Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh hà nam - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ XUÂN

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
Ở TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ XUÂN

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
Ở TỈNH HÀ NAM

Chuyên ngành: Kinh tế Chính trị
Mã số: 60 31 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Đào Thị Ngọc Minh


Nguyễn Thị Xuân


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở
tỉnh Hà Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS Đào Thị Ngọc Minh.
Các số liệu nêu ra trong luận văn là trung thực, đảm bảo tính khách
quan, khoa học. Các tài liệu tham khảo và nguồn gốc trích dẫn có nguồn gốc,
xuất xứ rõ ràng.
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2019
Tác giả

Nguyễn Thị Xuân


TÓM TẮT
Luận văn “Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Hà Nam”
được thực hiện với những nội dung chính sau:
Thứ nhất,tổng quan tỉnh hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về
phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở cấp tỉnh.
Thứ hai, mô tả các phương pháp nghiên cứu được tác giả thực hiện trong
công trình.
Thứ ba, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp công
nghệ cao ở tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 – 2018; chỉ ra những thành tựu, hạn
chế và nguyên nhân.
Thứ tư, đề xuất một số giải pháp phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở
tỉnh Hà Nam trong thời gian tới.

CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 40
2.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................. 40
2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin, dữ liệu, số liệu. ............................... 40
2.3. Phƣơng pháp thống kê, mô tả ............................................................... 41
2.4. Phƣơng pháp so sánh ............................................................................. 42
2.5. Phƣơng pháp phân tích – tổng hợp ...................................................... 42


CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG
NGHỆ CAO TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2010 – 2018 .......................... 43
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình phát triển
nông nghiệp ở tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 - 2018 .................................... 43
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 43
3.1.2. Điều kiện kinh tế.................................................................................... 49
3.1.3. Điều kiện xã hội .................................................................................... 51
3.1.4. Về phát triển cơ sở hạ tầng ................................................................... 52
3.1.5. Hệ thống cơ sở nghiên cứu, khoa học công nghệ và kỹ thuật .............. 54
3.1.6. Thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 – 2018......... 55
3.2. Tình hình phát triển nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Hà Nam giai
đoạn 2010 – 2018 ........................................................................................... 56
3.2.1. Thực hiện các chủ trương, chính sách của tỉnh về phát triển NNCNC ....... 56
3.2.2. Phát triển quy hoạch NNCNC............................................................... 58
3.2.3. Đầu tư phát triển NNCNC .................................................................... 64
3.2.4. Hỗ trợ phát triển mô hình NNCNC ....................................................... 69
3.2.5. Xúc tiến thương mại, phát triển thị trường và tiêu thụ sản phẩm......... 81
3.3.Đánh giá tình hình phát triển nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Hà
Nam giai đoạn 2010 - 2018............................................................................ 83
3.3.1. Thành tựu và nguyên nhân của những thành tựu ................................. 83
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế ....................................... 85
CHƢƠNG 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG

Bảo vệ thực vật

CN

Công nghệ

CNC

Công nghệ cao

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa

CNSH

Công nghệ sinh học

NC

Nghiên cứu

NN

Nông nghiệp

NNCNC

Nông nghiệp công nghệ cao


Ủy ban nhân dân


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Hà Nam giai
đoạn 2010 – 2018.....................................................................................56
Bảng 3.2. Quy hoạch các khu NNCNC tỉnh Hà Nam ...............................................59
Bảng 3.3. Tổng vốn đầu tư thực hiện quy hoạch sử dụng đất ......................................61
Bảng 3.4.Tổng kinh phí đầu tư xây dựng khu NNCNC ..............................................62
Bảng 3.5.Quy hoạch hệ thống điện tại các khu NNCNC .............................................64
Bảng 3.6. Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Nam .....................................65
Bảng 4.1. Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành nông nghiệp tỉnh Hà Nam ..................95
Bảng 4.2. Quy hoạch đất nông nghiệp tỉnh Hà Nam đến năm 2025 .........................96
Bảng 4.3. Quy hoạch khu nông nghiệp ứng dụng CNC đến năm 2025 ..................100


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, nền nông nghiệp nước ta tăng trưởng đáng kể, đã
đáp ứng được cơ bản nhu cầu đời sống nhân dân và xuất khẩu. Năm 2018,
GDP của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,76% cao nhất trong 7
năm qua, đóng góp 8.7% vào mức tăng trưởng chung; đời sống của nông dân
được nâng cao và bộ mặt nông thôn từng bước thay đổi ngày càng hiện
đại[18;8]. Tuy nhiên, chất lượng hàng hóa nông sản còn thấp, nông sản xuất
khẩu chủ yếu ở dạng thô và giá thấp. Do vậy, cùng với xu hướng phát triển
nông nghiệp trên thế giới, nền nông nghiệp nước ta cần phải ứng dụng khoa
học công nghệ hiện đại vào trong sản xuất nhằm tạo ra nông sản có năng suất
và chất lượng cao để có thể hòa nhập, làm chủ được thị trường trong nước, và
chiếm lĩnh được thị trường nước ngoài. Theo đó, có thể thấy rằng, việc ứng
dụng công nghệ cao vào các khâu của quá trình sản xuất nông nghiệp nhằm

triển nông nghiệp công nghệ cao, vận dụng vào thực tiễn đánh giá thực trạng
và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh
Hà Nam trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn của việc phát triển nông nghiệp công
nghệ cao ở một số địa phương và rút ra bài học kinh nghiệm về phát nông
nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Hà Nam
- Phân tích, đánh giá thực trạng, xác định nguyên nhân thành tựu và hạn
chế trong việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp công nghệ cao
trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Hà Nam

2


4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: phát triển nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Hà
Nam trong lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.
- Phạm vi về không gian: Trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Phạm vi về thời gian: Giai đoạn 2010 - 2018
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về
phát tiển nông nghiệp công nghệ cao ở cấp tỉnh
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Hà
Nam giai đoạn 2010 – 2018.

một số khó khăn, thách thức trong quá trình thực hiện việc ứng dụng,
chuyển gia khoa học công nghệ trong nông, lâm nghiệp ở các tỉnh khu vực
Tây Nguyên. Từ đó, tác giả đề xuất một số khuyến nghị và giải pháp quyết
những khó khăn nêu trên.

4


Nguyễn Văn Lân (2013), “Tập trung ưu tiên phát triển nông nghiệp
công nghệ cao”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo. Trong bối cảnh quỹ đất nông
nghiệp ngày càng giảm, chi phí nhân lực, lao động ngày càng cao, không còn
con đường nào khác là phát triển sản xuất nông nghiệp phải hướng tới ứng
dụng công nghệ cao nhằm tạo ra năng suất cao, năng lực cạnh tranh mạnh,
khai thác được tiềm năng, lợi thế của đất nước. Công trình đề cập tới thực
trạng ứng dụng các nghiên cứu trong ngành nông nghiệp, từ đó đề xuất một số
giải pháp nhằm tạo đột phá trong sản xuất nông nghiệp.
Triệu Hương Giang (2013), “Nông nghiệp công nghệ cao ở thành phố
Hà Nội hiện nay”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế. Từ những vấn đề lý luận chung
về NNCNC, công trình nghiên cứu đi đến khảo cứu và phân tích thực trạng
nông nghiệp công nghệ cao ở thành phố Hà Nội theo các tiêu chí:tiêu chí về
kỹ thuật, tiêu chí về kinh tế, và tiêu chí về xã hội – môi trường. Từ đó, tác giả
đề xuất các biện pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở thành
phố Hà Nội trong những năm tiếp theo.
Trần Đức Viên (2017), “Nông nghiệp công nghệ cao là con đường tất
yếu để tăng khả năng cạnh tranh?”, Tạp chí Tia Sáng. Ở công trình nghiên
cứu này, tác giả đã đưa ra quan niệm về nông nghiệp công nghệ cao, phân tích
một số mô hình nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam hiện nay; và đề xuất
một số giải pháp để sử dụng khoa học công nghệ phù hợp với từng mô hình,
với các điều kiện kinh tế xã hội ở từng vùng trên cả nước. Ngoài ra, tác giả
cũng có sự so sánh nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam với nông nghiệp

phần sau: thành phần tri thức và giáo dục, thành phần hoạt động kinh doanh
và doanh nghiệp, các cơ quan tổ chức trung gian kết nối hai thành phần này,
có chính sách, tổ chức và điều kiện nền tảng.
Nguyễn Thị Miền (2018), “Phát triển nông nghiệp công nghệ cao: Những
rào càn và giải pháp khắc phục”, Tạp chí Lý luận Chính trị. Công trình nghiên
cứu đã khái quát tình hình phát triển NNCNC; phân tích những rào cản trong
phát triển NNCNC ở Việt Nam, đó là những rào cản về vốn, nhân lực, đất đai,
thị trường tiêu thụ, chuyển giao công nghệ... Từ việc phân tích này, tác giá đề
xuất một số giải pháp để phát triển NNCNC trong thời gian tới.

6


Nguyễn Ngọc Hùng (2018), “Một số giải pháp phát triển bền vững ngành
nông nghiệp tỉnh Nghệ An”, Tạp chí Tài chính. Công trình nghiên cứu tập trung
vào phân tích thực trạng, đánh giá những thành công và hạn chế về phát triển
nông nghiệp tỉnh Nghệ An theo hướng bền vững. Theo đó, tác giả đưa ra các giải
pháp để nông nghiệp tỉnh Nghệ An phát triển bền vững.
Các nghiên cứu về nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh:
Nguyễn Thái Bình Minh (2015), “Phát triển kinh tế nông nghiệp trên
địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam”, Luận văn Thạc sỹ Quản lý Kinh tế.
Đây là công trình tiếp cận trên lĩnh vực quản lý kinh tế, chỉ ra thực trạng và
giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam Lý Nhân,
Hà Nam”.
Nguyễn Văn Hiệp (2016), “Phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Nam theo
hướng bền vững”, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế Chính trị.Công trình nghiên
cứu tiếp cận theo hướng phát triển bền vững, phân tích thực trạng tăng
trưởng kinh tế trong nông nghiệp, giải quyết các vấn đề xã hôi và đảm bảo
bền vững về môi trường ở tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 – 2015. Trên cơ sở,
tác giả đề xuất các giải pháp phát triển nông nghiệp ở tỉnh Hà Nam theo

cấp các sản phẩm về lương thực và thực phẩm cho xã hội và nguyên liệu cho
công nghiệp chế biến.
“Nông nghiệp là ngành kinh tế chuyên cung cấp sản phẩm trồng trọt và
chăn nuôi” [36].
Như vậy, theo quan niệm trên, nông nghiệp là ngành sản xuất có những
đặc điểm khác với những ngành khác. Cụ thể như sau:
Thứ nhất, quá trình sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất lớn vào điều kiện
tự nhiên như khí hậu, đất đai,thời tiết…
Thứ hai, tư liệu sản xuất trong nông nghiệp chủ yếu là ruộng đất. Theo
quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, đây là một loại tư liệu sản xuất đặc
biệt. Do đó, nếu ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp sẽ
đem lại năng suất cao, cải thiện đời sống của người dân.

8


1.2.1.2. Khái niệm công nghệ, công nghệ cao
*Khái niệm công nghệ
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Công nghệ là tổng thể các phương tiện kỹ
thuật, các phương pháp tổ chức, quản lý được sử dụng vào quy trình sản xuất
để tạo ra các sản phẩm vật chất và dịch vụ” [36]. Công nghệ bao gồm các
khâu: điều tra, nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất thử…, các vấn đề thông tin,
tư vấn, đào tạo trong quá trình áp dụng. Công nghệ chính là bản thân những
thao tác, khai thác, chế tạo, vận chuyển, lưu trữ, kiểm tra và là một phần của
quá trình sản xuất chung.
Theo Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2013) tại Điều 3, Chương I
trong đó xác định: “Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm
theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực
thành sản phẩm”[17].Đây là khái niệm mang tính khái quát cao, tương đối đầy
đủ với cách tiếp cận gần với đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị học.

chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển
bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ”.[1]
Như vậy, có thể hiểu: Nông nghiệp công nghệ cao là sự ứng dụng khoa
học công nghệ phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội vào quá trình sản xuất
nông nghiệp tạo ra sản phẩm nông nghiệp có năng suất cao, an toàn, giá trị kinh
tế vượt trội so với sản phẩm nông nghiệp truyền thống; đồng thời đảm bảo môi
trường bền vững.
1.2.1.4. Quan niệm về phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Phát triển được coi quá trình tiến đổi lên tục cả về lượng và chất của nền
kinh tế, bao gồm: tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ
xã hội.
Phát triển nông nghiệp là ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật
làm tăng năng suất lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời
nâng cao đời sống của người nông dân.

10


Phát triển nông nghiệp công nghệ cao là hoạt động chủ động của các
chủ thế thông qua cơ chế, chính sách để phát triển nông nghiệp, tác động
đến cơ cấu nông nghiệp bằng việc ứng dụng những công nghệ tiên tiến
nâng cao hoạt động sản xuất nông nghiệp, tạo ra bước đột phá về năng suất
và chất lượng sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người,
đặc biệt là đảm bảo sự phát triển bền vững, đem lại lợi ích cho người nông
dân và các chủ thể tham gia.
Do đó, phát triển nông nghiệp công nghệ cao có thể hiểu như sau:
- Lựa chọn ứng dụng vào từng lĩnh vực sản xuất nông nghiệp hàng hoá
những công nghệ tiến bộ nhất về giống, công nghệ canh tác, chăn nuôi tiên
tiến, công nghệ tưới, công nghệ sau thu hoạch - bảo quản - chế biến. Từng

cao hơn 10 lần so với nông nghiệp truyền thống.
Bên cạnh đó, các khu NNCNC, vùng NNCN với quy mô sản xuất lớn là
kết quả của quá trình tích tụ ruộng đất nông nghiệp. Cùng với đó là việc áp
dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp làm giảm bớt lao động chân tay.
Do đó, lực lượng lao động trong nông nghiệp theo đó sẽ có xu hướng giảm,
chuyển sang nhóm ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ. Điều này tạo sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại học.
Trong nội bộ ngành nông nghiệp, khi phát triển NNCNC dẫn đến tăng
năng suất lao động và hiệu quả kinh tế. Điều này làm cho giá trị sản phẩm
nông nghiệp công nghệ cao chiếm tỷ trọng ngày càng lớn so với sản phẩm
nông nghiệp truyền thống.
Thứ hai, NNCNC góp phần nâng cao trình độ nguồn nhân lực nông thôn,
hướng đến sự chuyên nghiệp, hiện đại.
Phát triển NNCNC được thực hiện chủ yếu dựa trên sự đột phá về công
nghệ sinh học, công nghệ chăm sóc, thu hoạch hệ thống nhà lưới, nhà màng...
với quy mô lớn. Với những yêu cầu về kỹ thuật khắt khe, đòi hỏi người lao
động cũng phải có trình độ nhất định. Do đó, những kỹ thuật canh tác nông
nghiệp theo kiểu truyền thống là không còn không phù hợp, không đáp ứng

12


được yêu cầu đặt ra trong bối cảnh mới; phải có những cơ chế, chính sách
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn. Chính vì thế, khi NNCNC
ngày càng phát triển tạo điều kiện nhân lực nông thôn có sự thay đổi về chất.
NNCNC sẽ tạo ra những thay đổi mang tính cách mạng trên mọi mặt ở
nông thôn, mà sự thay đổi lớn nhất chính là cuộc cách mạng về trình độ, nhận
thức và thói quen sản xuất của người nông dân. Cuộc cách mạng này ngoài
biểu hiện ở việc trước đây nông dân chiếm số lượng đông nhất trong xã hội
sang lực lượng chiếm số ít thông qua việc không ngừng chuyển ra khỏi ngành

tranh với hàng hóa nhập khẩu và doanh nghiệp nước ngoài đã tạo sức ép tích
cực lên doanh nghiệp và các nhà sản xuất. Việc cải tiến KHCN, đầu tư phát
triển sản phẩm được coi là yếu tố quan trọng hàng đầu trong sản xuất, giúp
nâng cao chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao năng suất, đáp ứng
nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng và tiêu chuẩn chất lượng của các thị
trường tiêu dùng khó tính. Nhiều kỹ thuật tiên tiến và các tiêu chuẩn kỹ thuật
như VietGAP, ISO, HACCP… trong lĩnh vực sản xuất giống cây trồng, vật
nuôi, nuôi trồng và chế biến thủy sản đã và đang được áp dụng tại Việt Nam.
Các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật của
Việt Nam có tỷ lệ hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế tham chiếu ngày càng tăng.
Thứ năm, NNCNC góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.Việc ứng dụng
công nghệ sinh học tạo ra những giống cây trồng, vật nuôi sạch, không chứa
mầm bệnh, có khả năng sống sót trong điều kiện khắc nghiệt vừa giảm việc sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc hóa học, góp phần bảo vệ môi trường vừa
tăng khả năng chống đỡ với tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu. Hơn nữa,
việc sử dụng các vật tư trong sản xuất nông nghiệp có tính sinh học (phân bón
hữu cơ, kiểm soát dịch bệnh bằng biện pháp sinh học...) còn góp phần bồi
dưỡng, tái tạo các tài nguyên nông nghiệp một cách hợp lý như cải thiện cấu
trúc, độ phì của đất, tạo sự cân bằng về sinh thái, sản xuất nông nghiệp
thường thải ra những phế phẩm gây tác động xấu tới môi trường (phân và khí
thải trong chăn nuôi). Với việc ứng dụng công nghệ sinh học, những phế
phẩm này được làm sạch khi thải ra môi trường hoặc được tận dụng để tạo ra
những sản phẩm có ích, từ đó góp phần bảo vệ môi trường.

14


1.2.2. Nội dung phát triển NNCNC ở cấp tỉnh
1.2.2.1. Tổ chức thực hiện các chính sách về phát triển nông nghiệp
công nghệ cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status