B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
LỜI MỞ ĐẦU
Sau gần bốn năm học tập và rèn luyện, dưới sự chỉ dạy tận tình của
các thầy cô giáo trong trường đại học em đã có được những kiến thức từ cơ
sở đến chuyên nghành Toán Kinh Tế hết sức bổ ích. Với những kiến thức đã
có sẽ là công cụ để em áp dụng vào thực tiễn khi em ra trường. Và có thể
coi kỳ thực tập này là một đợt tập dượt để em có thể áp dụng những kiến
thức đã học được vào cuộc sống. Sau hơn 3 tuần thực tập tại Trung tâm Tư
Vấn Chính Sách Nông Nghiệp, với sự giúp đỡ hết sức tận tình của thầy các
hướng dẫn thực tập, cùng với các anh chị trên cơ quan đã giúp em có được
thông tin về trung tâm. Vì vậy, trong bản báo cáo thực tập tổng hợp này em
xin cung cấp các thông tin về trung tâm và đề tài thực tập mà em đã chọn.
Bài báo cáo của em gồm 2 phần chính sau:
Phần I: Tổng quan về Viện chính sách và chiến lược phát triển nông thôn
Phần II: Giới thiệu về đề tài
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
Phần I: Tổng quan về Viện Chính Sách và Chiến lược Phát Triển Nông
Thôn Và Trung Tâm Tư Vấn Chính Sách Nông Nghiệp
I.Giới thiệu chung về Viện Chính Sách và Chiến lược Phát Triển
Nông Thôn
1. Sơ lược về Viện chính sách chiến lược và phát triển nông thôn
Viện chính sách chiến lược và phát triển nông thôn là một trong 6 cơ quan
trực thuộc Bộ NN&PTNT ( 6 cơ quan bao gồm: Cục Quản Lý Nông nghiệp, Vụ
Quản Lý, Viện Nghiên Cứu, Trung tâm trạm trại, Trường đại học dạy nghề và
Viện Chính Sách và Chiến Lược PTNT (IPSARD), Viện được thành lập năm
2005 với chức năng chính là cơ quan tham mưu cho nhà nước và các đối tượng
sản xuất, kinh doanh trong ngành. Hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm ( về cả tổ chức, tài chính, hợp tác quốc tế). Tuy hoạt động độc lập nhưng
trường
và
nghành
hàng
Viện
chiến
lược
Và
chính
sách
Thể chế
và
Nông
thôn
Kinh tế
tài
nguyên
và
Môi
trường
Trung
tâm tư
vấn
Chính
sách và
Nông
nghiệp
Trung
tâm
phát
Chức năng và nhiệm vụ của Viện được phản ánh cụ thể qua các nội dung
sau:
Nghiên cứu cơ sở khoa học
Nhằm phục vụ xây dựng chính sách và đánh giá tác động của chính
sách, chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn.
• Nghiên cứu thị trường, ngành hàng nông sản
• Nghiên cứu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế liên quan đến lĩnh vực
nông nghiệp, nông thôn
• Nghiên cứu kinh tế xã hội nông thôn, hệ thống nông nghiệp.
• Nghiên cứu kinh tế, xã hội trong quản lý, sử dụng tài nguyên nông
nghiệp
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
Thông tin đa chiều, đa phương tiện
Nhằm hỗ trợ quá trình ra quyết định của các đối tượng quản lý, sản xuất
kinh doanh, đầu tư liên quan đến ngành nông nghiệp nông thôn
• Thông tin chính sách, chiến lược về phát triển nông nghiệp nông thôn
• Thông tin thị trường, xúc tiến thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế cho
ngành
• Thông tin xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn
• Thông tin quản lý tài nguyên nông nghiệp, phát triển môi trường bền
vững
Thực hiện các hoạt động
Hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đào tạo, tư vấn,
xây dựng mô hình với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.
3. Sản phẩm của Viện
Sau hơn 3 năm phát triển thì Viện đã cung cấp được nhiều sản phẩm và
dịch vụ quan trọnng cho sự nghiệp phát triển nông thôn. Với mỗi bộ môn thì cho
những sản phẩm và dịch vụ ứng với từng chuyên môn của bộ môn đó. Cụ thể
như sau:
dạng bản đồ, số liệu Các nghiên cứu chuyên đề được Viện tiến hành theo yêu
cầu các đối tượng nhằm đánh giá tác động hội nhập, lợi thế so sánh các ngành
hàng, nghiên cứu dự báo cung, dự báo cầu cho từng ngành hàng.
• Hội nghị dự báo hàng năm: Viện sẽ tổ chức các hội nghị dự báo và
phân tích thị trường các ngành hàng chính hàng năm để cung cấp thông tin rộng
rãi cho các đối tượng liên quan.
Phát triển nông thôn
Phần lớn dân số và lao động Việt Nam sống ở nông thôn và làm việc
trong lĩnh vực nông nghiệp. Phát triển nông thôn, hỗ trợ nông dân đang là nhiệm
vụ trọng tâm của giai đoạn phát triển hiện nay. Trong lĩnh vực phát triển nông
thôn, các sản phẩm sau sẽ được Viện cung cấp:
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
a. Trước mắt
• Nghiên cứu xây dựng mô hình thể chế ngành hàng liên kết giữa người
sản xuất, chế biến, kinh doanh dọc theo ngành hàng nhằm tăng mức độ tham gia
của nông dân, người nghèo vào chuỗi giá trị, nhờ đó tăng thu nhập và thúc đẩy
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn. Hỗ trợ xây dựng mô hình tổ chức ngành
nghề và doanh nghiệp nông thôn, giúp xây dựng các mô hình tổ chức (hợp tác
xã, hiệp hội ) nhằm nâng cao quy mô sản xuất, bổ sung dịch vụ công và tăng
khả năng cạnh tranh ngành hàng Hỗ trợ xây dựng mô hình chỉ dẫn địa lý và
thương hiệu xuất xứ cho các mặt hàng đặc sản có giá trị đặc biệt của các địa
phương.
• Xây dựng mô hình phân tích chính sách phát triển nông thôn, mô
phỏng kết cấu của các tổ chức ở nông thôn để dự đoán phản ứng, tác động của
chính sách và biến động thị trường đến các tác nhân. Nghiên cứu chuyên đề về
tổ chức, hệ thống canh tác, quy hoạch nông thôn nhằm đưa ra căn cứ khoa học
cho các đề xuất chính sách phát triển kinh tế, xã hội, môi trường nông thôn. Sản
phẩm thông tin (ấn phẩm, bản tin phát triển nông thôn, chương trình TV )
cung cấp các kết quả nghiên cứu nông thôn, tạo cơ chế trao đổi thông tin nhiều
công khai về ý tưởng và giải pháp chính sách để mọi đối tượng tham gia góp ý,
đề xuất, nhận xét về chính sách.
b. Lâu dài
• Mô hình phân tích chính sách và mô hình kinh tế mô phỏng kết cấu
và hoạt động của ngành, bao gồm các ngành hàng chính trên từng vùng sinh thái
để phân tích tác động của chính sách trong ngành, chính sách vĩ mô hoặc chính
sách thương mại hội nhập.
Quản lý tài nguyên và môi trường
Ngành nông nghiệp nông thôn đang quản lý và sử dụng phần lớn tài
nguyên tự nhiên, có tác động mạnh mẽ đến chất lượng và cân bằng môi trường
quốc gia, đến vệ sinh an toàn thực phẩm và tác động gián tiếp đến biến động về
thiên tai. Để giúp công tác hoạch định chính sách trong lĩnh vực này, Viện đưa
ra các sản phẩm sau:
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
a. Trước mắt:
• Nghiên cứu chuyên đề để cung cấp cơ sở khoa học xây dựng chính
sách.
b. Lâu dài:
• Trang tin điện tử và diễn đàn chính sách về quản lý tài nguyên môi
trường: tạo cơ chế trao đổi thông tin, đề đạt ý kiến trực tuyến giữa các đối tượng
khác nhau và người lập chính sách. Mô hình phân tích tác động chính sách
mô phỏng các phương án chính sách quản lý tài nguyên môi trường đối với các
đối tượng khác nhau.
4. Các dự án hợp tác quốc tế đang thực hiện
• Chương trình Hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn (ARD SPS) do
Đan Mạch tài trợ (230 triệu Curon Đan Mạch, thực hiện trong 5 năm: 2007-
2012)
• Nghiên cứu xây dựng khuyến nghị chính sách và hỗ trợ phát triển DN
vừa và nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp do Tây Ban Nha tài trợ (2007: 200.000
• Cán bộ nghiên cứu đầu đàn và lãnh đạo nữ sẽ tăng từ khoảng 20% hiện
nay lên 50%.
5.2. Cơ cấu tổ chức
Viện hiện có 3 phòng chức năng, 4 bộ môn nghiên cứu (trung bình
khoảng 10 người/bộ môn) và 4 trung tâm/cơ sở độc lập (khoảng 15-25
người/trung tâm). Trong 5 năm tới, kết cấu các bộ phận và chất lượng quản lý sẽ
được thay đổi theo định hướng sau:
• Kết cấu các bộ phận: các phòng chức năng (10 người/phòng, chủ yếu là
cán bộ biên chế), các bộ môn (10 người/bộ môn chủ yếu là cán bộ biên chế), các
trung tâm, cơ sở phía Nam (25-30 người/đơn vị, chủ yếu là cán bộ hợp đồng).
• Chất lượng của bộ phận quản lý, nghiên cứu được chuẩn hoá theo tiêu
chuẩn ISO 2000-9001.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
• Các bộ môn và trung tâm/cơ sở sẽ xây dựng và áp dụng các quy trình
công nghệ tiên tiến theo tiêu chuẩn các viện nghiên cứu ở các nước phát triển
châu Á.
• Phối hợp giữa các đơn vị: các bộ môn tập trung nghiên cứu và tham
mưu, các trung tâm/cơ sở làm công tác dịch vụ và tư vấn và Trung tâm Thông
tin là cầu nối giữa Viện và các cơ quan bên ngoài.
• Các hoạt động nghiên cứu tham mưu và dịch vụ thực hiện theo nguyên
tắc tạo điều kiện cho các chủ đề án, dự án, đề tài phát huy khả năng sáng tạo và
chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm.
• Tạo cơ chế phối hợp giữa nghiên cứu và đào tạo, cán bộ nghiên cứu
tham gia giảng dạy sau đại học và thực tập sinh, nghiên cứu sinh tham gia
nghiên cứu học tập tại Viện.
5.3. Trụ sở, thiết bị
• Trụ sở làm việc chính của Viện sẽ được xây dựng ở 16 Thuỵ Khuê cho
các phòng, bộ môn và 3 trung tâm.
• Trụ sở làm việc phía Nam dự kiến đặt tại phố Trần Quốc Toản, TP Hồ
chức theo mô hình quản lý tự chịu trách nhiệm, cả về tổ chức, ngân sách, hợp
tác quốc tế và xác định nhiệm vụ nhằm đảm bảo tính độc lập cao trong quá trình
đưa ra các kiến nghị và đánh giá tác động của chính sách.
Trung tâm là một trong bốn cơ quan nghiên cứu độc lập của Viện chính
sách và chiến lược phát triển nông thôn Việt Nam. Viện đã được thành lập trên
nền tảng của Viện Kinh tế Nông nghiệp và một số bộ phận khác của Bộ NN-
PTNT. Viện hiện có 3 phòng chức năng, 4 bộ môn nghiên cứu và 4 trung tâm/cơ
sở độc lập. Bốn cở sở này bao gồm: Trung tâm Thông tin (Agroinfo), Trung tâm
Phát triển Nông thôn (RUDEC), Cơ sở phía Nam (SOIPSARD) và Trung tâm
Tư vấn Chính sách Nông nghiệp (CAP). Bốn cở sở này hoạt động độc lập với
nhau mỗi cở sở đảm nhận một chức năng riêng với mục tiêu xây dựng viện trở
thành 1 trong 6 viện chính trực thuộc Bộ nông nghiệp và PTNT.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
Để có thể làm được điều đó thì viện cần có một cơ quan có thể có khả
năng nghiên cứu, phân tích, đánh giá các chương trình, dự án của các tổ chức
trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn và hiệu quả hoạt động của các dự án
đó. Vì vậy, Trung tâm tư vấn chính sách nông nghiệp đã được ra đời nhằm đáp
ứng yêu cầu đó của viện.
Trung tâm được phát triển theo mô hình Trung tâm suất xác và đã thu
hút được nhiều chuyên gia kinh tế được đào tạo từ nhiều trường đại học chất
lượng và có uy tín quốc tế.
Thế mạnh của trung tâm tập trung chủ yếu và 2 lĩnh vực sau:
• Nghiên cứu, phân tích thị trường ngành, hàng.
• Xây dựng, khai thác mô hình kinh tế mô phỏng phân tích chính sách.
2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
2.1. Nguyên tắc hoạt động
Trung tâm tư vấn chính sách nông nghiệp hoạt động theo những nguyên
tắc cơ bản sau:
• Tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ Tổ chức và hoạt động của
phát triển nông thôn.
• Chuyển giao công nghệ và làm dịch vụ tư vấn về:
(i) quản phát triển thị trường và ngành hàng;
(ii) lý sử dụng tài nguyên, môi trường;
(iii) phát triển nông thôn;
(iv) chính sách chiến lược.
• Tập huấn kỹ năng phân tích chính sách kinh tế - xã hội, phân tích kinh
tế, xây dựng mô hình, hội nhập quốc tế và khu vực trong lĩnh vực NN&PTNT.
• Hợp tác nghiên cứu, tham gia đào tạo và trao đổi học thuật với các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước. Tham gia công tác thông tin nông nghiệp và
phát triển nông thôn.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
• Quản lý tổ chức, kinh phí, tài sản và các nguồn lực được giao. Thực hiện
các chế độ chính sách với viên chức và người lao động.
• Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên (Viện chính sách và Chiến
lược phát triển nông thôn) giao.
2.2.3. Quyền hạn
Như đã nói ở trên thì trung tâm hoạt động theo cơ chế tự chủ và tự chịu
trách nhiệm theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/09/2005 của Chính
phủ về việc Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học
và công nghệ công lập. Quyền đó được thể hiện cụ thể qua các hoạt động sau:
• Ký kết hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, dịch
vụ khoa học và công nghệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; hợp tác
với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ của
Trung tâm.
• Tư vấn các hợp đồng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ phù hợp với
lĩnh vực hoạt động chuyên môn của Trung tâm. Liên doanh, liên kết với các tổ
chức và cá nhân trong và ngoài nước trong các hoạt động chuyên môn của
Trung tâm và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật
• Hoạt động các tổ chức đoàn, phụ nữ, công đoàn, Đảng của Trung tâm
theo hoạt động đoàn thể chung của Viện.
3.2. Mối quan hệ giữa trung tâm với các cơ quan quản lý nhà nước.
Trung tâm có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Sở
Khoa học và Công nghệ Hà Nội (chế độ báo cáo định kỳ; báo cáo khi có thay
đổi bổ sung về Điều lệ, nhân lực, trụ sở; công tác thanh tra và kiểm tra) và các
cơ quan có chức năng có liên quan.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
4 . Tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động
Sơ đồ tổ chức của trung tâm
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
Lãnh đạo trung tâm
Các phòng
Chức năng
Các phòng
Nghiên cứu
Các
Ban cố vấn
Phòng
Hành
Chính
Phòng
Bền
Vững
Phòng
Mô
Hình
Kinh
Tế,
Vĩ mô
Và
Hội
Nhập
Ban
Cố
Vấn
Trong
Nước
Ban
Cố
Vấn
Quốc
Tế
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
4.1. Lãnh đạo của trung tâm
• Giám đốc Trung tâm do Viện trưởng Viện Chính sách và Chiến lược
Phát triển nông nghiệp nông thôn bổ nhiệm và miễn nhiệm theo quy định hiện
hành.
• Hai Phó giám đốc do Giám đốc Trung tâm đề xuất và Viện trưởng bổ
nhiệm và miễn nhiệm theo quy định hiện hành.
4.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng chức năng
4.2.1. Phòng Hành chính:
• Tham gia xây dựng các chương trình, dự án, nghiên cứu trong nước
và quốc tế.
• Làm đầu mối và điều phối, đôn đốc hoạt động đối ngoại.
• Quản lý, làm thủ tục và theo dõi các cán bộ, nhân viên được cử tham
gia/tham dự các hội thảo, hội nghị quốc tế, các khóa đào tạo, tập huấn dài hạn
và ngắn hạn ở trong và ngoài nước.
• Đưa đón chuyên gia, làm thủ tục ra vào cho các chuyên gia.
• Tổ chức các cuộc họp, hội thảo, các lớp tập huấn, đào tạo và hỗ trợ
các hoạt động tư vấn khác của Trung tâm.
4.3. Chức năng và nhiệm vụ các phòng nghiên cứu
4.3.1. Phòng Nghiên cứu Kinh tế nông sản
Nghiên cứu, phân tích cung cầu các ngành hàng nông sản (phân tích
hàm cung, hàm cầu, cân bằng cung cầu, khả năng cạnh tranh, kênh phân phối,
thị hiếu, tiêu chuẩn chất lượng của các mặt hàng nông sản)
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
4.3.2. Phòng Nghiên cứu kinh tế - xã hội nông thôn
Nghiên cứu, phân tích kinh tế - xã hội nông thôn (đói nghèo, việc
làm, thu nhập, đất đai, công nghiệp hoá nông thôn, ngành nghề nông thôn,
môi trường kinh doanh và các tổ chức nông thôn )
4.3.3. Phòng Nghiên cứu sử dụng nguồn lực bền vững
Nghiên cứu, phân tích chính sách sử dụng nguồn lực bền vững (cân
bằng sinh thái, tác động môi trường, hiệu quả sử dụng nguồn lực )
Phòng Mô hình, kinh tế vĩ mô và hội nhập: nghiên cứu, phân tích chính
sách ngành, liên ngành và liên vùng.
4.3.4. Phòng Mô hình, kinh tế vĩ mô và hội nhập
Nghiên cứu, phân tích chính sách ngành, liên ngành và liên vùng.
4.4. Ban cố vấn trong nước và Ban cố vấn quốc tế
4.4.1. Thành phần:
• Ban cố vấn trong nước gồm 1 thành viên thường trực và các chuyên
• Ban cố vấn trong nước họp định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết.
• Các thành viên của Ban được cập nhật các thông tin về hoạt động của
Trung tâm và Viện.
• Các thành viên của Ban có thể được hỗ trợ kinh phí hoạt động (chi
phí họp, đóng góp ý kiến, báo cáo, đi công tác ) theo quy định của các hoạt
động, dự án cụ thể và quy định của Trung tâm.
Ban cố vấn quốc tế
• Ban cố vấn quốc tế liên lạc trao đổi và tổ chức họp khi cần thiết.
• Các thành viên sẽ được mời tham gia một số hoạt động của Trung
tâm theo năng lực và yêu cầu.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
• Các thành viên được cập nhật thông tin về các hoạt động của Trung
tâm và Viện.
• Các hoạt động của Ban có thể được hỗ trợ bằng kinh phí của Trung
tâm, đóng góp tự nguyện của các thành viên và từ các nguồn khác.
5. Thuận lợi, khó khăn và cơ hội trong tương lai
5.1. Thuận lợi
• Được lãnh đạo và các cơ quan của Viện quan tâm và giúp đỡ
• Được sự hỗ trỡ nhiệt tình của các tổ chức quốc tế.
• Có đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình , có năng lực, được đào tạo chính
quy và có trình độ.
• Có đội ngũ lãnh đạo có tầm nhìn xa và tập thể cán bộ quyết tâm xây
dựng trung tâm trở thành cơ quan xuất sắc trong việc tư vấn các chính sách
cho viện.
5.2. Khó khăn
• Chế độ đãi ngộ chưa tạo đủ động lực cho cán bộ cống hiến hết mình.
• Điều kiện làm việc và trang thiết bị thiếu.
• Kinh phí thiếu, từ nhiều nguồn khác nhau, cơ chế phức tạp
• Phương pháp, công cụ, công nghệ nghiên cứu hạn chế
• Thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ
• Thu từ hợp đồng chuyển giao công nghệ
• Thu sự nghiệp khác (nếu có)
Các nguồn kinh phí khác, bao gồm:
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
• Vốn khấu hao tài sản cố định
• Vốn huy động của các cá nhân, vốn vay của các tổ chức tín dụng
• Vốn tài trợ, viện trợ, quà biếu, tặng của các cá nhân, tổ chức trong và
ngoài nước (theo quy định).
• Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu
có)
6.3. Sử dụng kinh phí
Trung tâm được quyền chủ động về tài chính, huy động các nguồn kinh
phí và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn tài chính theo qui định
nhà nước và qui chế chi tiêu nội bộ. Các khoản chi kinh phí của Trung tâm
như sau:
• Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Nhà nước theo
hình thức khoán chi trên cơ sở hợp đồng kí kết với các cơ quan giao nhiệm vụ
• Chi tiền lương, thưởng: Trung tâm đảm bảo chi trả tiền lương và các
khoản trích theo lương cho cán bộ, viên chức và người lao động tối thiểu bằng
các qui định nhà nước về ngạch lương, bậc lương và chức vụ.
• Chi quản lý Hành chính, mua sắm, sửa chữa thường xuyên, máy móc
thiết bị …
• Dự toán, kiểm toán, quyết toán: hoạt động dự toán, quyết toán và
kiểm toán của Trung tâm được thực hiện theo các qui định nhà nước.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
Phần II. Giới Thiệu về Đề Tài Thực Tập
Đề tài: Đánh giá các yếu tố tác động tới đầu tư sản xuất của hộ nông