BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
VÕ THỊ ANH THƯ
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CỦA CÔNG TY
TNHH TM SX DV TÂN NAM PHÁT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
VÕ THỊ ANH THƯ
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CỦA CÔNG TY
TNHH TM SX DV TÂN NAM PHÁT
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ tên)
Họ tên)
Ngày
tháng
năm 2012.
Ngày
tháng
năm 2012.
LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên tôi xin được gửi lòng biết ơn sâu nặng đến Cha Mẹ - những người
sinh thành đã tần tảo nuôi tôi ăn học cho đến ngày hôm nay - và tất cả người thân trong
gia đình đã luôn ủng hộ, động viên, tiếp thêm niềm tin giúp cho tôi vững bước trên con
đường học tập và trong cuộc sống.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả quý thầy cô đã từng dìu dắt tôi, cảm ơn công
lao của thầy cô khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã
truyền đạt cho tôi kiến thức quý báu trên giảng đường cũng như trong cuộc sống. Đặc
biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Bích Phương - người đã tận tình
giảng dạy, chỉ bảo và hướng dẫn cho tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc cùng toàn thể cán bộ
chế của công ty trong hoạt động Marketing – mix , từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing – mix của công ty.
Khóa luận được thực hiện trên cơ sở nguồn số liệu thứ cấp thu thập tại các
phòng ban công ty năm 2009, 2010, 2011, 2012, tài liệu trên sách báo, tạp chí,
Internet... và kết quả điều tra kháo sát 67 khách hàng về mức độ hài lòng của họ đối
với chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty Tân Nam Phát.
Khóa luận đã sử dụng các phương pháp sau trong quá trình nghiên cứu: thống
kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chênh lệch giữa các năm và các chỉ tiêu kinh tế
để tìm ra nguyên nhân và xu hướng của sự thay đổi từ đó đề ra giải pháp thích hợp.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................. ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................... x
DANH MỤC PHỤ LỤC ................................................................................................ xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1
1.1.Đặt vấn đề .............................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung .............................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 2
1.3.1. Phạm vi không gian ....................................................................................... 2
1.3.2. Phạm vi thời gian ........................................................................................... 3
1.4. Cấu trúc khoá luận ................................................................................................ 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ............................................................................................ 3
2.1. Tổng quan về sơn tĩnh điện .................................................................................. 4
2.1.1. Bột sơn tĩnh điện............................................................................................ 4
2.1.2. Công nghệ sơn tĩnh điện ................................................................................ 4
4.2.3. Phân tích môi trường cạnh tranh ( Môi trường ngành) ..............................37
4.3. Thực trạng hoạt động Marketing – mix của công ty ..........................................41
4.3.1. Chiến lược sản phẩm ..................................................................................41
4.3.2. Chiến lược giá..............................................................................................48
4.3.3. Chiến lược phân phối ..................................................................................51
4.3.4. Chiến lược chiêu thị cổ động .......................................................................58
4.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động Marketing – mix của công ty ..............................61
4.4.1. Thành công và hạn chế của công ty trong hoạt động Marketing – mix .....61
4.4.2. Thị phần bột sơn tĩnh điện của công ty qua 2 năm 2010 và 2011. ..............63
4.4.3. Tổng Hợp Chi Phí Marketing của công ty ..................................................64
4.5. Phân tích ma trận SWOT các nhân tố ảnh hưởng hoạt động marketing của công
ty ................................................................................................................................65
4.6. Giải pháp hoàn thiện chiến lược Markting – mix của công ty ...........................67
4.6.1. Mục tiêu và định hướng khách hàng ...........................................................67
4.6.2. Giải pháp hoàn thiện chiến lược Markting – mix của công ty. ...................68
vi
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 72
5.1. Kết luận...............................................................................................................72
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................73
5.2.1. Đối với Nhà nước ........................................................................................73
5.2.2. Đối với công ty ............................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 75
Phụ lục : Phiếu thăm dò ý kiến khách hàng
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Đại học
PR
Public Relation – Quan hệ công chúng
KTTC
Kế toán tài chính
PTTH
Phân tích tổng hợp
LN
Lợi nhuận
DT
Doanh thu
CP
Chi phí
GDP
Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm nội địa
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Của Công Ty TNHH TM SX DV Tân Nam Phát. ................ 8
Hình 3.1. Các Kênh Phân Phối Hàng Tiêu Dùng Và Tư Liệu Sản Xuất ...................... 20
Hình 3.2. Mô Hình Ma Trận SWOT ............................................................................. 24
Hình 4.1.Tỷ Trọng Doanh Thu Theo Khu Vực Địa Lý Năm 2011 .............................. 26
Hình 4.2. Doanh Thu và Lợi Nhuận Của Công Ty Từ Năm 2009 đến 2011. ............... 28
Hình 4.3. Đánh Giá Của Khách Hàng Về Chất Lượng Dịch Vụ. ................................. 35
Hình 4.4. Quy Trình Sản Xuất Bột Sơn ........................................................................ 36
Hình 4.5. Tỷ Lệ Doanh Số Hệ Thống Theo Màu Năm 2011. ....................................... 46
Hình 4.6. Đánh Giá Của Khách Hàng Về Chất Lượng Sản Phẩm. ............................... 47
Hình 4.7. Đánh Giá Của Khách Hàng Về Giá Cả. ........................................................ 51
Hình 4.8. Sơ Đồ Kênh Phân Phối Của Công Ty ........................................................... 52
Hình 4.9. Khối Lượng Tiêu Thụ Hàng Hoá Theo Kênh Bán Hàng Năm 2011. ........... 53
Hình 4.10. Quy Trình Bán Hàng Trong Nước. ............................................................. 54
Hình 4.11. Đánh Giá Của Khách Hàng Về Phương Thức Thanh Toán. ....................... 56
Hình 4.12. Đánh Giá Của Khách Hàng Về Thời Gian Giao Hàng. .............................. 57
Hình 4.13. Kênh Thông Tin Khách Hàng Biết Đến Công Ty....................................... 60
Hình 4.14. Thị Phần Bột Sơn Tĩnh Điện Của Công Ty Năm 2010 – 2011 .................. 64
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục : Phiếu thăm dò ý kiến khách hàng.
xi
cho đến nay công ty TNHH TM SX DV Tân Nam Phát đã tạo được uy tín cũng như
sự tin dùng của khách hàng. Hoạt động trong lĩnh vực sơn tĩnh điện, công ty đã vượt
qua nhiều đối thủ để có được thành công như ngày hôm nay, công ty đã áp dụng các
phối thức Marketing - mix trong hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên trong môi
trường kinh doanh đầy biến động hiện nay, để có sức cạnh tranh trên thị trường và
giữ chân được khách hàng, công ty cần phải có chiến lược Marketing - mix đúng
đắn, hiệu quả và linh hoạt. Xuất phát từ những yêu cầu đó, được sự chấp thuận của
khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm và ban lãnh đạo công ty, vận dụng những
kiến thức đã học kết hợp với thực tế công ty tôi đã chọn đề tài : “Phân tích và đề xuất
một số giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing – mix của công ty TNHH TM
SX DV Tân Nam Phát” làm đề tài tốt nghiệp cho mình .
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Marketing - mix được công ty
TNHH TM SX DV Tân Nam Phát áp dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, trên
cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing - mix góp
phần đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
-
Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài đã tác động đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty từ đó tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
của công ty.
-
Đi sâu phân tích quá trình xây dựng và hiệu quả thực tế các phối thức
Trình bày các khái niệm về Marketing, Marketing – mix, những yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình thực hiện Marketing – mix của công ty và những phương pháp
nghiên cứu được sử dụng để phân tích, diễn giải nhằm tìm ra kết quả nghiên cứu cho
đề tài.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phân tích môi trường tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng
chiến lược Marketing – mix tại công ty TNHH TM SX DV Tân Nam Phát trong những
năm gần đây. Trình bày, giải thích những kết quả thu được thông qua việc sử dụng các
phương pháp đã được đề cập ở chương 3, cho biết mối quan hệ giữa các kết quả và
mục tiêu của khóa luận được đề ra ở chương 1.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp, đánh giá lại những vấn đề nghiên cứu để đưa ra kết luận chung. Từ
đó sẽ đưa ra một số nhận xét và đề ra một số ý kiến nhằm phát triển, hoàn thiện chiến
lược Marketing –mix của công ty.
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về sơn tĩnh điện
2.1.1. Bột sơn tĩnh điện
Bột sơn tĩnh điện là nguyên liệu dùng trong công nghệ sơn tĩnh điện, bao gồm 3
thành phần chính là nhựa, bột màu và chất phụ gia. Bột sơn tĩnh điện có khả năng chịu
nhiệt cao, ít bị ảnh hưởng bởi môi trường (bao gồm nóng và lạnh), có khả năng điều
chỉnh được độ dày mỏng của sơn, độ bao phủ bề mặt cao, độ bám cao, không gây ô
nhiễm môi trường, tiết kiệm chi phí nhân công, tạo ra sản phẩm nhanh, dễ dàng lưu trữ
và ứng dụng được trong nhiều lĩnh vực công nghiệp… Ngoài ra sản phẩm khi sử dụng
sơn tĩnh điện gặp nhiều thuận lợi trong việc xuất khẩu hơn so với sơn nước khi qua thị
trở nên phổ biến và được ứng dụng rộng rãi trên thực tế, nhờ những lợi ích kinh tế ưu
việt mà nó mang lại nên nhà nước ta đang ngày càng chú trọng đầu tư vào ngành công
nghiệp này. Các doanh nghiệp không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm
với mức giá phù hợp để thoả mãn khách hàng và giữ được thị phần của mình trên thị
trường. Công ty TNHH SX TM DV Tân Nam Phát cũng không nằm ngoài vòng xoáy
cạnh tranh đó. Với bề dày gần 25 năm hoạt động, các sản phẩm chất lượng ưu việt, giá
cả phải chăng, qui trình sản xuất tiên tiến…và trên hết là nhắm đến nhu cầu tiêu dùng
của khách hàng, TNP ngày càng phát triển và nâng cao vị thế của mình trong thị
trường đầy tiềm năng này.
2.2. Tổng quan về công ty TNHH TM SX DV Tân Nam Phát
2.2.1. Giới thiệu chung
Tên Công Ty: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Sản Xuất Dịch Vụ
Tân Nam Phát.
Tên giao dịch: TAN NAM PHAT CO.,LTD
Logo:
5
Địa chỉ văn phòng giao dịch: 34 Trần Nhân Tôn, phường 2, quận 10, thành phố Hồ
Chí Minh, Việt Nam.
Điện thoại văn phòng giao dịch: (84-8).38320627 - Fax: (84-8).38350798
Mã số thuế: 1100625092
Quan niệm kinh doanh: “ Cung cấp cho khách hàng giải pháp tối ưu trong công
nghiệp sơn với chất lượng tuyệt vời, công nghệ tiên tiến và dịch vụ hỗ trợ tốt nhất”.
2.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1987, TNP được thị trường biết đến như một tổ hợp cung cấp hàng đầu về
bột màu-hoá chất-phụ gia-kim khí trong ngành công nghiệp sơn và cơ khí ở Việt Nam.
thương hiệu TNP&HD Powder Coatings với những tính năng ưu việt mang lại hiệu
quả kinh tế cao đã và đang tiếp tục nhận được sự tín nhiệm và ủng hộ mạnh mẽ từ
phía khách hàng trong và ngoài nước. Với những lợi thế hiện có, TNP vẫn không
ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm đẩy mạnh các dịch vụ hậu mãi, hỗ trợ khách hàng
với phương châm: “ Chúng tôi luôn là nhà cung cấp chuyên nghiệp bền bĩ, luôn sát
cánh với quí khách hàng trong mọi thăng trầm của sự cạnh tranh khốc liệt...”
2.2.3. Lĩnh vực hoạt động của công ty
Sản phẩm
Từ năm 1993 trên cơ sở uy tín được xác lập trên thị trường, TNP đã không
ngừng tìm hiểu về lĩnh vực sơn phủ kim loại và dần tiếp cận vớí công nghệ sơn tĩnh
điện. Cụ thể lĩnh vực hoạt động chính của TNP bao gồm: sản xuất và cung ứng bột sơn
tĩnh điện thương hiệu TNP & HD Powder Coatings, bột màu, thiết bị phun sơn,
nguyên vật liệu cho công nghệ sơn phủ. TNP đã từng bước khẳng định vị thế cũng như
ngày càng dành được nhiều sự tín nhiệm từ phía khách hàng trên thị trường cả nước.
Các Dịch Vụ
Tư vấn thiết kế: hỗ trợ mọi ý kiến tư vấn kỹ thuật cho khách hàng, quy trình
phun sơn của TNP được gắn liền với họat động tư vấn và khảo sát thực tế nhằm đạt
hiệu quả cao nhất trong quá trình đưa công nghệ sơn tĩnh điện vào ứng dụng.
Lắp đặt - Bảo trì - Cung ứng phụ tùng thiết bị: cung cấp cho khách hàng đội
ngũ chuyên viên và công nhân kỹ thuật thạo nghề trực tiếp thi công lắp đặt mọi dây
chuyền thiết bị phun sơn, hướng dẫn tận tình chi tiết cách vận hành cũng như bảo trì
tốt nhất cho khách hàng, đáp ứng mọi nhu cầu thay thế thiết bị phụ tùng nhanh nhất
với chất lượng sản phẩm chính hãng và giá cả hợp lý nhất.
2.2.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
7
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Của Công Ty TNHH TM SX DV Tân Nam Phát.
màu
KTV. QC
NV. Đứng
máy
Phòng
KTTC
Kho
Vikamex
Kế toán trưởng
NV. Giao
nhận
NV. Kế
toán
NV. Thu
mua
NV. Nhân
sự
Thư ký
kho
Thủ quỹ
bị phun sơn, lên kế hoạch sản xuất và giao hàng. Ngoài ra nhà máy còn có phòng kế
toán riêng để liệt kê, kiểm tra và kiểm soát các số liệu cũng như chi phí cần thiết.
Phòng kế toán tài chính: lập báo cáo theo yêu cầu của các phòng ban, làm
tham mưu và hỗ trợ cho ban giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính đồng thời quản
lý và cấp phát tiền lương cho công nhân viên trong công ty.
Ngoài ra phòng còn có nhân viên nhân sự với nhiệm vụ thực hiện chức năng
tuyển dụng, tổ chức, bố trí, sắp xếp nhân viên sao cho phù hợp và có hiệu quả.
Kho Vikamex: chứa và bảo quản sản phẩm của công ty, nhận yêu cầu giao
hàng, chuẩn bị hàng hoá, lập phiếu giao nhận hàng, phối màu giao khách hàng, điều
phối hàng hoá, kiểm tra, giao hàng đúng hẹn hoặc trể hơn trong thời hạn cho phép.
2.2.6. Nguồn nhân lực của TNP
Nguồn nhân lực là hết sức quan trọng, nó là một trong những yếu tố cạnh tranh
của doanh nghiệp. Chính sách kinh doanh dù có hay cỡ nào nhưng nếu không có đội
ngũ lao động chuyên nghiệp với tinh thần trách nhiệm cao thì cũng khó đưa công ty
9
phát triển. Từ khi được thành lập cho đến nay TNP đã có nhiều biến động về nhân lực
nhưng không đáng kể. Tuy công ty không có phòng nhân sự riêng mà chung với phòng
kế toán tài chính nhưng nhân viên nhân sự làm việc khá hiệu quả, luôn điều chỉnh sao
cho nguồn nhân lực được phân bố một cách khoa học, các nhà quản trị luôn tạo môi
trường làm việc tốt nhất cho công nhân viên. Đó là một thế mạnh giúp cho công ty
ngày càng đứng vững và phát triển.
Lực lượng lao động của TNP tuy không nhiều do qui mô công ty tương đối nhỏ
nhưng số lượng và chất lượng tăng lên đáng kể qua các năm.
Bảng 2.1. Cơ Cấu Lao Động Của Công Ty Từ Năm 2009 - Năm 2012
ĐV tính: Người
Chỉ tiêu
Tổng số lao động
45
47
51
chức năng
Lao động gián tiếp
20
24
30
40
ĐH & trên ĐH
5
9
12
16
Phân theo
37
Nguồn: Phòng KTTC
Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy lực lượng lao động của công ty mỗi năm đều tăng, so
với 60 lao động năm 2009, lực lượng lao động đầu năm 2012 đã tăng lên 91 người ,
tăng 52% so với năm 2009.
Trong cơ cấu lao động của công ty lực lượng lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ lệ
cao (>50%) so với lao động gián tiếp trong tổng số lao động nhưng tỷ lệ này đang
giảm (mặc dù số lượng vẫn tăng). Đó là do ngoài công tác sản xuất sản phẩm công ty
ngày càng chú trọng đến các khâu sau sản xuất: tiếp thị, giao hàng, chăm sóc khách
hàng…đây chính là nền tảng cho việc phát triển các chiêu thức Marketing của công ty.
Mặt khác, ta thấy trình độ người lao động của công ty cũng nâng cao qua các
năm. Năm 2009 công ty chỉ có 8,3% lao động có trình độ đại học và trên đại học thì
năm 2012 công ty có đến 17,6%. TNP là doanh nghiệp vừa nghiên cứu, phát triển, sản
10
xuất và phân phối nên cần những nhà quản trị cao cấp, cần lực lượng nhân viên có
trình độ cao, cần những kỹ thuật viên chuyên nghiệp. Bên cạnh đó sản phẩm được sản
xuất trên dây chuyền thiết bị hiện đại do đó cần những công nhân kỹ thuật lành nghề,
có tay nghề cao. TNP luôn luôn coi con người là tài sản quý giá và để phát huy hiệu
quả nguồn vốn quý này công ty luôn chú ý vấn đề đào tạo, phát triển nhân viên, luôn tạo
điều kiện cho nhân viên tham gia các khoá huấn luyện bên trong và bên ngoài để nâng
cao nghiệp vụ chuyên môn, học tập những kỹ năng mới cần thiết cho nhân viên để phát
triển năng lực công tác nhằm đáp ứng yêu cầu công việc hiện tại cũng như trong tương
lai của công ty.
Tóm lại, tình hình lao động tại công ty là tương đối ổn định và phát triển. Chính
điều này là điều kiện thuận lợi cho việc dùng yếu tố lao động để mở rộng qui mô hoạt
động sản xuất kinh doanh trong những năm tới.
tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến”.
3.1.2. Vai trò và chức năng của Marketing
a) Vai trò
Marketing là tổng thể các biện pháp, giải pháp trong suốt quá trình kinh doanh
bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, tiến tới lập kế hoạch hoạt động và việc định giá
cho sản phẩm, dịch vụ, thiết lập các kênh phân phối, các hoạt động xúc tiến hỗ trợ kinh
doanh nhằm thỏa mãn nhu cầu đã được phát hiện từ khâu nghiên cứu thị trường.
Marketing làm cho nhà sản xuất và người tiêu dùng xích lại gần nhau hơn: do
có sự cách biệt không gian và thời gian nên các nhà sản xuất kinh doanh không thể
12
nắm bắt được thông tin về sự thay đổi của nhu cầu tiêu dùng nếu như không có sự hỗ
trợ đắc lực của hệ thống Marketing. Nhờ các hoạt động này mà những quyết định kinh
doanh có cơ sở khoa học hơn đồng thời giúp các công ty có điều kiện thu thập và xử lý
thông tin một cách hiệu quả nhất nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng.
Khuyến khích sự phát triển và đưa ra cái mới : với những thay đổi mau chóng
trong thị hiếu, công nghệ,…mỗi công ty thương mại không phải chỉ kinh doanh những
mặt hàng hiện có của mình. Khách hàng luôn mong muốn và chờ đợi những mặt hàng
mới hoàn thiện hơn, do đó Marketing chính là công cụ đắc lực để công ty thương mại
triển khai phát triển và tung ra thị trường mục tiêu các mặt hàng mới.
Khắc phục lời phàn nàn từ phía người tiêu dùng : thông qua việc nghiên cứu
hành vi sau mua của khách hàng Marketing sẽ giúp cho các công ty thương mại tìm ra
những phương pháp toàn diện để giải quyết khắc phục những lời phàn nàn của khách
hàng đồng thời hoàn thiện hơn về mặt hàng kinh doanh của mình.
Marketing lập ra kế hoạch, thực hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối,
xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh cho hàng hoá, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt
động trao đổi nhằm thoả mãn mục đích của các tổ chức và đáp ứng nhu cầu cũng như
mong muốn của khách hàng. Marketing thiết lập, duy trì và củng cố lâu dài những mối
quan hệ với khách hàng một cách có lợi để đáp ứng mục tiêu của các bên, được thực