-
-
______________________
T
-
-
-
-
-
Abrol (2001), Chadha (2001),
Ruth Meinzen-Dick et al.(2003), Yu Liong & Lan Qinggao
nông nghiệp định hướng vào thị
trường, có sự điều chỉnh trong chọn giống, chăm sóc, tiến đến áp dụng
những công nghệ kỹ thuật mới để tăng năng suất, chất lượng nhằm gia
tăng giá trị sản xuất nông nghiệp một cách cao nhất và bền vững, hay
nông nghiệp công nghệ cao là nông nghiệp theo thị trường.
g
“Nông nghiệp công nghệ cao là nông nghiệp theo
thị trường”
“đảm bảo ít nhất 90% hay 100% sản phẩm làm ra tiêu thụ
được với giá bán trên giá thành ít nhất 30% hay 50%”.
n
3
ng,
4
1.
5
3.
-
NN CNC
-
t
sau:
12,48%
>13%
Nông lâm nghiệp
9,26%
7,93%
8,02%
8,26%
Công nghiệp – xây dựng
1,87%
17,34%
6,77%
7%
Dịch vụ
13,3%
17,39%
15,53%
18,02%
Nông lâm nghiệp
61,60%
56,89%
54,44%
51,99%
Công nghiệp – xây dựng
19,53%
21,48%
9.240
10.500
7.780
9.736
9.143
12.000
965
1.312
1.284,7
1.400
3.468
4.076
4.522
4.256
26,8%
23,8%
15,64%
13,75%
17.000
17.250
17.400
18.000
238.897
10.410
13.564
19.759
20.215
1.669,761
1.216,766
-36,76
6,88
Tổng diện tích cây trồng (ha)
261.815
298.900
297.012
299.854
Sản lượng lương thực (tấn)
320.830
336.654
385.980
Sản lượng (tấn)
2.630
2.801
3.300
1.2.
1.3.1.1.
9
- - con
c
- -
-
CNC
-
Tập trung điều
chỉnh cách làm hiện nay dựa vào điều kiện hiện tại để tăng năng suất, chất
lượng cây trồng, sau đó dần dần mới ứng dụng công nghệ - kỹ thuật cao
(1)
NN
“Nông nghiệp Đắk Nông” trở thành một nền nông nghiệp hàng hóa, phát
triển mạnh, bền vững với nhiều nông sản có hàm lượng khoa học công
nghệ cao và hài hòa với môi trường, dẫn đầu thị trường Việt Nam về thị
phần hoặc chất lượng với một số thương hiệu nông sản chủ lực”.
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
15
(4)
16
(5)
(6)
(1)
(2)
(3)
(5)
(6)
(7)
(8) -
l
-
(5)
.
- 5
cao-
,
-
-
sau:
19
T
-
2020 chuy
21
Quy
ho SXNN
NN CNC
invitro”
c
(1)
,
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(3)
(1)
Bacillus,