MỤC LỤC
PHẦN A: ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................1
I. LÝ
DO CHỌN ĐỀ TÀI.......................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...............................................................................................1
2. Điểm mới của đề tài...........................................................................................2
3. Phạm vi áp dụng................................................................................................2
PHẦN B. NỘI DUNG................................................................................. 3
I.
1.
CỞ SỞ KHOA HỌC..........................................................................................3
Cơ sở lý luận:....................................................................................................3
2. Cở sở thực tiễn...................................................................................................4
II. TỔNG QUAN CHUNG VỀ GIÁO DỤC STEM.............................................5
1. Giới thiệu chung................................................................................................5
2. Hình thức tổ chức giáo dục STEM....................................................................5
3. Điều kiện để triển khai giáo dục STEM............................................................6
4. Bài học STEM...................................................................................................6
5. Thiết kế bài học STEM......................................................................................7
6 . Quy trình chung................................................................................................8
III. CHỦ ĐỀ : PHÂN BÓN...................................................................................13
1.
Giáo án STEM theo cách riêng ........................................................................13
2. Giáo án chủ đề “ Phân bón hóa học”: Gồm 3 tiết..............................................15
học của mỗi quốc gia. Với những tiếp cận khác nhau, giáo dục STEM sẽ được
hiểu và triển khai theo những cách khác nhau. Giáo viên thực hiện giáo dục
STEM thông qua hoạt động dạy học để kết nối kiến thức học đường với thế giới
thực, giải quyết các vấn đề thực tiễn, nâng cao hứng thú, hình thành và phát triển
năng lực và phẩm chất cho học sinh.
Việc đưa giáo dục STEM vào trường phổ thông mang lại nhiều ý nghĩa, phù
hợp với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông. Cụ thể là:
- Đảm bảo giáo dục toàn diện: Triển khai giáo dục STEM ở nhà trường, bên
cạnh các môn học đang được quan tâm như Toán, Khoa học, các lĩnh vực Công
nghệ, Kỹ thuật cũng sẽ được quan tâm, đầu tư trên tất cả các phương diện về đội
ngũ giáo viên, chương trình, cơ sở vật chất.
- Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM: Các dự án học tập trong
giáo dục STEM hướng tới việc vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn
đề thực tiễn, học sinh được hoạt động, trải nghiệm và thấy được ý nghĩa của tri
thức với cuộc sống, nhờ đó sẽ nâng cao hứng thú học tập của học sinh.
- Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh: Khi triển khai
các dự án học tập STEM, học sinh hợp tác với nhau, chủ động và tự lực thực hiện
các nhiệm vụ học; được làm quen hoạt động có tính chất nghiên cứu khoa học. Các
hoạt động nêu trên góp phần tích cực vào hình thành và phát triển phẩm chất, năng
lực cho học sinh.
- Kết nối trường học với cộng đồng: Để đảm bảo triển khai hiệu quả giáo
dục STEM, cơ sở giáo dục phổ thông thường kết nối với các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, đại học tại địa phương nhằm khai thác nguồn lực về con người, cơ sở vật
chất triển khai hoạt động giáo dục STEM.
II.
2
- Hướng nghiệp, phân luồng: Tổ chức tốt giáo dục STEM ở trường phổ
- Kiểm tra, đánh giá: Nhấn mạnh đến năng lực tìm tòi học hỏi, khai thác các
tài liệu liên quan đến vấn đề học tập và định hướng cách khai thác thông tin từ tài
liệu thu thập được một cách có hiệu quả, năng lực tự nghiên cứu và làm việc nhóm;
năng lực thực hiện sản phẩm; năng lực thuyết trình giúp học sinh tự tin giao tiếp
trước đám đông và khả năng thuyết trình các sản phẩm do chính các em tìm tòi.
3. Phạm vi áp dụng
Sáng kiến kinh nghiệm: “ Khơi nguồn cảm hứng sáng tạo cho học sinh
thông qua giáo dục STEM với chủ đề phân bón hóa học – SKG 11 cơ bản” đã được
tổ chuyên môn trao đổi, thảo luận, thống nhất áp dụng vào thực tế tại trường THPT
Huỳnh Thúc Kháng, Thành phố Vinh, Nghệ An với chủ đề “Phân bón hóa học –
SGK lớp 11 chương trình chuẩn” và đã mang lại hiệu quả cao.
3
PHẦN B. NỘI DUNG
II.
2.
CỞ SỞ KHOA HỌC
Cơ sở lý luận:
Thời gian gần đây, thuật ngữ STEM, giáo dục STEM được nhắc tới nhiều,
không chỉ bởi các thầy cô giáo, các chuyên gia giáo dục, mà còn có cả các chính trị
gia, lãnh đạo các tập đoàn công nghệ toàn cầu, điều này cho thấy vai trò và ý nghĩa
quan trọng của giáo dục STEM. Việc khuyến khích, thúc đẩy giáo dục STEM tại
mỗi quốc gia đều hướng tới mục đích phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của các ngành nghề liên quan đến khoa học, công nghệ, kỹ thuật và
toán học từ đó nâng cao được sức cạnh tranh của nền kinh tế của quốc gia đó trong
bối cảnh toàn cầu hóa, sự phát triển vượt bậc của khoa học và công nghệ, mà đang
hiện hữu là cuộc cách mạng 4.0.
cuộc sống hiện đại, như các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giáo dục STEM cũng giúp các em phát triển
các năng lực chuyên môn ở dạng tích hợp; khơi gợi niềm say mê học tập cho học sinh
và giúp các em khám phá tiềm năng của bản thân.
2. Cở sở thực tiễn
2.1. Thuận lợi:
- Trong những năm gần đây, trường THPT Huỳnh Thúc Kháng luôn tổ chức
tuyên truyền, tập huấn hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục STEM, chia sẽ
kinh nghiệm,… Nhà trường đề xuất các chính sách để thúc đẩy giáo dục STEM,
quan tâm tới việc chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự phát triển
khoa học, công nghệ, quán triệt giáo dục STEM theo cách quan tâm tới nâng cao
vai trò, vị trí, sự phối hợp giữa các môn học có liên quan trong chương trình…
nhằm hướng tới việc vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực
tiễn, học sinh được hoạt động, trải nghiệm và thấy được ý nghĩa của tri thức với
cuộc sống, nhờ đó sẽ nâng cao hứng thú học tập của học sinh. Đồng thời hình
thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh, chủ động và tự lực thực hiện
các nhiệm vụ học; được làm quen hoạt động có tính chất nghiên cứu khoa học
mang tính đại đà toàn trường…
Nhận thấy, để áp dụng tốt giáo dục STEM, cần đảm bảo các yếu tố như liên
môn, thực hành và làm việc nhóm. Giáo dục STEM có thể thực hiện dưới nhiều
hình thức, trong chương trình chính khóa, cụ thể là dạy theo chủ đề từng môn và
những chủ đề tích hợp liên môn; trong các câu lạc bộ và hoạt động nghiên cứu
khoa học, dưới hình thức làm việc nhóm, làm việc cá nhân. Chương trình các môn
học có thể gợi ý các chủ đề áp dụng STEM hoặc các phạm vi mà học sinh có thể
thực hiện nghiên cứu khoa học.
2.2. Khó khăn:
- Bên cạnh đó vẫn còn một số giáo viên chưa dám mạnh dạn thay đổi phương
pháp dạy học, còn ngại khó khăn, tìm tòi học hỏi vận dụng kiến thức liên môn để
Khi đề cập tới STEM, giáo dục STEM, cần nhận thức và hành động theo cả
hai cách hiểu sau đây:
Một là, tư tưởng (chiến lược, định hướng) giáo dục, bên cạnh định hướng
giáo dục toàn diện, thúc đẩy giáo dục 4 lĩnh vực: Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật,
Toán với mục tiêu định hướng và chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng của các ngành nghề liên quan, nhờ đó, nâng cao sức cạnh tranh của nền
kinh tế.
Hai là, phương pháp tiếp cận liên môn (khoa học, công nghệ, kỹ thuật, toán)
trong dạy học với mục tiêu: nâng cao hứng thú học tập; vận dụng kiến thức liên
môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn; kết nối trường học và cộng đồng; định
hướng hành động, trải nghiệm trong học tập; hình thành và phát triển năng lực và
phẩm chất người học.
1.2. Vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEM
- Đảm bảo giáo dục toàn diện.
- Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM.
- Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh.
- Kết nối trường học với cộng đồng
- Hướng nghiệp, phân luồng.
3. Hình thức tổ chức giáo dục STEM
2.1. Dạy học các môn học thuộc lĩnh vực STEM
Khi hình thức tổ chức giáo dục STEM chủ yếu trong nhà trường, các bài
học, hoạt động giáo dục STEM được triển khai ngay trong quá trình dạy học các
môn học STEM theo hướng tiếp cận liên môn.
Các chủ đề, bài học, hoạt động STEM bám sát chương trình của các môn học
thành phần. Hình thức giáo dục STEM này không làm phát sinh thêm thời gian học tập.
6
2.2. Hoạt động trải nghiệm STEM
Mathematic
(Toán học)
Knowledge
(Kiến thức)
7
Engineeri ng (Kĩ thuật)
4.2. Năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
HS được phát triển tư duy phản biện và sáng tạo để đặt ra những câu hỏi khoa
học, xác định những vấn đề cần giải quyết."Giả thuyết khoa học" nếu được kiểm
chứng là đúng sẽ trở thành tri thức khoa học mới; "giải pháp giải quyết vấn đề" nếu
được thử nghiệm thành công sẽ sinh ra công nghệ mới. Nhằm phát triển các năng
lực cho HS như: năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và xã
hội, công nghệ, tin học, thẩm mĩ.
4.3. Các hoạt động trong bài học STEM
Học sinh được hoạt động học theo hướng "trải nghiệm" việc phát hiện và
giải quyết vấn đề trong sáng tạo KHKT, trong quá trình học tập kiến thức khoa học
gắn liền với ứng dụng của chúng trong thực tiễn gồm các loại hoạt động chính sau:
a. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn, phát hiện vấn đề
Giải quyết một tình huống hoặc tìm hiểu, cải tiến một ứng dụng kĩ thuật nào
đó. Học sinh cần phải thu thập được thông tin, phân tích được tình huống, giải
thích được ứng dụng kĩ thuật, từ đó xuất hiện các câu hỏi hoặc xác định được vấn
đề cần giải quyết.
b. Hoạt động nghiên cứu kiến thức nền
Từ những câu hỏi hoặc vấn đề cần giải quyết, học sinh được yêu cầu/hướng
Tiêu chí 5: Nội dung bài học STEM áp dụng chủ yếu từ nội dung khoa học
và toán mà học sinh đã và đang học
Tiêu chí 6: Tiến trình bài học STEM tính đến có nhiều đáp án đúng và coi
sự thất bại như là một phần cần thiết trong học tập
5. 2. Quy trình xây dựng bài học STEM
Bước 1: Lựa chọn chủ đề bài học
Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết
Bước 3: Xây dựng tiêu chí của thiết bị/giải pháp giải quyết vấn đề
Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.
Bước 5: Tổ chức thực hiện bài học STEM
6 . Quy trình chung
- Xác định vấn đề: Giao nhiệm vụ cho học sinh (hoạt động tìm hiểu thực
tiễn, công nghệ), giúp học sinh phát hiện vấn đề, làm rõ tiêu chí của sản phẩm.
- Nghiên cứu kiến thức nền: Cung cấp tài liệu khoa học và hướng dẫn học sinh
thực hiện (hoạt động nghiên cứu, tiếp nhận kiến thức), giúp học sinh tiếp thu
được kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu cần đạt của chương trình.
Giải quyết vấn đề: Học sinh được hướng dẫn để đề xuất các giả thuyết
khoahọc/giải pháp giải quyết vấn đề; rút ra các hệ quả có thể kiểm chứng/lựa chọn
giải pháp khả thi; thiết kế thí nghiệm kiểm chứng/thiết kế mô hình hoặc mẫu thử
9
nghiệm; tiến hành thí nghiệm kiểm chứng/chế tạo mô hình hoặc mẫu thử nghiệm;
phân tích số liệu thực nghiệm/thử nghiệm và đánh giá; rút ra kết luận khoa
học/hoàn thiện mô hình hoặc mẫu thiết kế.
Sau khi đã học được kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình các môn
học có liên quan, học sinh cần vận dụng để thiết kế, thử nghiệm và hoàn thành sản
phẩm ứng dụng theo hai quy trình khác nhau: quy trình khoa học (đề xuất giả thuyết rút ra hệ quả - thí nghiệm kiểm chứng - thu thập và xử lý số liệu - kết luận khoa học);
quy trình kĩ thuật (đề xuất giải pháp - lựa chọn giải pháp - thiết kế mẫu thử nghiệm thử nghiệm và đánh giá - hoàn thiện sản phẩm).
Thời gian giành cho hoạt động này chủ yếu là ngoài giờ lên lớp (sử dụng
thành của sản phẩm này để định trước phương án xử lí phù hợp.
- Đánh giá: Trên cơ sở các sản phẩm của cá nhân và nhóm học sinh, giáo
viên đánh giá, nhận xét, giúp học sinh nêu được các câu hỏi/vấn đề cần tiếp
tục giải quyết, xác định được các tiêu chí cho giải pháp (sản phẩm khoa
học hoặc sản phẩm kĩ thuật) cần thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra. Từ
đó định hướng cho hoạt động tiếp theo của học sinh.
Hoạt động 2: Hoạt động nghiên cứu kiến thức nền
- Mục tiêu: Mục tiêu của hoạt động này là trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ
năng theo yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông.
- Nội dung: Về bản chất, nội dung của hoạt động này là học kiến thức mới
của chương trình các môn học cần sử dụng để xây dựng và thực hiện giải
pháp giải quyết vấn đề đặt ra. Học sinh được hướng dẫn nghiên cứu sách
giáo khoa, tài liệu bổ trợ, làm thực hành, thí nghiệm để chiếm lĩnh kiến
thức và rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt của chương trình.
- Sản phẩm: Sản phẩm mà mỗi học sinh phải hoàn thành khi nghiên cứu sách
giáo khoa và tài liệu bổ trợ là những kiến thức cơ bản (số liệu, dữ liệu,
khái niệm, định nghĩa, định luật...), lời giải cho những câu hỏi, bài tập mà
giáo viên yêu cầu, kết quả thí nghiệm, thực hành theo yêu cầu của chương
trình; nội dung đã thống nhất của nhóm; nhận xét, kết luận của giáo viên về
kiến thức, kĩ năng cần nắm vững đề sử dụng.
- Đánh giá: Căn cứ vào sản phẩm học tập của học sinh và các nhóm học
sinh, giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo, thảo luận; đồng thời nhận xét,
đánh giá, "chốt" kiến thức, kĩ năng để học sinh ghi nhận và sử dụng.
Hoạt động 3: Hoạt động giải quyết vấn đề
- Mục tiêu: Đề xuất và thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề; hoàn thành sản
phẩm theo nhiệm vụ đặt ra.
- Nội dung: Học sinh được tổ chức hoạt động giải quyết vấn đề theo các
bước của quy trình nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
- Sản phẩm: Có nhiều sản phẩm trung gian trong quá trình thực hiện hoạt
Học sinh thực hiện hoạt động tìm hiểu về quy trình/thiết bị được giao để thu
thập thông tin, xác định vấn đề cần giải quyết và kiến thức có liên quan cần sử
dụng để giải quyết vấn đề.
•
Báo cáo và thảo luận
Căn cứ vào kết quả hoạt động tìm tòi, nghiên cứu của học sinh, giáo viên tổ
chức cho các nhóm học sinh báo cáo, thảo luận, xác định vấn đề cần giải quyết.
•
Nhận xét, đánh giá
Trên cơ sở các sản phẩm của cá nhân và nhóm học sinh, giáo viên đánh giá,
nhận xét, giúp học sinh nêu được các câu hỏi/vấn đề cần tiếp tục giải quyết, xác
định được các tiêu chí cho giải pháp (sản phẩm khoa học hoặc sản phẩm kĩ thuật)
cần thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra. Từ đó định hướng cho hoạt động tiếp
theo của học sinh.
Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền (tổ chức dạy học các kiến thức có liên
quan theo chương trình giáo dục phổ thông; sử dụng thời gian phân phối của
chương trình cho nội dung tương ứng)
•
Học kiến thức mới
Học sinh được hướng dẫn hoạt động học kiến thức mới có liên quan, bao
gồm hoạt động nghiên cứu tài liệu khoa học (sách giáo khoa), làm bài tập, thí
nghiệm, thực hành để nắm vững kiến thức.
•
bị), học sinh đề xuất giả thuyết hoặc giải pháp giải quyết vấn đề (bao gồm thiết kế
phương án thí nghiệm hoặc mẫu thử nghiệm).
Khuyến khích học sinh thảo luận theo nhóm để đề xuất các ý tưởng khác
nhau, sau đó thống nhất lựa chọn giải pháp khả thi nhất.
•
Thử nghiệm giải pháp
Học sinh lựa chọn dụng cụ thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm theo phương
án đã thiết kế/chế tạo thiết bị theo mẫu thử nghiệm đã thiết kế; phân tích số liệu thí
nghiệm/thử nghiệm; rút ra kết luận/phân tích kết quả thử nghiệm.
•
Báo cáo và thảo luận
Giáo viên tổ chức cho các nhóm học sinh báo cáo kết quả và thảo luận.
•
Nhận xét, đánh giá
Trên cơ sở sản phẩm học tập của học sinh, giáo viên nhận xét, đánh giá; học sinh
ghi nhận các kết quả và tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện sản phẩm.
6.3. Tiêu chí đánh giá bài học STEM
1. Kế hoạch
học và tài liệu dạy
Nội
dung
Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
III. CHỦ ĐỀ : PHÂN BÓN
2. Giáo án STEM theo cách riêng
Khác với cách soạn bài học như thông thường, ở đây chúng tôi soạn giáo án
theo chủ đề, gắn liền với thực tế và mang phong cách rất riêng theo định hướng
giáo dục STEM.
2.1. Luôn bắt đầu bằng những mục tiêu học tập cụ thể
Trước khi bắt đầu vào việc soạn bài dạy STEM, chúng tôi luôn xác định những
kết quả học tập mong muốn học sinh của mình đạt được sau khi kết thúc buổi học
hoặc một chương trình học. Những mục tiêu đó thường được dựa trên một bộ tiêu
chuẩn kiến thức thực tế, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,.. có
tính hệ thống chặt chẽ rất cao, đảm bảo được tính kế thừa từ các bài học trước đó.
Cụ thể: Sau khi kết thúc chủ đề, học sinh cần đạt đươc: Biết được một số loại phân
bón hóa học thường dùng; tác hại của việc lạm dụng của phân bón hóa học đến sức
khỏe con người, môi trường đất, nước…; biết sử dụng phân bón đúng cách; biết
được rau an toàn là rau như thế nào?; tự làm được phân bón hữu cơ từ phế phẩm
của rau củ quả giá thành rẻ, hiệu quả sử dụng tương đương.
1.2. Xây dựng bài học dựa trên những tình huống thực tế cuộc sống
“ Vấn đề thực phẩm bẩn, thực phẩm sạch” luôn được chúng ta quan tâm hàng
ngày, là vấn đề nóng của toàn xã hội. Vậy, các em hiểu như thế nào là “thực phẩm
bẩn, thực phẩm sạch”? Cụ thể, rau củ quả không phun thuốc trừ sâu, không sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật có được gọi là thực phẩm sạch không?...
14
Những câu chuyện hoặc những vấn đề xảy ra trong thực tế luôn được chúng
tôi chọn lọc và đưa vào trong bài học STEM. Các tình huống thực tế ấy được
chúng tôi chọn lọc từ các tin tức thời sự, xảy ra trong chính cuộc sống hàng ngày
II.5.
Xây dựng quy trình học tập theo 5 bước
Có rất nhiều cách để xây dựng bài học, ở đây chúng tôi sử dụng một trong
những cách khá phổ biến mà các giáo viên dạy STEM thường chọn đó là mô hình dạy
học 5E, viết tắt của 5 bước: Gắn kết (Engage), Khám phá (Explore), Diễn giải
(Explain), Củng cố (Elaborate), Đánh giá (Evaluate), Mô hình dạy học 5E trở thành
một công cụ hiệu hữu hiệu giúp cho cho cả người học và người dạy đều cảm thấy bài
học có tính hệ thống, liền mạch, có cơ hội phát triển theo tâm lý thích được tự khám
phá và kiến tạo kiến thức.
1.6. Thúc đẩy kỹ năng thực hành qua quy trình thiết kế công nghệ
“ Phân bón hóa học” là bài học cần tích hợp kiến thức liên môn và các kỹ
năng vận dụng kiến thức khoa học vào giải quyết các vấn đề mang tính kỹ thuật và
15
công nghệ. Quy trình này bắt đầu từ việc học sinh nêu ra các vấn đề, sau đó đề xuất
các giải pháp dựa trên cacstinhf huống thực tế và kiến thức đã học.
Tiếp theo học sinh phải xây dựng một kế hoạch để có thể triển khai ý tưởng.
Sau khi đã có kế hoạch chi tiết, học sinh bắt tay vào việc thực hiện ý tưởng với
việc vận dụng và rèn luyện các kỹ năng thực hành, thiết kế. Sản phẩm tạo ra sẽ
được kiểm tra và đánh giá. Nếu phát hiện sự cố hoặc chưa hoàn thiện, học sinh có
thể điều chỉnh hoặc làm lại. Cuối cùng, học sinh sẽ có cơ hội chia sẻ thành quả của
mình với bạn bè, thầy cô
1.7. Chia sẻ bài soạn với đồng nghiệp
Việc soạn bài giảng theo chủ đề luôn được chia sẻ trong nhóm giáo viên bộ môn
để nhằm làm cho bài học hoàn chỉnh hơn, phong phú hơn. Ngoài ra, học sinh còn chia
sẽ với phụ huynh của mình trong cả quá trình học và thực hiện sản phẩm, một điều
• Tiết 1: Tìm hiểu một số loại phân bón hóa học: Khái niệm phân bón hóa
học và phân loại. Tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và cách điều chế
phân đạm, lân, kali, NPK, và vi lượng.
• Tiết 2: Luyện tập, liên hệ thực tế và khơi nguồn cảm hứng sáng tạo cho
học sinh với dự án “ GREEN WASTE”.
• Tiết 3: Giáo dục STEM với dự án “ GREEN WASTE – Rác thải xanh”
2.1. Tiết 1: “Tìm hiểu một số loại phân bón hóa học: Khái niệm phân bón hóa
học và phân loại. Tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và cách điều chế
phân đạm, lân, kali, NPK, và vi lượng”|.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a) Kiến thức
- Biết cây trồng cần những nguyên tố dinh dưỡng nào?
- Biết một số loại phân bón hóa học, phân loại, tính chất vật lí, tính chất hóa
học, ứng dụng, cách điều chế phân đạm, phân lân, phân kali, NPK, và phân vi
lượng; tính toán hóa học.
b) Kĩ năng
- Kỹ năng quan sát thí nghiệm cũng như một số hiện tượng cụ thể trong thực
tế, rút ra nhận xét về hiện tượng xảy ra là vật lí hay hóa học.
- Kỹ năng lắng nghe và hoạt động nhóm; tự kiểm tra đánh giá.
- Rèn kỹ năng khai thác tranh, khai thác vidieo cũng như các thông tin.
- Kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học trong bộ môn Sinh học, Địa lí, toán,
Công Nghệ, GDCD để giải thích một số hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học
trong đời sống thực tiễn.
3. Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận và an toàn trong tiến hành thực hành thí nghiệm,
tích cực trong học tập, hợp tác nhóm; có ý thức tìm hiểu, nghiên cứu và giả thích các
hiện tượng trong đời sống.
4. Định hướng hình thành năng lực:Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; thực
hành hóa học; tự học; hợp tác nhóm; vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề thông
qua môn học; sáng tạo, năng lực định hướng nghề nghiệp.
3) HS nhận nhiệm vụ và thực hiện:
•
Hoạt động cá nhân: HS quan sát nội dung video trên màn hình máy chiếu,
kết hợp SGK tự đặt ra các tình huống, câu hỏi mình đang thắc mắc.
•
Hoạt động nhóm: Tất cả HS trong nhóm chia sẽ ý kiến cá nhân, bổ sung,
thống nhất, kết luận nội dung.
•
Hoạt động chung cả lớp: GV mời một đại diện của nhóm trình bày kết quả
của nhóm mình, các nhóm khác góp ý bổ sung.
4) Dự kiến sản phẩm: Video giới thiệu về một số loại phân bón hóa học, người dân
đang sử dụng phân bón hóa học cho rau quá dư thừa, và giới thiệu về một số nhà
máy sản xuất phân bón ở Việt Nam.
5) GV nhận xét và kết luận dựa trên sản phẩm của HS.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức : 30 phút
GV đặt vấn đề: Sau khi học xong các hợp chất quan trọng của nitơ,
photpho, các hợp chất này có liên quan thiết thực đến thực tiễn đó là vấn đề
phân bón hóa học. Các loại phân bón đó là phân đạm, phân lân, phân kali,
một số loại phân bón hóa học khác. Các loại phân bón này có thành phần,
tính chất và vai trò như thế nào đối với cây trồng chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp?
1) GV chuyển giao nhiệm vụ:
•
Mỗi nhóm bám SGK chuẩn bị nội dung đã được GV giao trướ đó bằng sơ đồ
- Cùng thảo luận đề xuất các câu hỏi NC cho tiểu chủ đề của nhóm mình,
nhằm định hướng các bước cần tìm hiểu để đạt được mục tiêu NC.
- Cùng lập kế hoạch thực hiện dự án, xác định mục tiêu dự án.
- Nhóm trưởng tổ chức thảo luận, lập bảng kế hoạch chi tiết cho các thành
viên trong nhóm.
- Cả nhóm cùng thảo luận và hoàn thiện phiếu đánh giá
Hoạt động chung cả lớp: GV mời một đại diện của nhóm trình bày kết quả
của nhóm mình, các nhóm khác góp ý bổ sung.
4) Dự kiến sản phẩm:
•
Sản phẩm nhóm I
Hình 1: Sơ đồ tư duy của nhóm I
Hình 2: Sơ đồ tư duy của nhóm II
Bảng 1:Các thông tin cơ bản của nhóm I
19
Tên
phân
Chât tiêu
biểu
1.Phân
đạm
HNO3 →
Ca(NO3)2 +
CO2 + H2O
NH2)2CO
Cho amoniac
tác dụng với
dung dịch axit.
2NH3 + H2SO4
→ (NH4)2SO4
Ưu – Nhược điểm
Độ dinh dưỡng
* Ưu điểm:+ Dùng để bón cho
các loại đất kiềm
* Nhược : + Làm đất chua
*:Độ dinh dưỡng % N >20%
* Chú ý: Không bón với vôi
*Ưu:+ Có môi trường trung
tính ,phù hợp với đất chua và
mặn
* Nhược: dễ chảy rữa và dễ bị
rửa trôi.
* Độ dinh dưỡng % N trong
Ca(NO3)2: 13~ 15%
CO + 2NH3 → - Cung cấp N dưới *Ưu: urê có môi trường trung
(NH2)2CO + dạng NH4+ cho cây tính, phù hợp với nhiều loại đất
H2O
do khi tan trong *Độ dinh dưỡng %N lớn:
2H3PO4 + 3 CaSO4
Ca3(PO4)2 +
3Ca(H2 PO4)2
3 Phân lân nung Hỗn hợp
chảy
phốt phát
và silicat
của canxi
và magie
• Sản phẩm nhóm III, IV
Ưu - Nhược điểm
Và độ dinh dưỡng
PP điều chế
4H3PO4
nên ít tan và tan chậm
14 → 20% P2O5
→ *Ưu: Chứa 40 → 50%
P2O5 (độ dinh dưỡng
cao)
→ Dễ tan hơn
Trộn bột quặng apatit với *Ưu: Không tan
đá xà vân( tp chính là nên ít bị rủa trôi
MgSiO3)
* Nhược :Phân lân
và KNO3.
- Phân phức hợp
Amophot: NH4H2PO4và
(NH4)2HPO4
Phân
vi Cung cấp một
lượng
số nguyên tố :
B, Zn, Mn,
Cu, Mo,..
- Giúp cây phát triển và
trao đổi chất tốt
Tỉ lệ
%
N: P2O5:K2O
Là Vitamin cho
thực vật theo hàm
lượng các nguyên
tố bên.
Vai trò với
cây trồng
Thúc đẩy nhanh
quá trình tạo
đường, bột, chất
xơ, dầu, chống
bệnh dịch, chịu
rét, chịu hạn,..
dinh dưỡng nào? Lấy từ đâu?
- C, H, O tổng hợp từ không khí và
nước.
- N, P, K, Mg,…từ đất.
2. Tại sao cần phải bổ sung thêm các 2. Trong quá trình cây sinh trưởng thì
nguyên tố dinh dưỡng cho cây?
đất sẽ nghèo dần các nguyên tố dinh
dưỡng vì vậy phải bón phân cho cây.
3. Phân bón hóa học là gì? Các loại 3. Một số phân bón chính: Phân đạm,
phân bón chính nào?
phân lân, phân Kali, phân hỗn hợp và
phức hợp, phân vi lượng,..
GV kết luận: Cho quan sát màn hình máy chiếu sơ đồ tư duy sau và chốt
Hoạt động 4: Dặn dò: 5 phút
22
Nội dung: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
GV chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị 3
câu hỏi thực tế có vận dụng kiến thức liên môn cho tiết học tiếp theo với chủ đề:
“Liên hệ thực tế và khơi nguồn cảm hứng sáng tạo cho học sinh với dự án GREEN
WASTE”.
2.2. Tiết 2: “Liên hệ thực tế và khơi nguồn cảm hứng sáng tạo cho học sinh với
dự án GREEN WASTE”
“I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Ôn tập lại kiến thức về phân bón hóa học; tìm hiểu về ảnh hưởng của phân bón
đến sức khỏe con người, cây trồng, môi trường và cách bón phân đúng cách; vận dụng
kiến thức đã học giải đáp các câu hỏi thực tế và tích hợp giáo dục môi trường
Các nguyên tố (1) Vai trò với thực vật(2)
C, H,O
Kích thích sự phát triển của bộ rễ
N
Để tổng hợp nên chất diệp lục và kích thích ra hoa, làm hạt
P
Sự phát triển của thực vật cần lượng rất nhỏ nguyên tố này
K
Để tổng hợp protein (được hấp thụ dưới dạng muối sunfat)
S
Để giúp thực vật sinh sản chất diệp lục
C, Mg
Cấu tạo nên hợp chất gluxit của thực vật
Những nguyên tố
vi lượng
Kích thích cây trồng phát triển mạnh (Thực vật không
đồng hóa được nguyên tố này từ khí quyển)
4) Các nhóm cử đại diện báo cáo sản phẩm của mình.
5) Dự kiến sản phẩm:
•
Sản phẩm cặp nhóm I và II:
Hoạt động nhóm I
Câu 1: Tại sao
không bón phân
đạm cho đất chua?
Câu 2: Tại sao
không bón vôi và
đạm amoni
(NH4NO3, NH4Cl)
cùng lúc?
Hoạt động nhóm II
Hoạt động
nhóm khác
Câu 1: Đất chua là đất có độ pH
- Khi urê hòa tan trong nước
thì thu một lượng nhiệt khá lớn, giúp
hải sản giữ được lạnh và ức chế vi
khuẩn gây thối do vậy hải sản không bị
ươn, hỏng, làm cho hải sản tươi lâu.
- Urê là chất rất tốt cho cây
trồng nhưng không tốt cho con người,
vì thế việc ướp hải sản bằng urê rất
độc hại. Theo các tài liệu nghiên cứu
thì khi ăn phải các loại hải sản có
25