HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
TRẦN THANH QUANG
TẬP TRUNG RUỘNG ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
Ở TỈNH THÁI BÌNH
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Mã số: 62 31 01 02
HÀ NỘI - 2019
Công trình được hoàn thành tại
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: 1. TS Mai Thế Hởn
2. PGS,TS Bùi Ngọc Quỵnh
Phản biện 1: …………………………………………………
……………………………………………………………….
Phản biện 2: ………………………………………………….
………………………………………………………………..
Phản biện 3: …………………………………………………
……………………………………………………………….
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện
họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi...... giờ....... ngày...... tháng...... năm 20.....
2
nghiệp là 4.280m2/hộ, chia theo đầu người chỉ là 1.150m2/người, trong số
này có hơn 70% số hộ có tổng diện tích dưới 0,5ha, chỉ có 3,4% số hộ có
diện tích trên 3ha. Tình trạng ruộng đất bị chia nhỏ cho từng hộ nông dân,
phân tán đã và đang là rào cản trực tiếp đến quá trình TTRĐ để phát triển
NNCNC nhất là đối với các doanh nghiệp lớn đầu tư vào nông nghiệp.
Thái Bình là tỉnh nằm trong vùng Đồng bằng sông Hồng - vùng kinh
tế trọng điểm phía Bắc, có lợi thế rất lớn cho phát triển SXNN nói chung,
NNCNC nói riêng. Hiện nay trên địa bàn tỉnh đã xuất hiện một số mô hình
TTRĐ để phát triển NNCNC với diện tích từ 2ha đến vài chục ha, đem lại
hiệu quả kinh tế cao hơn so với sản xuất thông thường trung bình gấp 1,5 đến
2 lần. Bên cạnh những kết quả đạt được thì SXNN của tỉnh còn bộc lộ
nhiều hạn chế, bất cập: điểm yếu chính là sản xuất dựa trên quy mô hộ gia
đình với diện tích nhỏ, phân tán, (hiện tại 60% số nông hộ có diện tích
dưới 0,2ha và 98% nông hộ có quy mô nhỏ hơn 0,5ha và bình quân chung
là 1,79 thửa/hộ); các hình thức TTRĐ để phát triển NNCNC còn ít, chưa
đa dạng, quy mô nhỏ, tốc độ phát triển chậm, và thiếu bền vững, vì vậy
chưa tạo được khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn. Năng suất, chất lượng,
hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản thấp; đời sống thu nhập của nông
dân vẫn rất khó khăn.
Để khắc phục những hạn chế, bất cập trên, và phát huy tối đa tiềm
năng về điều kiện tự nhiên, con người, đồng thời thích nghi tốt hơn với
thách thức từ các yếu tố biến động bên ngoài, tăng thu nhập cho nông dân,
hướng tới phát triển nền nông nghiệp hiện đại bền vững cần đẩy mạnh hoạt
động TTRĐ để phát triển NNCNC, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa
(SXHH) tập trung quy mô lớn; từng bước xây dựng khu NNCNC cũng
Bình giai đoạn 2011-2017, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế,
nguyên nhân và vấn đề đặt ra cần giải quyết.
Thứ ba, đề xuất quan điểm và giải pháp cơ bản về TTRĐ để phát
triển NNCNC ở tỉnh Thái Bình đến năm 2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận án: là những quan hệ kinh tế - xã hội
của TTRĐ để phát triển NNCNC.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu sự cần thiết, hình thức TTRĐ (nghiên cứu
điểm hình thức TTRĐ để phát triển NNCNC giữa nông dân với doanh
nghiệp - mô hình thuê quyền sử dụng đất (QSDĐ) của Tập đoàn TH True
Milk); nhân tố ảnh hưởng; yêu cầu của TTRĐ để phát triển NNCNC
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên phạm vi TTRĐ để phát
triển NNCNC ở tỉnh Thái Bình do tỉnh quản lý (TTRĐ để phát triển
NNCNC trong lĩnh vực chăn nuôi và trồng trọt).
- Về thời gian: Luận án nghiên cứu quá trình TTRĐ để phát triển
NNCNC ở Thái Bình từ năm 2011 - 2017, các giải pháp đưa ra đến năm 2025
4. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận
Luận án nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng; chính sách
và pháp luật của Nhà nước về tập TTRĐ để phát triển nông nghiệp nói
chung và NNCNC nói riêng.
5
4.2. Cở sở thực tiễn
Luận án nghiên cứu kinh nghiệm TTRĐ để phát triển NNCNC của
một số nước, vùng lãnh thổ ở Châu Á và một số địa phương trong nước,
đồng thời dựa vào kết quả báo cáo của Sở nông nghiệp và phát triển nông
để phát triển NNCNC dưới góc độ tiếp cận của kinh tế chính trị học Mác
- Lênin.
- Phân tích, đánh giá thực trạng, tìm ra những điểm tích cực, hạn chế;
nguyên nhân của hạn chế và những vấn đề đặt ra cần giải quyết. Trên cơ sở
đó đưa ra một số quan điểm và giải pháp nhằm tạo sự đột phá trong TTRĐ
để phát triển NNCNC cho tỉnh Thái Bình thời gian tới.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung luận án được kết cấu gồm 4 chương, 11 tiết.
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾNĐỀ TÀI
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở NGOÀI NƯỚC
1.1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về vai trò và sự cần thiết tập
trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước đều khẳng định vai trò và sự cần thiết
TTRĐ để phát triển NNCNC, tiêu biểu là Bài viết “An Overview of Land
Consolidation in Europe”, “Tổng quan về tập trung đất đai ở châu Âu” của Arvo
Vitikainen, D.Sc. “Structural Change in the Farming Sectors in Central and Eastern
Europe - Lessons for EU Accession”, báo cáo “Thay đổi cấu trúc trong các lĩnh vực
nông nghiệp ở Trung và Đông Âu: bài học gia nhập EU”, tác giả Csaba Csaki, Zvi
7
Lerman.Bài viết “The role of formal and informal institutions in farmland
consolidation: The case of Shiga Prefecture, Japan”,“Vai trò của các tổ chức chính
thức và không chính thức trong hợp nhất đất nông nghiệp: Trường hợp của tỉnh
Shiga, Nhật Bản” của tác giả Daisuke Takahashi, Tsaiyu Chang và Mikitaro
Shobayashi.
1.1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu những khó khăn vướng
nông nghiệp: Kinh nghiệm thế giới và hàm sách ý chính cho Việt Nam”của
Nguyễn Mạnh Hùng. “Tích tụ, tập trung đất đai cho phát triển nông
nghiệp ở Việt Nam trong điều kiện mới”của Nguyễn Quang Thuấn.“Tích
tụ và tập trung đất đai: cơ sở lý luận và thực tiễn cho phát triển nông
nghiệp hàng hóa ở Việt Nam”của Đỗ Kim Chung. “Tích tụ và tập trung
đất đai nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, hướng đến một nền nông
nghiệp hiện đại”của Nguyễn Cúc…
1.2.2. Nhóm các công trình nghiên cứu thực trạng và giải pháp tập
trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Báo cáo “Tập trung ruộng đất ở Việt Nam: Thực trạng và gợi ý chính
sách” của Nguyễn Trung Kiên. “Những điểm phải tuân thủ khi tiến hành
tập trung ruộng đất” của Đỗ Thế Tùng. Báo cáo“Tích tụ, tập trung ruộng
đất trong phát triển nông nghiệp hàng hóa ở nước ta - thực trạng và giải
pháp”của Hội đồng Lý luận Trung ương. “Tích tụ ruộng đất để phát triển
nông nghiệp hàng hóa”của Lưu Đức Khải, Đinh Xuân Nghiêm.“Thúc
đẩy lưu chuyển, tích tụ, tập trung ruộng đất cho phát triển nông nghiệp
hàng hóa”của Trần Quốc Toản. “Tích tụ, tập trung đất đai phục vụ phát
9
triển Nông nghiệp - vấn đề và giải pháp”của tác giả Nguyễn Văn
Thạo.“Tích tụ và tập trung ruộng đất để đẩy mạnh liên kết giữa doanh
nghiệp và nông dân”của tác giả Đỗ Hoài Nam.“Tích tụ, tập trung ruộng
đất phải có bàn tay nhà nước”của Hồ Xuân Hùng.
1.3. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ CHỦ YẾU CỦA CÁC CÔNG TRÌNH
ĐÃ CÔNG BỐ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO LUẬN ÁN TIẾP
TỤC GIẢI QUYẾT
1.3.1. Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình đã công bố liên
quan đến đề tài luận án
Thứ nhất, làm rõ một số vấn đề về lý luận cơ bản của TTRĐ để phát
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TẬP TRUNG RUỘNG ĐẤT
ĐỂ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAOTRÊN ĐỊA
BÀN CẤP TỈNH
2.1. KHÁI NIỆM, SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN VÀ YÊU CẦU
CỦA TẬP TRUNG RUỘNG ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHỆ CAO
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm đất nông nghiệp
Theo Luật đất đai năm 2013, đất nông nghiệp được dùng với cụm từ
“nhóm đất nông nghiệp” và được phân ra thành nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng.
2.1.1.2. Khái niệm nông nghiệp công nghệ cao
Ở Việt Nam, thuật ngữ NNCNC đã được sử dụng rộng rãi, tuy
nhiên để thống nhất nhận thức và tổ chức triển khai thực hiện, Bộ
11
NN&PTNT đã đưa ra khái niệm NNCNC như sau:“Nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp dụng những công
nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóanông nghiệp, tự
động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh
học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng
cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển
bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ”.
2.1.1.3. Khái niệm tập trung ruộng đất
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về TTRĐ, với góc độ tiếp cận của
luận án, tác giả luận án cho rằng: “Tập trung ruộng đất là quá trình mở
rộng quy mô ruộng đất, bằng cách tập hợp các thửa ruộng có quy mô nhỏ
hiện có nằm liền kề nhau từ nhiềuchủ thể (cá nhân, hộ gia đình, tổ chức)
khí hậu. Thứ tư, đáp ứng cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
2.1.3. Yêu cầu của tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp
công nghệ cao
2.1.3.1. Yêu cầu về kinh tế
Thứ nhất, nhằm nâng cao sản lượng kinh tế nông nghiệp và tốc độ
tăng trưởng kinh tế. Thứ hai, góp phần chuyển đổi cơ cấu lao động từ nông
nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp, nâng cao chất lượng tăng trưởng
trong SXNN
2.1.3.2. Yêu cầu về xã hội
Làm cho đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân được nâng
lên; chất lượng lao động nông nghiệp ngày càng được nâng cao; góp phần
thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn và
xây dựng nông thôn mới.
13
2.1.3.3. Yêu cầu về môi trường
Tiết kiệm nguồn nước, giảm hiệu ứng nhà kính mà hoạt động SXNN
tạo ra; đặc biệt là sẽ giải quyết triệt để những vấn đề còn tồn tại của SXNN
nước ta hiện nay.
2.2. NỘI DUNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ
TRÌNH TẬP TRUNG RUỘNG ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
2.2.1. Nội dung tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp
công nghệ cao
2.2.1.1. Tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp công nghệ
cao giữa nông dân với nông dân
Thứ nhất, Dồn điền, đổi thửa
Thứ hai, Nông dân thuê lại quyền sử dụng đất của nông dân
2.2.1.2. Tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp công nghệ
NHẬT BẢN: Chính phủ đã áp dụng nhiều chính sách TTRĐ rất
hiệu quả đó là: Thứ nhất, linh hoạt, mềm dẻo trong điều chỉnh chính
sách ruộng đất. Thứ hai, phát triển nhiều hình thức TTRĐ. Thứ ba, thành
lập ngân hàng đất nông nghiệp. Thứ tư, thực hiện nhiều chính sách hỗ
trợ quá trình TTRĐ
VÙNG LÃNH THỔ ĐÀI LOAN: thực hiện chính sách: Thứ nhất, cải
cách ruộng đất để tạo cơ sở cho TTRĐ. Thứ hai, vận dụng linh hoạt các
phương thức TTRĐ. Thứ ba, phát triển công nghiệp địa phương nhằm giải
quyết việc làm cho lao động nông nghiệp
15
2.3.2. Kinh nghiệm trong nước
Kinh nghiệm của tỉnh Hà Nam
Thứ nhất, Chính quyền đứng ra thuê QSDĐ nông nghiệp của các hộ
gia đình, rồi cho doanh nghiệp thuê lại. Thứ hai, nông dân trực tiếp TTRĐ
để sản xuất NNCNC. Thứ ba, TTRĐ thông qua liên kết giữa hộ gia đình,
HTX với các doanh nghiệp sản xuất NNCNC.
Kinh nghiệm của tỉnh Lâm Đồng
Thứ nhất, tỉnh đứng ra tiến hành TTRĐ tạo cơ sở cho doanh nghiệp
đầu tư vào sản xuất NNCNC. Thứ hai, TTRĐ thông qua các liên kết sản
xuất giữa các nhóm hộ nông dân. Ngoài ra, tỉnh còn thực hiện nhiều biện
pháp như: i) trực tiếp thuê lại QSDĐ của nông dân, xây dựng hạ tầng rồi cho
doanh nghiệp thuê lại; ii) Doanh nghiệp tự làm dự án, tỉnh giao đất cho
doanh nghiệp (từ 20 đến 50 năm); iii) Doanh nghiệp tự thỏa thuận thuê lại
QSDĐ của dân, tỉnh hỗ trợ.
2.3.3. Bài học rút ra đối với tỉnh Thái Bình trong quá trình tập
trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Một là, Tập trung ruộng đất để phát triển NNCNC phải căn cứ vào
thực tiễn và phù hợp với những quy định của pháp luật. Hai là, Quá trình
lao động trong nông nghiệp chủ yếu là phụ nữ. Bốn là, công nghiệp của
tỉnh chưa phát triển. Năm là, tổng số hộ và số lao độnglàm nông nghiệp
trong độ tuổi còn rất cao.
b) Những thách thức: Thứ nhất, hiệu quả sử dụng nguồn lực đất đai
thấp. Thứ hai, áp lực về dân số lớn và lao động dư thừa trong nông thôn.
17
Thứ ba, thách thức từ hội nhập kinh tế gây ra cạnh tranh mạnh
mẽ trong việc tiêu thụ nông sản ngay trên địa bàn tỉnh cũng như ở trên thị
trường nội địa và thị trường thế giới. Thứ tư, nhu cầu thị trường thay đổi.
Thứ năm, biến đổi khí hậu được dự báo tác động tiêu cực trên quy mô lớn
đối với SXNN của Thái Bình.
3.2. TÌNH HÌNH TẬP TRUNG RUỘNG ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO Ở TỈNH THÁI BÌNH GIAI
ĐOẠN 2010 - 2017
3.2.1. Thực trạng tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp
công nghệ cao giữa nông dân với nông dân
Thứ nhất, dồn điền, đổi thửa
Đến hết năm 2018, Thái Bình đã thực hiện xong dồn điền đổi thửa
trong nông nghiệp, kết quả toàn tỉnh đã giảm được 499.930 thửa, bình
quân chung là 1,79 thửa/hộ, giảm 1,88 thửa/hộ
Thứ hai, nông dân thuê lại QSDĐ của nông dân để sản xuất NNCNC
Hình thức này được triển khai trên tất cả các lĩnh vực SXNN
3.2.2. Thực trạng tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp
công nghệ cao thông qua Hợp tác xã, tổ hợp tác
3.2.3. Thực trạng tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp công nghệ
cao giữa nông dân với doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp Tập đoàn TH)
Tỉnh Thái Bình đã có cách làm khác và mới so với các địa phương
nhất là theo Luật Ðất đai 2013 đó là: chính quyền vận động nông dân có
19
Thứ nhất, Công tác quy hoạch còn yếu. Hai là, Thiếu khung pháp lý
cho TTRĐ. Ba là, Nguồn lực đầu tư và chính sách thu hút, hỗ trợ cho hoạt
động TTRĐ còn hạn chế. Bốn là, Xúc tiến thương mại trong lĩnh vực nông
nghiệp chưa hiệu quả. Năm là, Chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng cho sản
xuất NNCNC còn yếu. Sáu là, Nguyên nhân từ phía chính quyền các cấp
và hệ thống chính trị
3.3.2. Một số vấn đề đặt ra cần giải quyết trong quá trình tập trung ruộng
đất để phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Thái Bình
Thứ nhất, yêu cầu đẩy nhanh quá trình TTRĐ để phát triển NNCNC với
rào cản (chậm) từ thực tiễn. Thứ hai, yêu cầu đẩy mạnh quá trình TTRĐ để
phát triển NNCNC với khả năng tiêu thụ, tiếp cận nguồn vốn và nhất là giải
quyết lao động dôi dư trong nông nghiệp.
Chương 4
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP VỀ TẬP TRUNG RUỘNG ĐẤT ĐỂ
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
Ở TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN NĂM 2025
4.1. QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG QUÁ TRÌNH TẬP TRUNG RUỘNG
ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO Ở TỈNH
THÁI BÌNH
4.1.1. Dự báo xu hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao
trên thế giới và Việt Nam
Thứ nhất, Sự phát triển của khoa học và công nghệ
Thứ hai, Dân số thế giới tăng, nhu cầu lương thực tăng
Thứ ba, Biến đổi khí hậu ảnh hưởng ngày càng mạnh
4.1.2. Quan điểm định hướng quá trình tập trung ruộng đất
trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp công nghệ cao qua thị trường
quyền sử dụng đất nông nghiệp
Thứ nhất, tạo môi trường thuận lợi cho thị trường QSDĐ nông
nghiệp phát triển. Thứ hai, phát triển hệ thống thông tin về thị trường
QSDĐ nông nghiệp. Thứ ba, có chính sách khuyến khích việc hình thành
các pháp nhân mới có đủ cơ sở pháp lý để người nông dân có thể ủy thác
QSDĐ của mình.
4.2.2. Nhóm giải pháp tạo môi trường kinh tế thúc đẩy quá trình tập trung
ruộng đất để phát triển nông nghiệp công nghệ cao
4.2.2.1. Phát triển công nghiệp địa phương, đẩy mạnh các hình thức xuất
khẩu lao động nhằm rút lao động ra khỏi nông nghiệp tạo nguồn cung ruộng đất
cho quá trình tập trung ruộng đất
Thứ nhất, nhanh chóng hoàn thiện cơ sở hạ tầng tại các khu, cụm
công nghiệp đã xây dựng, có các chính sách ưu đãi để thu hút doanh
nghiệp vàosản xuất tại khu, cụm công nghiệp
Thứ hai, phát triển các cụm điểm công nghiệp, làng nghề
Thứ ba, phát triển các thị tứ, thị trấn nông thôn,tạo cơ chế, chính
sách thuận lợi để thúc đẩy liên kết ngành giữa nông nghiệp, công nghiệp
và dịch vụ.
Thứ tư, mở rộng các hình thức xuất khẩu lao động
4.2.2.2. Đẩy mạnh phát triển các tổ chức sản xuất kinh doanh
trong nông nghiệp
4.2.2.3. Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp đáp ứng
yêu cầu của sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, và hỗ trợ đầu vào,
đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp
22
Thứ nhất, đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn bao gồm:
điện; hệ thống thông tin; thủy lợi; giao thông…
Để thúc đẩy quá trình TTRĐ để phát triển NNCNC cần đẩy mạnh tuyên
truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước. Nhất là các cơ chế chính sách thực hiện TTRĐ để phát triển NNCNC của
tỉnh tới doanh nghiệp, người nông dân.