Tên: Bài 12 PHÂN BÓN HÓA HỌC
Ngày soạn: ……………………………………………………………………………….
Số tiết: …………………………………………………………………………………
Tiết theo phân phối chương trình:……………………………………………………..
Tuần dạy:…………………………………………………………………………………
I. Mục tiêu bài giảng.
1. Kiến thức:
Học sinh biết được
-Cây trồng cần những nguyên tố dinh dưỡng nào.
-Thành phần hóa học của phân đạm, phân lân, phân kali, phân hỗn hợp, phân
phức hợp và phân vi lượng
-Cách bảo quản và sử dụng một số loại phân bón hóa học
2. Kĩ năng:
-Có khản năng phân biệt được một số loại phân bón hóa học.
-Viết phương trình phản ứng điều chế các loại phân hóa học thông dụng.
-Phân tích tính chất các loại phân , biết vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng
trong thực tế chẳng hạn như bón lót, bón thúc ta dùng loại phân gì, vì sao?
-Góp phần phát triển năng lực làm việc độc lập, hợp tác theo nhóm, hợp tác giải
quyết vấn đề.
3. Thái độ.
Qua chủ đề hình thành được:
-Tính cẩn thận, kiên trì có ý thức trách nhiệm trong công việc
-Yêu thích bộ môn
-Tính trật tự , suy luận logic
-Làm việc chăm chỉ, khách quan
-Nghiêm túc học tập, hứng thú với những kiến thức về nông nghiệp
-Nhận thức được khoa học luôn gắn liền với thực tế.
4. Định hướng năng lực hình thành
-Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực làm việc độc lập.
2. Phân hóa học không có tội
/>v=EBWpaySWkeA&t=88s
/>v=vTJmGILn-lk
HS quan sát, lắng nghe, ghi nhận
GV đặt câu hỏi: Phân bón hóa học là gì? Em có nhận xét gì về 2 đoạn video
trên?
Từ câu trả lời của học sinh, giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tim hiểu về phân đạm
Mục tiêu hoạt động:
Biết được: Phân đạm là gì? Có những loại phân đạm nào? Đặc điểm của những
loại phân đạm này? Tính chất, điều chế và ứng dụng
Kỹ năng
-Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học.
-Sử dụng an toàn, hiệu quả phân bón hóa học.
Phương thức:
Phương pháp: Hoạt động nhóm
Cách thức hoạt động:
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu học sinh điền các thông tin vào bảng sau:
ĐẠM AMONI
ĐẠM NITRAT
ĐẠM URE
THÀNH PHẦN
CHÍNH
ĐIỀU CHẾ
nhiều dinh dưỡng.
Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng % của Nito có
trong phân.
Người ta phân loại đạm dựa vào các thành phần hóa học có trong nó bao gồm:
Đạm amoni. Đạm nitrat và đạm ure.
2.1 Đạm amoni
Phân đạm amoni là phân có chứa các muối: NH4Cl, NH4NO3,
(NH4)2SO4….Chúng được điều chế khi cho amoniac tác dụng với axit tương ứng.
Thí dụ: 2NH3 + H2SO4
(NH4)2SO4
Phân đạm amoni không thích hợp cho đất chua vì có chứa ion NH4+ càng làm
tăng độ chua cho đất.
2.2 Phân đạm nitrat
Phân đạm nitrat là phân có chứa các muối nitrat: NaNO3, Ca(NO3)2……Chúng
được điều chế khi cho axit nitric tác dụng với muối cacbonat
Thí dụ: CaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
Đạm nitrat tan nhiều trong nước, dễ chảy rửa, nên khi bón cho đất chúng có tác
dụng nhanh đối với cây trồng nhưng cũng dễ bị nước mưa rửa trôi.
2.3 Urê
Ure là chất rắn, màu trắng, tan tốt trong nước. Thành phần hóa học chính là
(NH2)2CO. Ure được điều chế bằng cách cho NH3 tác dụng với CO2 ở nhiệt độ 1802000C, dưới áp suât khoảng 200 atm
2NH3 + CO2 (NH2)2CO + H2O
Trong đất, dưới tác dụng của vi sinh vật, ure bị phân hủy, thoát ra amoniac hoặc
chuyển dần thành muối cacbonat khi tác dụng với nước
(NH2)2CO + H2O (NH4)2CO3
Hoạt động 2: Tim hiểu về phân lân
Mục tiêu hoạt động:
Biết được:
-Phân lân là gì? Có những loại phân lân nào?
-Đặc điểm của những loại phân lân này?
mắc của học sinh để có giải pháp hỗ trợ hợp lý
Bước 4: HS điền các thông tin vào giấy A0, rồi dán lên bảng . 1 HS đại diện nhóm lên
trình bày, các nhóm khác nhận xét lẫn nhau ,bổ sung nội dung còn thiếu xót.
Bước 5: GV nhận xét, đánh giá hoạt động sản phẩm của học sinh. Sau đó GV cho HS
xem video “Nhà máy sản xuất Supe Lân Apromaco Lào Cai”
/>3. Phân lân
Phân lân là những phân bón có chứa nguyên tố dinh dưỡng photpho, dùng bón
cho cây trồng.
Phân lân có vai trò thúc đẩy quá trình sinh hóa, trao đổi chất và trao đổi năng
lượng của cây. Phân lân có tác dụng làm cho cành lá khỏe, hạt chắc, quả hoặc củ to
Cây trồng hấp thụ phân lân dưới dạng ion photphat ( PO43-)
3.1 Supephotphat
a. Supephotphat đơn: Thành phần hóa học chính gồm 2 muối Ca(H2PO4)2 và
CaSO4. Chứa 14-20% P2O5
Supephotphat đơn được sản xuất bằng cách cho quặng photphoric hoặc quặng
apatit tác dụng với axit sunfuric đặc:
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4đặc
Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4
Cây trồng chỉ đồng hóa được Ca(H2PO4)2 , còn CaSO4 không tan trong nước
b. Supephotphat kép: Thành phần hóa học chính gồm Ca(H2PO4)2. Chứa 4050% P2O5
Supephotphat kép được sản xuất qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Điều chế axit photphoric Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 CaSO4+2H3PO4
Giai đoạn 2: Axit photphoric tác dụng với photphoric hoặc apatit
4H3PO4 + Ca3(PO4)2 3Ca(H2PO4)2
3.2 Phân lân nung chảy
Thành phần hóa học là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie( chứa 1214% P2O5)
4. Phân kali
Phân kali là những phân bón có chứa các muối KCl và K2SO4. Độ dinh dưỡng
của phân kali được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm khối lượng K2O tương ứng với lượng K
có trong thành phần của nó.
Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố K dưới dạng ion K+.
Vai trò của phân kali là thúc đẩy nhanh quá trình tạo ra các chất đường, bột, chất
xơ, chất dầu. Tăng cường chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn của cây.
Tro thực vật chưa K2CO3 cũng là một loại phân kali
Hoạt động 4: Tim hiểu về phân hỗn hợp, phân phức hơp, phân vi lượng
Mục tiêu hoạt động:
Biết được:
-Phân hỗ hợp và phân phức hợp giống và khác nhau như thế nào
-Phân vi lượng là gì
-Tại sao cần bón phân vi lượng cho đất trồng
Kỹ năng
-Quan sát mẫu vật, nhận biết một số phân bón hóa học.
-Sử dụng an toàn, hiệu quả phân bón hóa học.
Phương thức:
Phương pháp: Hoạt động nhóm
Cách thức hoạt động
Bước 1: GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập, yêu cầu điền thông tin còn thiếu vào
bảng trong phiếu học tập
PHÂN HỖN
PHÂN PHỨC
PHÂN VI
HỢP
HỢP
LƯỢNG
GIỐN
+ Cần cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, xúc tiến các hoạt động của
nhiều loại men ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh hóa trong cây
+ Hình thành diệp lục, làm lá cây có màu xanh, cung cấp oxi cho cây trồng.
+ Hình thành các hợp chất hữu cơ phân tử, giúp cho quá trình tổng hợp protein
Biểu hiện cây thiếu sắt:
+ Cây thiếu sắt sẽ có biểu hiện: lá màu xanh nhợt nhạt, giữa các gân lá mầu xanh
có khoảng giữa mầu vàng.
– Khi bệnh nặng, toàn bộ cây chuyển thành màu vàng cho tới trắng lợt.
+ Lá cây thiếu sắt sẽ chuyển từ màu xanh sang vàng hay trắng ở phần thịt lá, trong
khi gân lá vẫn còn xanh.
+ Triệu chứng thiếu sắt xuất hiện trước hết ở các lá non, sau đến lá già.
Nguyên nhân:
+ Sắt không được tái sử dụng nên dễ xảy ra thiếu sắt khi bón phân không cân đối,
làm mất cân đối về Cu, Mn, Mo, nhiều khí CO2
+ Đất có pH cao (do bón vôi, độ ẩm thấp, bón nhiều phân Lân), hàm lượng carbonat
cao
+ Do di truyền của cây
+ Do hàm lượng chất hữu cơ trong đất thấp
#2. Mangan (Mn):
+ Điều kiện thời tiết lạnh, úng nước cũng gây ra hiện tượng thiếu Mn. Triệu chứng
sẽ mất đi khi thời tiết ấm trở lại và đất khô ráo.
#3. Kẽm (Zn):
Vai trò:
+ Là nguyên tố đầu tiên cần thiết cho sự phát triển và ảnh hưởng trực tiếp đến năng
suất của cây trồng, được dùng bón cho cây thiếu dinh dưỡng.
+ Kẽm tham gia vào các hoạt hóa khoảng 70 ezym của nhiều goạt động sinh lý và
sinh hóa của cây trồng.
+ Cần thiết để gian gia vào quá trình sản xuất ra chất diệp lục và hydratcarbon
+ Tăng tốc độ trao đổi chất của cây
Biểu hiện thiếu Zn ở cây trồng:
+ Thiếu Zn các chức năng tế bào của cây bị suy yếu
+ Thiếu Zn gây rối loạn trao đổi auxin nên ức chế sự sinh trưởng, làm lá cây bị biến
dạng, ngắn, nhỏ và xoăn, đốt ngắn và biến dạng.
+ Lá non chuyển sang trắng hoặc vàng sáng…
Nguyên nhân:
+ Bo cần thiết cho sự nẩy mầm của hạt phấn, sự tăng trưởng của ống phấn, sự hình
thành của thành tế bào và hạt giống.
+ Bo đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành protein.
+ Bo tác động trực tiếp đến quá trình phân hóa tế bào, trao đổi hocmon, trao đổi N,
nước và chất khoáng khác,
+ Ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình phân hóa hoa, thụ phấn, thụ tinh, hình thành quả.
+ Bo giúp làm tăng khả năng chống đổ cho cây vì tăng sự tổng hợp protein (tránh
độc NH3) và sự tổng hợp glucid
+ Bo có lợi cho sự ra hoa và tạo quả, làm tăng sự vận chuyển các chất giúp cây
sinh trưởng và tăng khả năng chịu hạn
Biểu hiện thiếu Bo:
+ Thiếu B làm làm đình trệ sự vận chuyển nước và muối khoáng đến các đỉnh sinh
trưởng, gây nên hiện tượng chồi ngọn bị chết, các chồi bên cũng thui dần,
+ Gây rối loạn trong sự hình thành cơ quan sinh sản, một số trường hợp không có
túi phấn và nhụy, hoa không hình thành.
+ Tỷ lệ đậu quả kém, quả dễ rụng,
+ Rễ sinh trưởng kém, lá bị dày lên.
Nguyên nhân:
Bón phân không cân đối, phân bón không có đủ vi lượng cần thiết.
#6. Molypđen (Mo):
+ Clo là nguyên tố vi lượng sống còn cho cây trồng.
+ Clo tham gia vào các phản ứng năng lượng trong cây.
+ Clo tham gia vào sự bẻ gẫy phân tử nước với sự hiện hữu của ánh sáng mặt trời
và hoạt hóa một số hệ thống men.
+ Clo tham gia vào quá trình vận chuyển một số chất như Canxi, Magie, Kali ở trong
cây,
+ Đóng vai trò điều hòa hoạt động của những tế bào bảo vệ khí khổng, do đó kiểm
soát được sự bốc thoát hơi nước…
Kết luận: Vai trò dinh dưỡng của các nguyên tố vi lượng đối với cây trồng rất cần
thiết cho sự phát triển của cây trồng. Bất kỳ sự thiếu hụt hay dư thừa nguyên tố nào
trong 07 nguyên tố trên cũng ảnh hưởng đến năng suất của cây trồng. Đôi lúc bà
con thường đánh giá vai trò của nguyên tố vi lượng không đáng kể nên thường qua
việc bổ sung cho cây trồng có thể dẫn đến sự rối loạn quá trình trao đổi chất.
Có 2 cách để bổ sung dinh dưỡng vi lượng cho cây trồng là bổ sung qua lá hoặc
gốc. Bà con nên chú ý đặc tính của loại cây trồng đề kịp thời cung cấp các nguyên
tố vi lượng cho cây phát triển một cách toàn diện.
Nguồn />
5. Phân hỗn hợp và phân phức hợp
a. Phân hỗn hợp: Phân hỗn hợp là các loại phân tạo được do quá trình trộn lẫn 2
hoặc nhiều loại phân đơn với nhau một cách cơ giới và đều đặn.
Thí dụ: nitrophotka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3. Còn gọi là phân N-PK
b. Phân phức hợp: là các loại phân đã được sản xuất thông qua các phản ứng
hoá học để tạo thành một thể phân bón gồm nhiều nguyên tố dinh dưỡng.
Thí dụ: amophot là hốn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4, thu được khi
cho amoniac tác dụng với axit photphoric
6. Phân vi lượng
Phân vi lượng là hỗn hợp các chất hóa học nhằm cung cấp các loại nguyên tố vi
D. KNO3
D. Vôi sống
Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm ?
A. KCl
B. Ca3(PO4)2
C. K2SO4
D. (NH2)2CO
Câu 4
Để nhận biết 2 loại phân bón hoá học là: NH4NO3 và NH4Cl. Ta dùng dung dịch:
A. NaOH
B. Ba(OH)2
C. AgNO3
D. BaCl2
Câu 5: Tích hợp môn toán:
Dựa vào kiến thức môn toán, hãy tính xem hàm lượng N có trong
NH4NO3 ?
- Đáp án:
%N=(2x14)/80x100=35%
D. Đạm ure, phân lân nung chảy, kaliclorua