B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2005, Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp
Nông thôn (viết tắt là IPSARD) được thành lập. Đây là cơ quan trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đ ến năm 2008, sau khi Bộ Nông
nghiệp và PTNT tiến hành sắp xếp lại hệ thống nghiên cứu của ngành theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Viện Chính sách Phát triển Nông
nghiệp Nông thôn sẽ là một trong sáu viện chính của cả ngành trực thuộc Bộ.
IPSARD l à Viện nghiên cứu đầu tiên của Bộ xây dựng tầm nhìn, là đơn vị đi
đầu chuyển đổi sang Nghị định 115- tự chủ tài chính. Đối với một nước đang
phát triển, ngành Nông nghiệp đóng vai trò rất quan trọng như Việt Nam thì
việc thành lập Viện nghiên cứu và đề ra những Chính sách phát triển nông
nghiệp là thực sự cần thiết. Để thực hiện tốt một trong những nhiệm vụ của
mình, năm 2006 IPSARD đã cho ra đời Trung tâm tư vấn Chính sách Nông
nghiệp, chuyên nghiên cứu về các vấn đề Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn, nhằm mục đích chuyên môn hóa công việc, giúp cho công việc và các
chính sách đạt hiệu quả cao hơn.
Được sự giới thiệu của thầy cô em đến thực tập ở trung tâm tư vấn
chính sách nông nghiệp. Sau 2 tuần tìm hiểu em đã có các thông tin tổng quan
về trung tâm.
Bài báo cáo của em được chia thành 2 phần chính sau:
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ CHIẾN
LƯỢC PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN VÀ TRUNG TÂM
TƯ VẤN CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ
NguyÔn ThÞ Hång GÊm – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN VÀ TRUNG TÂM TƯ
VẤN CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP
I.1. ĐÔI NÉT VỀ VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT
+ Tỷ lệ cán bộ biên chế giảm từ 62% hiện nay xuống còn 50%, bổ sung
bằng cán bộ hợp đồng.
+ Lãnh đạo các bộ phận nghiên cứu, trung tâm, chủ trì các lĩnh vực
nghiên cứu chính sẽ có trình độ tiến sĩ.
+ Phương pháp nghiên cứu, kỹ năng làm việc và quản lý của cán bộ sẽ
được tiêu chuẩn hoá, tương đương trình độ quốc tế.
+ Cán bộ có trình độ sau đại học tăng từ 33,3% hiện nay lên 80% tổng
số cán bộ nghiên cứu.
+ Tuổi trung bình của cán bộ giảm xuống dưới mức 35 tuổi.
+ Cán bộ nghiên cứu đầu đàn và lãnh đạo nữ sẽ tăng từ khoảng 20%
hiện nay lên 50%.
NguyÔn ThÞ Hång GÊm – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
Trình độ nhân sự:
- Trình độ chuyên môn của cán bộ: 12 Tiến sĩ, trong đó có 9 Tiến sĩ
kinh tế nông nghiệp, 2 Tiến sĩ nông học, 1 Tiến sĩ nghiên cứu phát
triển(chiếm 5% nhân sự); 45 Thạc sĩ,trong đó có 42 Thạc sĩ kinh tế, 3 Thạc sĩ
quản lý(chiếm 30% nhân sự); Ngoài ra còn có các cử nhân(chiếm 57% nhân
sự),và một bộ phận khác.
- Trình độ ngoại ngữ của cán bộ IPSARD tính đến năm 2008 là: 129
người biết Tiếng Anh(trong đó giỏi có 47,36%, khá có 33,26%, trung bình có
49,38%), 26 người biết Tiếng Pháp, 6 người biết Tiếng Trung, 2 người biết
tiếng Nhật và có 7 người không biết ngoại ngữ.
I.1.5. Cơ cấu tổ chức:
Hình I.6
Hiện viện có 3 phòng chức năng, 4 bộ môn nghiên cứu (trung bình
khoảng 10 người/bộ môn) và 4 trung tâm/cơ sở độc lập (khoảng 15-25
người/trung tâm). Trong 5 năm tới, kết cấu các bộ phận và chất lượng quản lý
sẽ được thay đổi theo định hướng sau:
• Kết cấu các bộ phận: các phòng chức năng (10 người/phòng, chủ yếu
1. Thị trường, ngành hàng:
NguyÔn ThÞ Hång GÊm – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
- Trước mắt: Báo cáo đánh giá thị trường hàng quý và năm tóm tắt,
đánh giá diễn biến thị trường của các mặt hàng chính. Bản tin thị trường và
ngành hàng được xuất bản hàng tháng, báo cáo và cung cấp thông tin giá cả,
các bài viết chuyên đề, hướng dẫn thị trường. Báo cáo hồ sơ ngành hàng tổng
quan ngành hàng từ tổ chức sản xuất đến tiêu thụ và phân tích các yếu tố tác
động đến các ngành hàng. Báo cáo được xuất bản thành sách chuyên đề và
được cập nhật theo thời gian. Trang web thị trường và ngành hàng và enews
thị trường đưa thông tin thị trường và tin cập nhật trong ngày; thông tin cũng
được gửi trực tiếp cho các thành viên có đăng ký. Chương trình thông tin thị
trường nông sản đăng tải các bản tin về biến động giá cả và nhận xét ngắn gọn
trên các bản tin đặc biệt trên đài truyền hình trung ương, đài truyền hình kỹ
thuật số và một số đài địa phương.
- Về lâu dài: Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành hàng được xây dựng dựa
trên kết cấu của hồ sơ ngành hàng với các thông tin từ điều tra của Tổng cục
Thống kê, các cơ quan chuyên ngành và các đề tài nghiên cứu, điều tra cơ bản
của Viện. Mô hình phân tích và dự báo thị trường được xây dựng để mô
phỏng quan hệ cung cầu, phân tích tác động chính sách và dự báo biến động
thị trường. Xuất bản phẩm về thị trường và ngành hàng như Atlas, tờ gấp, sổ
tay thông tin, sách chuyên đề được xuất bản để cung cấp cho độc giả thông tin
dưới dạng bản đồ, số liệu Các nghiên cứu chuyên đề được Viện tiến hành
theo yêu cầu các đối tượng nhằm đánh giá tác động hội nhập, lợi thế so sánh
các ngành hàng, nghiên cứu dự báo cung, dự báo cầu cho từng ngành hàng.
Hội nghị dự báo hàng năm: Viện sẽ tổ chức các hội nghị dự báo và phân tích
thị trường các ngành hàng chính hàng năm để cung cấp thông tin rộng rãi cho
các đối tượng liên quan.
NguyÔn ThÞ Hång GÊm – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
3. Chính sách chiến lược:
- Trước mắt: Nghiên cứu chuyên đề để trả lời câu hỏi của các nhà lập
chính sách, đề xuất các sáng kiến chính sách đưa lên từ địa phương, tổng kết
kinh nghiệm chính sách NN-NT trong nước và quốc tế. Cơ sở dữ liệu chính
sách cập nhật và phân loại chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn 10
năm qua để giúp người đọc tra cứu và sử dụng. Bản tin phát triển hội nhập:
giới thiệu lý thuyết, bài học kinh nghiệm chính sách trong và ngoài nước, kết
quả nghiên cứu và nội dung các chính sách mới. Báo cáo phản biện và đánh
giá chính sách: được tiến hành khách quan và độc lập để giúp các nhà hoạch
định chính sách có căn cứ khoa học để so sánh, lựa chọn và điều chỉnh chính
sách. Diễn đàn và trang tin điện tử chính sách công khai về ý tưởng và giải
pháp chính sách để mọi đối tượng tham gia góp ý, đề xuất, nhận xét về chính
sách.
- Lâu dài: Mô hình phân tích chính sách và mô hình kinh tế mô phỏng
kết cấu và hoạt động của ngành, bao gồm các ngành hàng chính trên từng
vùng sinh thái để phân tích tác động của chính sách trong ngành, chính sách
vĩ mô hoặc chính sách thương mại hội nhập.
4. Quản lý tài nguyên và môi trường:
- Trước mắt: Nghiên cứu chuyên đề để cung cấp cơ sở khoa học xây
dựng chính sách.
- Lâu dài: Trang tin điện tử và diễn đàn chính sách về quản lý tài
nguyên môi trường: tạo cơ chế trao đổi thông tin, đề đạt ý kiến trực tuyến
giữa các đối tượng khác nhau và người lập chính sách. Mô hình phân tích tác
động chính sách mô phỏng các phương án chính sách quản lý tài nguyên môi
trường đối với các đối tượng khác nhau.
NguyÔn ThÞ Hång GÊm – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
I.1.7. Các đề tài đã và đang nghiên cứu
Hình I.8
quốc tế đến làm việc. Trung tâm được tổ chức theo mô hình tự chịu trách
nhiệm, cả về tổ chức, ngân sách, hợp tác quốc tế và xác định nhiệm vụ nhằm
đảm bảo tính độc lập cao trong quá trình đưa ra kiến nghị và đánh giá tác
động chính sách.
Thế mạnh của Trung tâm tập trung vào hai lĩnh vực: Nghiên cứu, phân
tích thị trường ngành hàng; Xây dựng, khai thác mô hình kinh tế mô phỏng
phân tích chính sách.
Trụ sở trung tâm: Số 7, lô 1C, khu đô thị Trung Yên, Cầu Giấy, Hà
Nội.
Điện thoại: (84.4)37868232
Fax: (84.4)37280489.
NguyÔn ThÞ Hång GÊm – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
I.2.1.2. Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ:
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá chiến lược, chính sách, đánh giá
hiệu quả các chương trình/dự án, năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động
của các tổ chức trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
- Thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ: chuyển giao công
nghệ, tham gia đào tạo, tổ chức hội thảo, tập huấn và tư vấn trong lĩnh vực
nông nghiệp, nông thôn.
I.2.1.3. Mối quan hệ giữa Trung tâm và các Cơ quan:
- Mối quan hệ giữa Trung tâm với Viện: Giám đốc Trung tâm chịu sự
chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Viện về mọi hoạt động của Trung tâm; Hàng
năm Trung tâm có nhiệm vụ báo cáo tình hình hoạt động và tài chính với
Viện và chịu trách nhiệm kiểm toán của Bộ và cơ quan kiểm toán độc lập theo
yêu cầu của dự án, đề tài; Viện hỗ trợ Trung tâm về đầu tư xây dựng cơ bản,
phát triển cơ sở hạ tầng, trang thiết bị; Hàng năm Viện giao cho Trung tâm
thực hiện các hoạt động sự nghiệp (đề tài, dự án nghiên cứu); Trung tâm lên
kế hoạch nhu cầu biên chế và trình Viện. Viện duyệt và phân bổ chỉ tiêu, tổ
chức tuyển dụng cho Trung tâm; Đối với quỹ lương biên chế và kinh phí hoạt
nghiên cứu, thông tin và tư vấn. Ngoài các nhiệm vụ chung, Cơ sở phía Nam
tập trung nghiên cứu các ngành hàng có lợi thế ở phía Nam.
I.2.2.Tổ chức bộ máy của Trung tâm:
I.2.2.1. Cơ cấu tổ chức:
Hiện nay trung tâm có khoảng 40 người, trung bình có khoảng 10
người/phòng.
Trung tâm có Ban lãnh đạo(gồm có Giám đốc và 2 Phó Giám đốc), 3
phòng chức năng (Phòng Hành chính, Phòng Tài chính, phòng Hợp tác quốc
tế); 4 phòng nghiên cứu (Phòng Nghiên cứu kinh tế nông sản,Phòng Nghiên
NguyÔn ThÞ Hång GÊm – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
cứu kinh tế xã hội nông thôn, Phòng Nghiên cứu sử dụng nguồn lực bền
vững, Phòng Mô hình kinh tế vĩ mô và hội nhập); 2 Ban cố vấn (Ban cố vấn
trong nước và Ban cố vấn quốc tế)
I.2.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn:
I.2.3.1. Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Trung tâm:
- Chức năng:
Trung tâm có chức năng nghiên cứu, tư vấn một cách độc lập, tham gia
đào tạo các vấn đề về chính sách, chiến lược thuộc lĩnh vực nông nghiệp và
phát triển nông thôn.
- Nhiệm vụ:
• Độc lập nghiên cứu, thẩm định, đánh giá các chính sách, đề án đầu
tư, phương án quy hoạch, dự án phát triển liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp
và phát triển nông thôn.
• Chuyển giao công nghệ và làm dịch vụ tư vấn về: phát triển thị
trường và ngành hàng; quản lý sử dụng tài nguyên, môi trường; phát triển
nông thôn; chính sách chiến lược.
• Tập huấn kỹ năng phân tích chính sách kinh tế - xã hội, phân tích
kinh tế, xây dựng mô hình, hội nhập quốc tế và khu vực trong lĩnh vực
NN&PTNT.
- Các phòng chức năng:
• Phòng Hành chính: Hỗ trợ các phòng xây dựng, theo dõi và giám sát
các chương trình, kế hoạch công tác, đề tài nghiên cứu, dự án, dự án phát triển
của Trung tâm; Quản lý tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất của Trung tâm;
Hỗ trợ Lãnh đạo Trung tâm trong công tác tổ chức và quản lý nhân sự bao
NguyÔn ThÞ Hång GÊm – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
gồm: quy hoạch và tuyển dụng, quản lý cán bộ, nhân viên, quản lý hồ sơ cán
bộ, nhân viên, xét thưởng và khen thưởng, kỷ luật cán bộ, nhân viên và các
công tác khác trong tổ chức và quản lý cán bộ; Cùng với phòng Tài chính,
thực hiện các chế độ về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế
độ đãi ngộ khác đối với cán bộ, nhân viên của Trung tâm theo quy định pháp
luật; Hỗ trợ lãnh đạo Trung tâm quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng cơ
bản của Trung tâm; Quản lý công tác văn thư, lưu trữ và sử dụng con dấu theo
quy định của pháp luật; Hỗ trợ tổ chức các cuộc họp, hội thảo, các lớp tập
huấn, đào tạo của Trung tâm; Điều phối, đôn đốc các hoạt động khác của
Trung tâm.
• Phòng Tài chính: Đảm bảo hoạt động tài chính - kế toán của Trung
tâm theo đúng quy định pháp luật và Quy chế quản lý tài chính nội bộ của
Trung tâm; Cùng với phòng Hành chính, thực hiện các chế độ về tiền lương,
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ đãi ngộ khác đối với cán bộ,
nhân viên của Trung tâm theo đúng quy định pháp luật; Tham mưu cho lãnh
đạo Trung tâm về các vấn đề liên quan đến tài chính kế toán
• Phòng Hợp tác Quốc tế (HTQT): Theo dõi, các hoạt động hợp tác
trong nước và quốc tế của Trung tâm; Tham gia xây dựng các chương trình,
dự án, nghiên cứu trong nước và quốc tế; Làm đầu mối và điều phối, đôn đốc
hoạt động đối ngoại; Quản lý, làm thủ tục và theo dõi các cán bộ, nhân viên
được cử tham gia/tham dự các hội thảo, hội nghị quốc tế, các khóa đào tạo,
tập huấn dài hạn và ngắn hạn ở trong và ngoài nước; Đưa đón chuyên gia, làm
thủ tục ra vào cho các chuyên gia; Tổ chức các cuộc họp, hội thảo, các lớp tập
NguyÔn ThÞ Hång GÊm – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
khoa học và chiến lược phát triển; Hỗ trợ Viện và Trung tâm về phương pháp
nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, cập nhật thông tin; Hỗ trợ tuyên
truyền, giới thiệu Viện và Trung tâm, góp phần nâng cao vị trí của Viện và
Trung tâm trong và ngoài nước.
I.2.3.3. Trách nhiệm và quyền hạn của Cán bộ công nhân viên của
Trung tâm:
* Trách nhiệm và quyền hạn của Ban lãnh đạo Trung tâm:
- Trách nhiệm và quyền hạn của giám đốc Trung tâm:
a. Giám đốc Trung tâm quản lý mọi hoạt động của Trung tâm, có bằng
tiến sỹ, có trình độ chuyên môn cao và khả năng điều hành công việc, có trên
5 năm kinh nghiệm công tác.
b. Giám đốc Trung tâm có nhiệm vụ : Hoạch định kế hoạch, chiến lược,
định hướng nghiên cứu dài hạn; Điều phối và liên kết các hoạt động giữa
Trung tâm với Viện, Bộ và các đơn vị khác; Thay mặt Trung tâm thực hiện
các hoạt động đối ngoại, huy động kinh phí hoạt động cho Trung tâm Giám
đốc chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của Trung tâm theo các
quy định của pháp luật, điều lệ Viện và điều lệ này, thực hiện quyền hạn được
phân cấp theo quy định tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học công
nghệ công lập, tạo điều kiện phát huy dân chủ cơ sở.
- Trách nhiệm và quyền hạn của các Phó giám đốc:
• Phó giám đốc là người có bằng thạc sỹ trở lên về lĩnh vực quản trị
kinh doanh, kinh tế hoặc nông nghiệp, phát triển nông thôn; có ít nhất 5 năm
kinh nghiệm; có khả năng quản lý, tổ chức, triển khai các hoạt động đấu thầu
nghiên cứu; hợp đồng dịch vụ khoa học và tổ chức triển khai các dự án, đề tài
nghiên cứu.
NguyÔn ThÞ Hång GÊm – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
• Giúp Giám đốc quản lý và điều hành Trung tâm, phụ trách những
- Trách nhiệm: Chấp hành sự phân công, điều động công tác của lãnh
đạo theo yêu cầu công việc và đáp ứng quy trình nghiên cứu, quy trình nghiệp
vụ, hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng chất lượng và thời hạn; Báo cáo kết
quả công việc và đề xuất các kiến nghị với lãnh đạo Phòng và Trung tâm; nếu
được cử đi học phải có trách nhiệm hoàn thành chương trình học tập và trở về
đơn vị làm việc; Có trách nhiệm bảo vệ tài sản vật chất và trí tuệ của đơn vị,
thực hiện đúng các qui định, qui chế của đơn vị và pháp luật nhà nước; Các
cán bộ nghiên cứu, dưới sự chỉ đạo của trưởng phòng, chịu trách nhiệm quản
lý, tổ chức và triển khai các hoạt động nghiên cứu, tư vấn và đào tạo được
giao; Các cán bộ không hoàn thành công việc hoặc vi phạm kỷ luật sẽ chịu
các hình thức kỷ luật theo quy định của Trung tâm.
- Quyền lợi: Tuyển dụng, lựa chọn một cách khoa học, công khai và
cạnh tranh; ưu tiên những người có trình độ chuyên môn cao; Hưởng các
quyền lợi vật chất, được bố trí và đề bạt căn cứ vào năng lực và hiệu quả công
việc, theo đúng quy trình và tiêu chí được đánh giá một cách công khai và
khách quan; Tham gia đào tạo và giảng dạy (theo quy định), cụ thể: Các cán
bộ xuất sắc của Trung tâm được hưởng học bổng đào tạo dài hạn trong và
ngoài nước; Các cán bộ của Trung tâm được thường xuyên tham gia các khoá
đào tạo ngắn hạn; Các cán bộ chủ chốt của Trung tâm được xây dựng giáo
trình và giảng dạy ở các trường đại học; Các cán bộ giỏi bên ngoài Trung tâm
được hỗ trợ tham gia nghiên cứu và đào tạo tại Viện; Xuất bản các sản phẩm
nghiên cứu (theo quy định); Tiếp cận các nguồn thông tin của Trung tâm;
Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng hoặc điều chuyển, các cán bộ biên chế
NguyÔn ThÞ Hång GÊm – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
chính thức và hợp đồng dài hạn được hưởng chế độ bồi thường theo quy định
của Nhà nước.
I.2.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính
- Cơ sở vật chất kỹ thuật:
• Tài sản của Trung tâm được xây dựng từ các nguồn do nhà nước
nhà nước và qui chế chi tiêu nội bộ. Các khoản chi kinh phí của Trung tâm
như sau:
• Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Nhà nước theo
hình thức khoán chi trên cơ sở hợp đồng kí kết với các cơ quan giao nhiệm vụ
• Chi tiền lương, thưởng: Trung tâm đảm bảo chi trả tiền lương và các
khoản trích theo lương cho cán bộ, viên chức và người lao động tối thiểu bằng
các qui định nhà nước về ngạch lương, bậc lương và chức vụ.
• Chi quản lý Hành chính, mua sắm, sửa chữa thường xuyên, máy móc
thiết bị …
• Dự toán, kiểm toán, quyết toán: hoạt động dự toán, quyết toán và
kiểm toán của Trung tâm được thực hiện theo các qui định nhà nước.
- Phương án phân bổ lãi và xử lý lỗ:
• Phương án phân bổ lãi: Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi
phí hợp lý, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước theo quy định, phần chênh
lệch thu chi còn lại, trích lập các quĩ theo quy định của pháp luật và quy chế
chi tiêu nội bộ của Trung tâm. Giám đốc Trung tâm sẽ căn cứ vào các quy
định của pháp luật và khả năng tài chính của đơn vị, quyết định mức cụ thể
trích lập và sử dụng các quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ:
a. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: tối thiểu 30% tổng số chênh lệch
thu lớn hơn chi. Quỹ này được sử dụng để đầu tư phát triển nâng cao hoạt
động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị
NguyÔn ThÞ Hång GÊm – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi nghiên cứu, ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật, đầu tư liên doanh, liên kết, trợ giúp hoạt động đào tạo,
bồi dưóng phát triển nguồn nhân lực cho đơn vị.
b. Quỹ dự phòng ổn định thu nhập: được trích lập theo khả năng tài
chính và được chi để bù đắp thu nhập cho cán bộ của trung tâm khi nguồn thu
của trung tâm bị giảm sút, khi Nhà nước thay đổi chính sách tiền lương, hỗ
trợ chế độ thôi việc hoặc tìm việc mới cho người lao động dôi dư, cán bộ
• Kinh phí từ nhiều nguồn khác nhau, phức tạp;
- Cơ hội tương lai:
• Nhu cầu nghiên cứu kinh tế và Chính sách ngày càng lớn;
• Nhu cầu thông tin ngày càng tăng;
• Khách hàng đa dạng: cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tư nhân, tổ
chức phi chính phủ(hiện tại chủ yếu là cơ quan nhà nước);
• Xuất hiện nhiều tổ chức đối tác trong và ngoài nước,nhiều cơ hội hợp
tác phối hợp;
• Quá trình đổi mới thể chế diễn ra mạnh;
• Đầu tư cho phát triển tài nguyên con người tăng
• Đầu tư cho cơ sở hạ tầng vật chất tăng.
- Thách thức gặp phải :
• Dịch vụ tư vấn,nghiên cứu cạnh tranh mạnh;
• Thị trường lao động trí thức cạnh tranh cao;
• Nội dung và phương pháp nghiên cứu ngày càng trở nên phức tạp;
• Mâu thuẫn giữa yêu cầu độc lập trong đề xuất chính sách với việc
gắn bó với các cơ quan hoạch định chính sách;
NguyÔn ThÞ Hång GÊm – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
• Mâu thuẫn giữa nhu cầu ổn định nguồn tài chính với các mục tiêu đa
dạng và thay đổi của các nhà tài trợ;
• Mâu thuẫn giữa nhiệm vụ ngắn hạn với các mục tiêu phát triển dài
hạn, chiến lược của đất nước.
NguyÔn ThÞ Hång GÊm – Líp To¸n Kinh TÕ 47
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ
1. Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRONG TRỒNG TRỌT VÙNG ĐỒNG BẰNG
SÔNG HỒNG( Ở HÀ NỘI, HẢI PHÒNG, THÁI BÌNH)