát ....................................................... 47
Bảng 2.3 Bảng đánh giá độ tin cậy của thang đo ........................................................ 50
Bảng 2.4 Bảng phân tích nhân tố với các biến độc lập ............................................... 51
Bảng 2.5 Thống kê khảo sát các biến trong hoạt động sản phẩm ............................... 53
Bảng 2.6 Thống kê khảo sát các biến trong hoạt động giá cả ..................................... 56
Bảng 2.7: Thống kê khảo sát các biến trong hoạt động phân phối .............................. 58
Bảng 2.8: Thống kê khảo sát các biến trong hoạt động chiêu thị ................................ 59
Bảng 2.6 Thống kê khảo sát các biến trong hoạt động giá cả ..................................... 56
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Mô hình 4P trong Marketing mix theo McCarthy ..................................... ..8
Hình 1.2 Cấu trúc kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng ............................................ 19
Hình 1.3 Mô hình truyền thông Marketing ............................................................... 22
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Jollibee Việt Nam ............................... 30
Hình 2.2 Biểu đồ doanh thu hoạt động của Jollibee từ 2010-2014 .......................... 32
Hình 2.3 Tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2004-2014 .............................................. 34
Hình 2.4 Biểu đồ mức độ dùng thức ăn nhanh gà rán theo độ tuổi. ......................... 63
Hình 2.5 Biểu đồ theo dịp dùng thức ăn nhanh gà rán ............................................. 64
Hình 2.6 Biểu đồ dịp dùng thức ăn nhanh gà rán theo tình trạng có con ................ 65
Hình 2.7 Biểu đồ thống kê ngƣời đi cùng................................................................. 66
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xã hội ngày càng phát triển, mức sống của ngƣời dân ngày càng cao, nhịp sống
trường thức ăn nhanh gà rán tại TP. Hồ Chí Minh”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là hoàn thiện hoạt động Marketing mix của công
ty TNHH Jollibee Việt Nam trong thị trƣờng thức ăn nhanh gà rán. Các mục tiêu cụ
thể nhƣ sau:
Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing mix của công ty TNHH
Jollibee Việt Nam trong thị trƣờng thức ăn nhanh gà rán tại TP. Hồ Chí
Minh.
Kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện hơn hoạt động Marketing mix của
công ty TNHH Jollibee Việt Nam trong thị trƣờng thức ăn nhanh gà rán
tại TP. Hồ Chí Minh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: hoạt động Marketing mix của công ty TNHH
Jollibee Việt Nam trong thị trƣờng thức ăn nhanh gà rán tại TP. Hồ Chí Minh.
Đối tƣợng khảo sát: ngƣời tiêu dùng độ tuổi từ 16 tuổi trở lên đang sinh sống,
học tập hoặc làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh (Tp. HCM), đã từng sử dụng thức
ăn nhanh trong thời gian 6 tháng trƣớc ngày khảo sát.
3.2 Phạm vi nghiên cứu: hoạt động Marketing mix của công ty TNHH
Jollibee Việt Nam trong thị trƣờng thức ăn nhanh gà rán tại TP. Hồ Chí Minh.
Phạm vi khảo sát:
Về không gian: địa bàn Tp. HCM.
Về thời gian: từ tháng 06/2015 đến tháng 8/2015
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
3
Luận văn sử dụng nguồn đa dữ liệu bao gồm:
Dữ liệu thứ cấp: phân tích và tổng hợp các dữ liệu thứ cấp từ nhiều
Đề tài cung cấp một bức tranh toàn cảnh về thực trạng cũng nhƣ đƣa ra các giải
pháp giúp các nhà quản trị công ty TNHH Jollibee Việt Nam có thể hoàn thiện hơn
hoạt động Marketing mix đối với thị trƣờng thức ăn nhanh gà rán
6. Kết cấu của đề tài
Luận văn có các phần nội dung sau:
Phần mở đầu (Lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng và
phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của
đề tài)
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Marketing mix
Chƣơng 2: Phân tích thực trạng hoạt động Marketing Mix của Jollibee
Việt Nam trong thị trƣờng thức ăn nhanh gà rán.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix cho thƣơng
hiệu gà rán Jollibee.
Kết luận.
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX
1.1 Khái niệm về Marketing
Theo Philip Kotler “Marketing là sự phân tích kế hoạch hoá, tổ chức và kiểm tra
những khả năng câu khách của một công ty cũng nhƣ những chính sách và hoạt động
với quan điểm thoả mãn nhu cầu, mong muốn của nhóm khách hàng mục tiêu”.
Đối với các công ty thƣơng mại thì Marketing đƣợc hiểu là chức năng quản lý
công ty về tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh có liên quan đến việc
phát hiện ra nhu cầu của ngƣời tiêu dùng và biến nhu cầu đó thành sức mua thực sự về
một mặt hàng cụ thể của công ty, đến việc đƣa hàng hoá đó đến tay ngƣời tiêu dùng
cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty đạt đƣợc các mục tiêu kinh doanh tối ƣu.
10. Dịch vụ
5. Chào hàng cá nhân
11. Kho bãi và vận chuyển
6. Quảng cáo
12. Theo dõi và phân tích
Tuy nhiên, Borden đã không chính thức định nghĩa Marketing mix, với ông nó
chỉ đơn giản bao gồm các yếu tố hoặc các thành phần quan trọng tạo nên một chƣơng
trình Marketing.
McCarthy đã tiếp tục tinh gọn hơn nữa và xác định Marketing mix nhƣ là một
sự kết hợp của tất cả các yếu tố theo lệnh của một ngƣời quản lý Marketing để đáp ứng
thị trƣờng mục tiêu (McCarthy, 1964). Và theo Mc Carthy thì Marketing - mix là một
tập hợp gồm 4P công cụ là giá cả, sản phẩm, phân phối và chiêu thị. Sau đó, trong
quyển sách Marketing căn bản xuất bản năm 1987, McCarthy và Perreault đã xác định
Marketing mix nhƣ là các biến có thể điều khiển mà một tổ chức có thể phối hợp lại để
đáp ứng thị trƣờng mục tiêu của mình. Với một số thay đổi nhỏ so với trƣớc, khái niệm
này gần nhƣ đã đƣợc chấp nhận rộng rãi, thể hiện qua khái niệm Marketing mix của
Philip Kotler – cha đẻ của Marketing hiện đại.
Theo Kotler, Marketing mix là tập hợp những công cụ Marketing mà doanh
nghiệp sử dụng để đạt đƣợc các mục tiêu trong một thị trƣờng đã chọn. Các công cụ
Marketing đƣợc pha trộn và kết hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với
những khác biệt và thay đổi trên thị trƣờng. Có thể nói Marketing mix nhƣ là một giải
pháp có tính tình thế của tổ chức (Kotler, 1984).
1.3
Các thành phần của Marketing mix
Là thành phần cơ bản nhất trong Marketing mix. Theo quan điểm
Marketing, sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể đƣa vào một thị trƣờng để đạt đƣợc sự
chú ý, sự chấp nhận, sử dụng hoặc tiêu thụ, có khả năng thoả mãn đƣợc một ƣớc
muốn hay một nhu cầu. Đó có thể là sản phẩm hữu hình của công ty đƣa ra thị trƣờng,
bao gồm chất lƣợng sản phẩm, hình dáng thiết kế, đặc tính, bao bì và nhãn hiệu.
Sản phẩm cũng bao gồm khía cạnh vô hình nhƣ các hình thức dịch vụ giao hàng,
9
sửa chữa, huấn luyện,… (Kotler, 1999).
Giá (Price)
Là thành phần không kém phần quan trọng trong Marketing mix. Giá cả
là tổng số tiền mà ngƣời tiêu dùng phải chi trả để có đƣợc hàng hoá. Giá bao gồm:
giá bán sỉ, giá bán lẻ, chiết khấu, giảm giá, tín dụng. Giá cả phải tƣơng xứng với giá
trị nhận đƣợc của khách hàng và có khả năng cạnh tranh (Kotler, 1999).
Phân phối (Place)
Cũng là một thành phần chủ yếu trong Marketing mix. Đó là những hoạt
động làm cho sản phẩm có thể tiếp cận với khách hàng mục tiêu. Công ty phải
hiểu rõ, tuyển chọn và liên kết những nhà trung gian để cung cấp sản phẩm đến
thị trƣờng mục tiêu một cách có hiệu quả (Kotler, 1999).
Chiêu thị (Promotion)
Chiêu thị gồm nhiều hoạt động để thông đạt và thúc đẩy sản phẩm đến
thị trƣờng mục tiêu. Công ty phải thiết lập những chƣơng trình nhƣ: quảng cáo,
khuyến mãi, quan hệ công chúng, Marketing trực tiếp. Công ty cũng phải tuyển
mộ, huấn luyện và động viên đội ngũ bán hàng (Kotler, 1999).
Các biến số trên của Marketing - mix luôn tồn tại độc lập và có mối quan hệ mật
thiết với nhau yêu cầu phải đƣợc thực hiện đồng bộ và liên hoàn. Chúng đƣợc sắp xếp
theo một kế hoạch chung. Tuy nhiên không phải tất cả các biến trên đều có thể điều
chỉnh đƣợc sau một thời gian ngắn. Vì thế các Công ty thƣờng ít thay đổi Marketing mix của từng thời kỳ trong một thời gian ngắn, mà chỉ thay đổi một số biến trong
thƣờng là bao lâu và tập trung chú ý đến những thách thức khác có thể phát sinh khi
11
sản phẩm rút khỏi thị trƣờng. Đồng thời xem xét các loại sản phẩm, có thể mở rộng
danh mục sản phẩm hiện tại bằng cách gia tăng chiều sâu của một dòng sản
phẩm nào đó hoặc bằng cách tăng số lƣợng các dòng sản phẩm. Nhà làm Marketing
cũng cần nghiên cứu các biện pháp làm thế nào để định vị sản phẩm, khai thác
thƣơng hiệu, làm thế nào để khai thác nguồn tài nguyên của công ty và làm thế
nào để kết hợp các sản phẩm lại với nhau (kết hợp sản phẩm này với sản phẩm
khác); xem xét các chiến lƣợc phát triển sản phẩm.
Các chiến lƣợc sản phẩm bao gồm: chiến lƣợc tập hợp sản phẩm, chiến lƣợc
dòng sản phẩm và chiến lƣợc cho từng sản phẩm cụ thể (Quách Thị Bửu Châu và
cộng sự, 2010).
Chiến lƣợc tập hợp sản phẩm: bao gồm
Chiến lƣợc mở rộng tập hợp sản phẩm: tăng thêm các dòng sản phẩm mới
thích hợp.
Chiến lƣợc kéo dài các dòng sản phẩm trong một tập hợp: tăng thêm số
mặt hàng cho mỗi dòng sản phẩm, giúp công ty có đƣợc các dòng sản
phẩm hoàn chỉnh.
Chiến lƣợc tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm: tăng số mẫu biến thể của
mỗi sản phẩm nhƣ thay đổi kích cỡ, mùi vị cho một sản phẩm.
Chiến lƣợc tăng giảm tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm: tuỳ thuộc
doanh nghiệp muốn có uy tín vững chắc trong một lĩnh vực hay tham
gia vào nhiều lĩnh vực khác nhau.
Chiến lƣợc dòng sản phẩm
Các doanh nghiệp thƣờng có cả một dòng sản phẩm thay vì một sản phẩm duy
nhất nhằm phân bổ rủi ro tốt hơn. Vì thế doanh nghiệp cần có một chiến lƣợc về
dòng sản phẩm, bao gồm:
13
Giá cả: Giá hớt váng thị trƣờng đối với sản phẩm độc đáo chƣa từng có trên
thị trƣờng; giá thâm nhập thị trƣờng đối với sản phẩm phổ biến; giá khu vực
(mỗi nơi có giá khác nhau); giá hạ thấp nhất thời.
Phân phối: có giới hạn (độc quyền hay chọn lọc), phụ phí cao.
Chiêu thị: để tạo sự biết đến sản phẩm và các lợi ích của nó. Ƣu tiên nhắm
tới ngƣời tiên phong và ngƣời khuyến khích tiêu dùng. Phƣơng tiện chiêu thị là
bán hàng cá nhân hay tập mẫu catalog.
Giai đoạn tăng trƣởng: Trong giai đoạn này khối lƣợng hàng hoá bán ra tăng
lên nhanh chóng do thị trƣờng đã chấp nhận. Chiến lƣợc Marketing mix thƣờng là:
Sản phẩm: sản xuất hàng loạt, đa dạng hoá sản phẩm; tăng cƣờng cải tiến kỹ
thuật;
Giá cả: xu hƣớng giảm giá nhằm mở rộng thị trƣờng. Sử dụng thang giá
rộng theo các địa bàn khác nhau.
Phân phối: phân phối mở rộng và mạnh; tồn kho dự trữ lớn và nguồn tiếp
tế nhanh chóng.
Chiêu thị: tạo sự ƣa thích cao nhất của đa số khách hàng bằng cách sử dụng
mạnh các phƣơng tiện thông tin đại chúng.
Giai đoạn trƣởng thành: Trong giai đoạn này khối lƣợng hàng hoá bán ra
tăng chậm lại vì sản phẩm đã đƣợc hầu hết khách hàng tiềm năng chấp nhận. Chiến
lƣợc Marketing mix thƣờng là:
Sản phẩm: phân biệt hoá sản phẩm nhằm đáp ứng với việc phân khúc
thị trƣờng sâu hơn bằng cách đa dạng hoá nhãn hiệu và kiểu dáng.
Giá cả: có sự cạnh tranh mạnh về giá, có sự co dãn chéo rất cao. Vì vậy
có xu hƣớng đi đến thoả thuận ngầm hoặc công khai giữa những ngƣời bán
này với những ngƣời bán khác hay chống lại ngƣời mua.
15
Các chiến lược về giá
Ngày nay, giá cả không phải là yếu tố cạnh tranh hàng đầu nhƣng vẫn luôn đƣợc
coi là yếu tố cạnh tranh quan trọng trong việc thu hút khách hàng đặc biệt là ở những
thị trƣờng mà thu nhập của dân cƣ còn thấp. Trong việc phát triển sản phẩm mới doanh
nghiệp phải có chính sách giá thích hợp để tạo cho sản phẩm có chỗ đứng vững chắc
trên thị trƣờng.
Chiến lƣợc định giá luôn xoay quanh ba yếu tố then chốt là: chi phí, khách hàng
và cạnh tranh nên trong quá trình thiết kế, xây dựng một chiến lƣợc giá thích hợp cho
sản phẩm mới, doanh nghiệp nên có chiến lƣợc định giá tổng hợp dựa trên cả ba yếu tố
trên, không nên bỏ quên bất cứ yếu tố nào.
Chiến lƣợc giá là những định hƣớng dài hạn về giá nhằm đạt mục tiêu kinh
doanh của doanh nghiệp. Các chiến lƣợc về giá cần liên kết chặt chẽ với việc thiết kế
sản phẩm, phân phối và chiêu thị nhằm hình thành một chƣơng trình Marketing thống
nhất, đồng bộ, đạt hiệu quả (Quách Thị Bửu Châu và cộng sự, 2010).
Các phƣơng pháp định giá
Định giá dựa vào chi phí: hƣớng vào mục tiêu chi phí và lợi nhuận của
doanh nghiệp, theo đó ngƣời ta sẽ cộng thêm một mức lời dự kiến vào chi phí
của một sản phẩm.
Định giá dựa theo ngƣời mua: việc định giá không căn cứ vào chi phí để sản
xuất ra sản phẩm mà dựa trên sự cảm nhận về giá trị của ngƣời mua đối với
sản phẩm.
Định giá dựa vào cạnh tranh: gồm 2 phƣơng pháp là định giá theo thời giá
(chủ yếu dựa vào giá cả của đối thủ cạnh tranh) và định giá đấu thầu kín
(dựa vào giá của đối thủ cạnh tranh hơn là chi phí và cầu của mình).
16
đến giảm dần lợi nhuận biên tế, lƣợng cầu quá lớn… Việc tăng giá thành
công có thể làm gia tăng lợi nhuận một cách đáng kể.
Chiến lƣợc định giá sản phẩm mới
Định giá thâm nhập thị trƣờng: doanh nghiệp định giá sản phẩm tƣơng đối
thấp nhằm thu hút lƣợng khách mua đủ lớn và đạt đƣợc thị phần lớn.
Định giá nhằm chắt lọc thị trƣờng: doanh nghiệp định giá cao ngay từ đầu
cho sản phẩm mới để “chớp” thị trƣờng. Sauk hi lƣợng tiêu thụ chậm lại
doanh nghiệp mới hạ giá sản phẩm xuống để lôi kéo lớp khách hàng
kế tiếp vốn nhạy cảm với giá.
Chiến lƣợc định giá tâm lý:
Giá cả thƣờng phản ánh chất lƣợng sản phẩm, do đó nhiều khách hàng dùng
giá cả nhƣ một chỉ báo chất lƣợng sản phẩm. Khi áp dụng chính sách giá
tâm lý, nhà sản xuất xem xét yếu tố tâm lý của giá cả chứ không đơn thuần về
khía cạnh kinh tế
1.4.3 Hoạt động phân phối
Khái niệm về phân phối và kênh phân phối
Phân phối trong Marketing là một quá trình chuyển đƣa sản phẩm từ nhà sản
xuất đến nhà tiêu dùng cuối cùng, thể hiện qua nhiều phƣơng thức và hoạt động khác
nhau.
Vai trò của phân phối trong Marketing Mix là cách thức mà doanh nghiệp sẽ sử
dụng để có thể đƣa sản phẩm đến đƣợc thị trƣờng và khách hàng mục tiêu của doanh
nghiệp. Những quyết định phân phối sẽ có ảnh hƣởng lớn đến các nổ lực Marketing.
Kênh phân phối là đƣờng đi của sản phẩm hàng hóa dịch vụ từ nhà cung ứng
đến tay ngƣời tiêu dùng thông qua sự tham gia của các chủ thể khác nhau có sức mạnh