Trường THPT Long Hải- Phước Tỉnh Giáo Viên :Nguyễn Thành Trụ
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
TIẾT : 1 ,2
NGÀY SOẠN:
Article I. A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Gíup cho học sinh nhớ lại các kiến thức đã học như:
Nguyên tử được cấu tạo gồm mấy phần
Thế nào là nguyên tố hoá học,hoá trò của một nguyên tố được xác đònh như thế nào?
Nội dung đònh luật bảo toàn khối lượng
Tỉ khối của chất khí,dung dòch,nồng độ dung dòch.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
B/ PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại – Vấn đáp
C/ LÊN LỚP:
1/ n Đònh : kiểm tra só số
2/ Kiểm Tra Bài Củ
3/ Dạy Bài Mới
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1/ NGUYÊN TỬ
Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng
gồm các hạt nhân mang điện tích dương và
lớp võ có một hay nhiều electron mang điện
tích âm.
a/ Electron
Electron kí hiệu là e có điện đích là 1
-
,
khối lượng rất nhỏ không đáng kể so với
khối lượng nguyên tử. Electron chuyển động
xung quanh hạt nhân
b/ Hạt Nhân Nguyên Tử
Nằm ở tâm nguyên tử gồm Proton và Nơtron
Xác đònh hoá trò các nguyên tố :
Na , Mg , S , P trong các hợp
Nguyên tử của bất kì
nguyên tố nào cũng gồm
các hạt nhân mang điện
tích dương và lớp võ có
một hay nhiều electron
mang điện tích âm.
Học sinh trả lời bản chất
của Electron.
Nằm ở tâm nguyên tử
gồm Proton và Nơtron
Proton kí hiệu là p , có
điện tích là 1
+
, khối
lượng lớn hơn khối lượng
electron rất nhiều
(1836lần)
Học sinh nêu bản chất
nơtron.
Có thể xem khối lượng
nguyên tử bằng tổng khối
lượng proton và
nơtron.Do khối lượng
electron rất nhỏ.
Nguyên tố hoá học là tập
hợp những nguyên tử có
cùng số proton trong
nguyên tử.
=
A
B
M
M
M
A
M
B
lần lượt là khối lượng mol khí A và
khí B.
Tỉ khối cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn
khí B bao nhiêu lần
Tỉ khối của khí A so với không khí
d
A/KK
=
A
KK
M
M
M
KK
khối lượng moltrung bình không khí
= 29
7/ Dung Dòch
a/ Độ Tan
Là số gam chất tan có thể tan trong
100gam nước ở moat nhiệt độ nhất đònh tạo
thành dung dòch bảo hoà ở nhiệt độ đó.
chất sau: Na
2
O , MgO , H
2
S ,
PH
3
Phát biểu đònh luật bảo toàn
khối lượng?
Thế nào là mol nguyên tử và
mol phân tử?
Hỏi trong 4 gam cacbon có bao
nhiêu nguyên tử cacbon?
Viết công thức tính tỉ khối của
chất khí?
Tính tỉ khối cuả khí cacbonnic
so với không khí.giải thích tại
sao ta thổi bong bóng buông ra
nó không bay lên cao .Muốn nó
bay lên cao phải bom vào bong
bóng một loại khí như thế nào?
Đònh nghóa nồng độ phần trăm
và nồng độ mol/lit .
p dụng công thức xác
đònh được hoá trò của các
nguyên tố lần lượt là
Na :1 , Mg : 2 , S :2 , P :3
Học sinh nhớ lại và nêu
đònh luật bảo toàn khối
lượng
2
H
2
( khí đá)
Nồng độ phần trăm là
khối lượng chất tan có
trong 100 gam dung dòch
Nồng độ mol/lit là số
mol chất tan có trong 1 lit
dung dòch
Giáo Án Hoá Học Nâng cao 10 Tổ Hóa Trang 2
n : số mol chất tan
V : thể tích dung dòch
Trường THPT Long Hải- Phước Tỉnh Giáo Viên :Nguyễn Thành Trụ
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
b/ Axit như HCl , H
2
SO
4
, HNO
3
phản ứng
được với bazơ, oxitbazơ , kim loại, và một số
muối.
c/ Bazơ như NaOH , Cu(OH)
2
….
d/ Muối như NaCl , K
2
SO
số electron ngoài cùng là
1
4/ Cũng Cố
a/ Xác đònh hoá trò các nguyên tố
- cacbon trong hợp chấtCH
4
, CO , CO
2
- sắt trong hợp chất: FeO , Fe
2
O
3
b/Giải thích tại sao
- Khi nung canxicacbonat (CaCO
3
) thì khối lượng chất rắn sau phản ứng giảm.?
- Khi nung một miếng đồng thì khôí lượng chất rắn sau phản ứng tăng?
C/ Tính thể tích của
- hỗn hợp 6.4 gam oxi và 22.4 gam nitơ (ĐKTC)
- hỗn hợp khí gồm 0.75 mol CO
2
, 0.5 mol CO và 0.25 mol nitơ
d/ Làm bay hơi 300 gam nước ra khỏi 700 gam dung dòch muối 12% thì thu được 5 gam muối kết tinh
tách khỏi dung dòch. Hãy xác đònh nồng độ % của dung dòch muối bảo hoà trong điều kiện nhiệt độ của
thí nghiệm
e/ Trong 800 ml dung dòch NaOH có 8 gam NaOH
- Tính nồng độ mol của dung dòch NaOH.
- Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml dung dòch NaOH để có dung dòch NaOH 0.1M?
5/ Dặn Dò
Chuẩn bò bài cấu tạo nguyên tử
2/ Kiểm Tra
3/ Vào Bài
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I/ THÀNH PHẦN CẤU TẠO
NGUYÊN TỬ
1/ Electron
a/Sự Tìm Ra Electron
Năm 1987 nhà bác học người Anh
tên là Tôm – Xơn (J.J Thomson) ,bằng
thí nghiệm phóng điện trong chân
không ,ông đã phát hiện ra tia âm cực
gồm những chùm hạt mang điện tích âm.
Người ta gọi những hạt mang điện tích
âm đó là Electron, kí hiệu là e.
b/ Khối Lượng Và Điện Tích Hạt
Electron
Bằng thực nghiệm người ta xác
đònh được
khối lượng m
e
= 9.1094 . 10
-31
kg
điện tích : q
e
= -1.602 .10
-19
C ( cu long).
Giá trò 1.602 .10
-19
Do không tìm được giá trò
điện tích nào nhỏ hơn
1.602 .10
-19
C nên nó được dùng
Hoạt động 1
Trả lời câu hỏi theo
sự nhớ lại của các em.
Hoạt động 2
Màn huỳnh quang phát
sáng là do sự tác động của
các chùm tia phát ra từ cực
âm.
Các chùm tia này là
chùm vật chất , vì chúng
làm cho chong chóng quay.
Các chùm tia này bò
lệch về phía cực dương
,chứng tỏ chúng gồm những
hạt mang điện tích âm. Các
hạt này gọi là Electron.
Giáo Án Hoá Học Nâng cao 10 Tổ Hóa Trang 4
Trường THPT Long Hải- Phước Tỉnh Giáo Viên :Nguyễn Thành Trụ
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Năm 1911 nhà vật lý học người
Anh Rơ – Dơ - Pho (E.RutherFord) và
một số cộng sự đã làm một thí nghiệm
dùng hạt
α
bắn phá vào một lá vàng
α
bắn phá hạt nhân nguyên tử beri,đả tìm
ra một loại hạt có khối lượng gần bằng
khối lượng hạt proton nhưng không mang
điện, được gọi là hạt nơtron, kí hiệu là n
• Kết Luận
Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm
Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử được
tạo thành bởi các proton và nơtron.
Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron
chuyển động xung quanh hạt nhân.
II/ KÍCH THƯỚC KHỐI LƯNG
NGUYÊN TỬ
1/ Kích Thước
Để biểu thò kích thước nguyên tử
người ta dùng đơn vò nanomet (nm) hoặc
angstrom(A
o
)
1nm = 10
-9
m , 1A
o
= 10
-10
m
1nm = 10 A
o
.
Be He n C+ → +
Hãy rút ra kết luận về cấu
tạo nguyên tử ?
Hoạt động 5
Diễn giảng: nếu hình dung
hạt nhân nguyên tử là một quả
cầu có đường kính là 10cm thì
nguyên tử có đường kính là 1km
Kết luận gì về lớp vỏ
Hoạt động 3
Chứng tỏ trong
nguyên tử có phần mang
điện tích dương có khối
lượng lớn.
Có vài tia
α
không
xuyên qua lá vàng mỏng
mà bò đẩy ngược trở lại,
chứng tỏ phần mang điện
tích dương có kích thước rất
nhỏ.
Suy ra số điện tích
dương trong hạt nhân bằng
số electron lớp vỏ .
Hoạt động 4
Hạt proton có khối
lượng rất lớn so với hạt
electron.
Hạt nhân nguyên tử được
-
8
nm).
2/ Khối Lượng
Để biểu thò khối lượng nguyên tử,
các hạt proton , nơtron ,electron người ta
dùng đơn vò khối lượng nguyên tử kí hiệu
là u còn được gọi là (đvC)
1u =
27
27
19,9265.10
1,6605.10
12
kg
kg
−
−
=
19,9265 .10
-27
kg là khối lượng một
nguyên tử của đồng vò cacbon 12
nguyên tử hro có khối lựơng nhỏ nhất
là 1.6738 . 10
-27
kg
≈
1.008u
( cho học sinh xem bảng 1)
Giáo Án Hoá Học Nâng cao 10 Tổ Hóa Trang 6
Vỏ Nguyên Tử Gồm Các Hạt Electron m
e
= 0.00055u
q
e
= 1
-
(đvđt)
proton
Hạt Nhân
Nơtron
m
p
= 1u
q
p
= 1
+
(đvđt)
m
n
= 1u
q
n
= 0
Trường THPT Long Hải- Phước Tỉnh Giáo Viên :Nguyễn Thành Trụ
BÀI 2
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
Trong nguyên tử trung hoà điện ,
tổng số proton trong hạt nhân bằng tổng số
electron trong nguyên tử .
Proton = Electron = đơn vò ĐTHN
Ví dụ
2/ Số Khối
A = Z + N
A : số khối
Z : tổng số proton
N : tổng số hạt nơtron
Hoạt động 1
Hạt nhân nguyên tử có
các hạt proton mang điên tích
dương 1+ .Vây hạt nhân mang
điên tích gì?
Số điện tích dương trong
hạt nhân được xác đònh như thế
nào?
Trong một nguyên tử
trung hoà điện thì điện tích
dương phải bằng điện tích âm,
vậy suy ra điều gì?
Ví dụ xác đònh số Proton ,
electron của nguyên tử oxi ,
biết ĐTHN là 8
+
?
Hoạt động 2
Tính số khối nguyên tử
Na biết Na có 11 proton , 12
2/ Số Hiệu Nguyên Tử
Số đơn vò ĐTHN nguyên tử của một
nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử
của nguyên tố đó, kí hiệu là Z.
Z = ĐTHN = Proton = Electron
3/ Kí Hiệu Nguyên Tử
Một nguyên tử được kí hiệu đầy đủ
dưới dạng :
A
Z
X
X là kí hiệu nguyên tố.
A số khối
Z số hiệu nguyên tử.
Ví dụ
Có kí hiệu
27
13
Al
cho biết
Trong hạt nhân nguyên tử Al có 13
proton , 14 nơtron, lớp vỏ nguyên tử có 13
electron . điện tích hạt nhân là 11
+
( có 11
đơn vò điện tích hạt nhân)
cho nguyên tử của một nguyên
tố . Khi biết được Z và A thì
biết được số Nơtron và electron
Hoạt động 3
có ĐTHN là 11
+
đều thuộc
nguyên tố Na.
Hoạt động 4
Học sinh trả lời câu hỏi.
Hoạt động 5
Học sinh phải trả lời được
Trong hạt nhân
nguyên tử Al có 13 proton ,
14 nơtron, lớp vỏ nguyên tử
có 13 electron . điện tích
hạt nhân là 11
+
( có 11 đơn
vò điện tích hạt nhân)
4/ Củng Cố
a/ Cho nguyên tử K có 19 proton và 20 nơtron. Hãy xác đònh ĐTHN , số Electron ,kí hiệu
nguyên tử của nguyên tố K?
b/Cho các nguyên tử
16 17 18
8 8 8
, ,A B C
,
18 20
9 9
,D F
các nguyên tử nào thuộc một nguyên tố hoá học ?
Làm tại lớp bài tập 1,2
5/ Dặn Dò
Các đồng vò của cùng một nguyên
tố hoá học là những nguyên tử có cùng số
proton nhưng khác nhau số nơtron, do đó số
khối của chúng khác nhau.
Ví dụ :
1 2 3
1 1 1
, ,H H H
là ba đồng vò của
nguyên tố hoá học hrô.
Hầu hết các đồng vò có số hiệu nguyên tử
lớn hơn 83 (Z>83) là không bền còn được
gọi là đồng vò phóng xạ.
IV/ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN
Hoạt động 1
Cho các nguyên tử :
1 2 3
1 1 1
, ,H H H
có nhân xét gì về
các nguyên tử này?
Các nguyên tử này gọi
là đồng vò. Vậy đồng vò là gì?
Trong tự nhiên có khoảng 340
đồng vò, người ta đã tổng hợp
được hơn 2400 đồng vò nhân
tạo .nhiều đồng vò được ứng
dụng trong y học , nông
nghiệp, nghiên cứu khoa học.
Ví dụ
gấp bao nhiêu lần đơn vò khối lượng
nguyên tử .
Do khối lượng của electron quá nhỏ
nên khối lượng nguyên tử coi như bằng
tổng khối lượng các proton và nơtron trong
hạt nhân nguyên tử. Vậy nguyên tử khối
coi như bằng số khối
Ví dụ khối lượng nguyên tử của
31
15
P
là 31
( bằng số khối)
2/ Nguyên Tử Khối Trung Bình.
100
aX bY
A
+
=
X nguyên tử khối của đồng vò X
Y nguyên tử khối của đồng vò Y
a :phần trăm số nguyên tử của đồng vò X.
b :phần trăm số nguyên tử của đồng vò Y.
nguyên tử là bao nhiêu kg?
Khối lượng của
nguyên tử được tính như thế
nào?
Khi không cần độ
chính xác cao. Có thể xem
khối lượng nguyên tử bằng tổ
chiếm 24.23%
Hoạt động 2
Một đơn vò khối
lượng nguyên tử là 1.6605
10
-27
kg.
Khối lượng nguyên
tử bằng tổng khối lượng
proton và nơtron và
electron.
Do khối lượng
electron rất nhỏ nên khối
lượng nguyên tử có thể xem
là tổng khối lượng proton
và nơtron.(khi không cần
độ chính xác cao).
Hoạt động 3
p dụng công thức tính
A
(Cl)
=
75,77.35 24,23.37
35,5
100
+
≈
4/ Cũng Cố
Nguyên tố Cu có hai đồng vò là
63
hạt nhân
Khu vực xung quanh hạt nhân mà xác suất tìm thấy electron là 90% được gọi là obitan
nguyên tử
2/ Kó Năng: vận dụng kiến thức làm các bài tập sách giáo khoa
II/ Chuẩn Bò
1/ Phương Pháp: diễn giảng – vấn đáp – trực quan.
2/ Đồ Dùng : Mẫu hành tinh nguyên tử Rơ – đơ – pho , hình ảnh các obitan s ,p
III/ Lên Lớp
1/ n Đònh : Kiểm Tra Sỉ Số
2/ Kiểm Tra:
Tính nguyên tử khối trung bình của Kali , biết rằng trong tự nhiên Kali có các đồng vò :
39
19
K
chiếm 93,258% ,
40
19
K
chiếm 0,012% và
41
19
K
chiếm 6,73 % .
Nguyên tử khối trung bình của Ag bằng 107.02 lần nguyên tử khối của Hrô . Nguyên
tử khối của Hrô là 1.008. Tính nguyên tử khối trung bình của Ag .
3/Bài Mới
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
I/ SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA
ELECTRON TRONG NGUYÊN
TỬ
hrô.
Các electron chuyển động rất
nhanh , ta không nhìn thấy
đường đi của nó .Đám mây
electron không phải do nhiều
electron tạo nên mà do 1
Hoạt động 1
Rút ra kết luận về những ưu
khuyết điểm của mô hình
nguyên tử của Rơ - Đơ –
Pho và Zom mơ phen.
Hoạt động 2
Quan sát hình 1.7
Nghe sự mô tả của giáo
viên
Rút ra kết luận về sự chyển
động của electron.
Các electron chuyển động
rất nhanh, không theo một
q đạo xác đònh.
Giáo Án Hoá Học Nâng cao 10 Tổ Hóa Trang 11
Trường THPT Long Hải- Phước Tỉnh Giáo Viên :Nguyễn Thành Trụ
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
vực xung quanh hạt nhân .
b/ Obitan Nguyên Tử.
Obitan nguyên tử là khu vực không
gian xung quanh hạt nhân mà tại đó
xác suất có mặt ( xác suất tìm thấy)
electron là 90%
Obitan nguyên tử kí hiệu là AO
Trong nguyên tử hrô chỉ có 1
electron , electron này thường xuyên
có mặt ở khu vực gần hạt nhân nhất
tạo thành obitan có 1s có dạng hình
cầu, khối cầu obitan 1s có kích thước
nhỏ nhất , các obitan 2s ,3s 4s.. cũng
dạng khối cầu nhưng có kích thước lớn
hơn.
electron xuất hiện ở nhiều vò trí
khác nhau.
Mây electron mang điện tích gì
Hoạt động 3
Electron có mặt khắp mọi nơi
trong không gian nguyên tử bao
quanh hạt nhân , nhưng khả
năng đó không đồng đều. Chẳn
hạn trong nguyên tử hrô khả
năng electron có mặt lớn nhất
là trong khu vực cách hạt nhân
một khoảng 0.053 nm, khu vực
này gọi là obitan nguyên tử,
ngoài khu vực này khả năng có
mặt electron thấp hơn.
Hoạt động 4
Diễn giảng
Khi chuyển động trong
nguyên tử các electron có thể
chiếm những mức năng lượng
khác nhau đặc trưng cho trạng
thái chuyển động của nó.Những
Nhận xét hình dạng
các obitan.
Obitan s dạng hình
cầu
Obitan p dạng hình
số 8 nổi .
Obitan p gồm ba
obitan p
x
, p
y
, p
z
hình số 8
nổi . Obitan p
x
đònh hướng
theo trục x , Obitan p
y
đònh
hướng theo trục y , Obitan
p
z
đònh hướng theo trục z
.
4/ Cũng Cố
Khái niệm về obitan?
Trình bày hình dạng của obitan s ,p nêu sự khác nhau của chúng trong không gian?
5/ Dặn Dò
2/ Kiểm Tra bài cũ:
Có thể mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử bằng các q đạo chuyển
động được không?
Theo thuyết hiện đại sự chuyển động của electron trong nguyên tử được mô tả bằng
hình ảnh gì?
3/Bài Mới
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
I/ KIẾN THỨC TRONG TÂM
Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại
hạt : electron (e)ở lớp vỏ, proton (p)và
nơtron(n) ở hạt nhân.
q
e
= -1,602 .10
-19
C = 1-
m
e
≈ 0,00055u
q
p
= 1,602 .10
-19
C = 1+
m
p
≈ 1u
q
n
= 0 , m
e
≈ 0,00055u
q
p
= 1,602 .10
-19
C = 1+
m
p
≈ 1u
q
n
= 0 , m
n
≈ 1u
Số khối A =Z + N
Giáo Án Hoá Học Nâng cao 10 Tổ Hóa Trang 13
Trường THPT Long Hải- Phước Tỉnh Giáo Viên :Nguyễn Thành Trụ
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
Trong tính toán gần đúng có thể
xem nguyên tử khối bằng số khối
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố
có nhiều đồng vò
100
aX bY
A
+
=
kí hiệu nguyên tử:
A
canxi
Vậy 1 nguyên tử canxi có thể tích là:
V=
23 3
23
19,15
3.10
6,02.10
cm
−
≈
Xem nguyên tử canxi là một khối cầu có
bán kính là R
Ta có
3
4
3
V R
π
=
23
3
3
3 3.3.10
4 4.3,14
V
R
π
−
⇒ = =
π
=
Đồng vò là những
nguyên tử có cùng proton ,
khác nơtron
Nguyên tử khôi
trung bình
100
aX bY
A
+
=
Một nguyên tử được
kí hiệu đầy đủ
A
Z
X
Hoạt động 2
a/Tổng khối lượng proton
27
7.1,6726.10
p
m kg
−
=
∑
= 11,7082.10
-27
kg
=11,7082 .10
Khôi lượng nguyên
tử nitơ là
1+2 + 3 = 23,4382.10
-24
g
b/Tỉ số khôi lượng electron
so với khối lượng nguyên tử
là :
24
24
0,0064.10
0.00027
23,4382.10
kg
kg
−
−
=
Hoạt động 3
Thể tích thực của
một mol canxi:
V(1mol) =25,87 .
74
100
=
19,15cm
3
Thể tích của một
nguyên tử canxi:
99,6
A
− −
=
= 40
Hoạt động 4
Hướng dẫn học sinh :
Dựa vào công thức tính
nguyên tử khối trung bình
của các đồng vò .
....
100
aX bY
A
+ +
=
V=
23 3
23
19,15
3.10
6,02.10
cm
−
≈
Xem nguyên tử canxi là
một khối cầu có bán kính là
R
Ta có
3
Số khối A của đồng
vò còn lại của nguyên tố
argon
3998 2,28 12,4
99,6
A
− −
=
= 40
4/ Cũng Cố
Thế nào là nguyên tố hoá học, đồng vò?
Cách tính nguyên tử khối trung bình các đồng vò?
Kí hiệu nguyên tử cho ta biết được điều gì?cho ví dụ ?
5/ Dặn Dò
Chuẩn bò bài “ Lớp Và Phân Lớp Electron”
Electron ở vỏ nguyên tử như thế nào được xếp cùng một lớp?
Trong một lớp các electron như thế nào được xếp cùng một phân lớp?
Trong mỗi phân lớp có thể chứa tối đa bao nhiêu electron?
Giáo Án Hoá Học Nâng cao 10 Tổ Hóa Trang 15
Trường THPT Long Hải- Phước Tỉnh Giáo Viên :Nguyễn Thành Trụ
Tiết 9: Bài 6 LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
I/ Mục Tiêu
1/ Kiến Thức
Học sinh hiểu
Trong nguyên tử các electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên lớp vỏ nguyên tử
Sự chia lớp electron , phân lớp elecron , số electron trong mỗi phân lớp , mỗi lớp
2/ Kó Năng:
Rèn luyện cho học sinh kỉ năng giải các bài tập liên quan đến lớp electron , phân lớp
electron ,số obitan trong lớp , phân lớp.
II/ Chuẩn Bò
Lớp 2(L) có 2 phân lớp 2s , 2p
Hoạt Động 1
Tại sao các electron có một
vùng ưu tiên trong lớp vỏ
nguyên tử ( obitan)?
Trong lớp vỏnguyên tử các
electron sắp xếp như thế nào ?
trạng thái cơ bản các
electron trong nguyên tử lần
lượt chiếm các mức năng lượng
từ thấp đến cao và sắp xếp
thành từng lớp.
Lớp electron nào có
năng lựơng thấp nhất,cao nhất
Hoạt Động 2
Mỗi lớp được chia thành
nhiều phân lớp.Vậy phân lớp
electron được chia như thế nào?
Các obitan trong cùng
phân lớp có đặc điểm gì chung
?
Tuỳ theo đặc điểm từng
lớp mà mỗi lớp có thể có 1 hay
nhiều phân lớp.
Hoạt Động 1
Do mỗi obitan có một trạng
thái năng lượng khác nhau .
Các electron có mưcù năng
lượng gần bằng nhau xếp
chung một lớp
Phân lớp p có 3 obitan p
x
, p
y
, p
z
, đònh hướng theo các trục x , y ,z .
Phân lớp d có 5 obitan đònh
hướng khác nhau trong không gian
Phân lớp f có 7 obitan đònh
hướng khác nhau trong không gian
IV/ SỐ OBITAN NGUYÊN TỬ
TRONG MỘT LỚP ELECTRON
Lớp Số phân lớp SỐ OBITAN
1(K)
1s 1
2(L)
2s 2p 4
3(M)
3s 3p 3d 9
4(N)
4s 4p 4d 4f 16
Từ kết quả trên ta có số obitan
tối đa trong lớp thứ n là n
2
ví dụ
Diển giảng
Lớp 1(K) có 1 phân lớp 1s
Lớp 2(L) có 2 phân lớp 2s , 2p
Lớp 3(M) có 3 phân lớp 3s, 3p,
Nhận xét số obitan trong các
phân lớp đều là số lẽ: 1 ,3 ,
5 ,7 .
Hoạt Động 4
Lớp 1 có 1 oitan 1s
Lớp 2 có 4 obitan
( 1obitan 2s và 3 obitan 2p)
Lớp 3 có 9 obitan
( 1obitan 3s và 3 obitan 3p và
5 obitan 3d)
Lớp 4 có 16 obitan
( 1obitan 4s và 3 obitan 4p và
5 obitan 4d và 7 obitan 4f)
Từ kết quả trên ta có
số obitan tối đa trong lớp thứ
n là n
2
4/ Cũng Cố
Thế nào là lớp và phân lớp electron,sự khác nhau giửa lớp và phân lớp electron?
Tại sao lớp N chứa tối đa 16obitan , hình dạng của các obitan trong lớp N?
5/ Dặn Dò
Bài tập 4,5,6 trang 25 .Làm tại lớp bài 1,2,3
Chuẩn bò bài “ Năng Lượng Các Electron - Cấu Hình Electron Của Nguyên Tử”
o Dựa vào đâu để viết cấu hình electron của một nguyên tử?
o Biết được Electron ngoài cùng có ý nghóa gì?
Giáo Án Hoá Học Nâng cao 10 Tổ Hóa Trang 17
Trường THPT Long Hải- Phước Tỉnh Giáo Viên :Nguyễn Thành Trụ
Tiết :10 , 11
BÀI 7 NĂNG LƯNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG
nguyên tử ( năng lượng AO). Các
electron trên các obitan khác nhau của
cùng một phân lớp có năng lượng như
nhau .
Ví du:
Phân lớp 2p có 3 obitan 2
x
p
,
2 ,2
y z
p p
.
Các electron của ba obitan này có năng
lượng bằng nhau .
2/ Trật Tự Các Mức Năng Lượng
Obitan Nguyên Tử
Hoạt động 1
Các electron của các phân lớp
khác nhau có mức năng lượng
như thế nào?
Trường hợp nào electron có
năng lượng bằng nhau?
Các electron trên các obitan
khác nhau của cùng một phân
lớp có năng lượng như nhau .
Ví du:
Phân lớp 2p có 3 obitan 2
x
p
NGUYÊN TƯ
1/ Nguyên Lí Pau – Li
a/ Lượng Tử
Để biểu diễn obitan nguyên tử
một cách đơn giản người ta dùng ô vuông
nhỏ gọi là ô lượng tử. Một ô lượng tử ứng
với một obitan.
Cho học sinh về nhà vẽ các ô lượng tư
vào tậpû( hình 1.12)
b/ Nguyên Lí Pau – Li
“Trong một obitan chỉ chứa nhiều
nhất là 2 electron và hai electron này
chuyển động tự quay khác chiều nhau
xung quanh trục riêng của mỗi electron”
Khi một obitan đã có 2 electron thì 2
electron đó được gọi là electron ghép
đôi, khi một obitan chỉ có 1 electron thì
electron đó được gọi là electron độc
thân,
c/ Số Electron Tối Đa Trong Một Lớp
Và Phân Lớp
Trong Một Lớp
Lớp n có n
2
obitan .Mỗi obitan chứa
nhiều nhất 2electron , vậy lớp n sẽ có
nhiều nhất 2n
2
electron
Lớp Số obitan Số electron
Điều này chỉ đúng tới lớp thứ 4
( n
≤
4). Số electron tố đa trong
lớp 5 6,7 giống lớp thứ 4.
Theo nguyên lí Pau – Li hãy
tính số electron tối đa trong mỗi
lớp?
tăng theo thứ tự s,p,d,f
Xem hình 1.11 phóng to
Hoạt động 3
Học sinh vẽ các ô lương tử
2s 2p
x
,2p
y
, 2p
z
Hoạt động 4
học sinh vẽ hai ô lương tử
và biểu diễn electron vào
obitan.
Hoạt động 5
Lớp 1 có 1 oitan 1s
Lớp 2 có 4 obitan
( 1obitan 2s và 3 obitan 2p)
Lớp 3 có 9 obitan
( 1obitan 3s và 3 obitan 3p
và 5 obitan 3d)
Be( Z=4) 1s
2
2s
2
B( Z= 5) 1s
2
2s
2
2p
1
( cho học sinh xem sự biểu diễn vào ô
lượng tử )
3/ Qui Tắc Hun
Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ
phân bố trên các obitan sao cho số
electron độc thân là tối đa và các
electron này phải có chiều tự quay giống
nhau.
Ví dụ trong nguyên tử C( Z= 6) các
electron phân bố vào các obitan như sau:
1s
2
C( Z= 6)
III/ CẤU HÌNH ELECTON
1/ Cấu Hình Electron Nguyên Tử
Cấu hình electron của nguyên tử
biểu diễn sự phân bố electron trên các
phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
electron ,trong đó 2 electron
chiếm obitan 1s ,1 electron
chiếm obitan 2s ( 1s
2
2s
1
)
Hoạt động 8
Diễn giảng qui tắc Hun
Phân tích cho học sinh hiểu qui
tắc hun, từ đó học sinh nắm
được cách phân bố electron vào
trong obitan
Nhận xét trong nguyên tử C có
bao nhiêu electron độc thân?
Để đơn giản không cần viết các
ô lượng tử cao thấp cho rườm
rà.
Hoạt động 9
Nêu lại cách kí hiệu các lớp
electron?
Cách kí hiệu các phân
lớp electron.
Hoạt động 6
Phân lớp s chỉ có 1
obitan
Phân lớp p có 3
obitan p
x
, p
6
……..
Giáo Án Hoá Học Nâng cao 10 Tổ Hóa Trang 20
2s
2
2p
2
Trường THPT Long Hải- Phước Tỉnh Giáo Viên :Nguyễn Thành Trụ
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
Số electron ghi bằng số phía trên
bên phải của phân lớp.
2/ Viết Cấu Hình Electron Của
Nguyên Tử
Bước 1 :Xác đònh số electron
Bước 2: Phân bố các electron vào các
phân lớp theo chiều tăng mức năng lượng
và theo các qui tắc
Bước 3: Viết cấu hình electron lại theo
từng lớp khác nhau.
Ví dụ
Viết cấu hình electron của các nguyên tử
sau:
H(Z=1) 1s
1
He(Z=2) 1s
2
N(Z=7)1s
2
2s
2
6
3s
2
3p
6
Fe( Z=26) 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
Hoặc
[ ]
Ar
3d
6
4s
2
Ghi chú ( giảng cho học sinh )
Để ngắn gọn người khi viết cấu hình
electron của những nguyên tố có số hiệu
nguyên tử lớn , người ta thay thế bằng
sinh thấy cái sai, chỉ cho học
sinh cách làm đúng .
[ ]
Ne
là cấu hình electron của
nguyên tử Neon(Ne)
[ ]
Ar
là cấu hình electron của
nguyên tử Argon ( Ar)
Cho học sinh viết cấu
hình electron của các nguyên tố
còn lại của 20 nguyên tố đầu,
giáo viên sửa sai.
Sử dụng bảng cấu hình
electron của 20 nguyên tố đầu (
phóng to) cho học sinh so sánh
với kết quả mình làm
Viết cấu hình electron theo lớp
của các nguyên tố trên?
Hoạt động 11
Qua cấu hình electron
của 20 nguyên tố đầu hãy rút ra
kết luận về số electron tối đa
trong lớp ngoài cùng
Viết cấu hình electron
của các nguyên tố Mg(Z=12) ,
K(Z=19), O(Z=8) , P(Z=15)
,Ar(Z=18). Cho biết nguyên tố
nào là kim loại ,phi kim hay khí
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
Học sinh viết cấu hình
electron của 20 nguyên tố
đầu .
Hoạt động 11
Nguyên tử của tất
cả các nguyên tố hóa học
đều có tối đa 8 electron ở
lớp ngoài cùng
Mg(Z=12) 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
là
kim loại
K(Z=19)1s
2
Ar(Z=18) 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
Giáo Án Hoá Học Nâng cao 10 Tổ Hóa Trang 21
Trường THPT Long Hải- Phước Tỉnh Giáo Viên :Nguyễn Thành Trụ
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
lớp ngoài cùng thì dể nhường electron ,
chúng là những phi kim
Một số nguyên tố có 4 electron
lớp ngoài cùng là kim loại , cũng có một
số là phi kim.
Xác đònh electron lớp
ngoài cùng của các nguyên tử
vừa viết cấu hình?
Là khí hiếm
4/ Cũng Cố
Cóù bao nhiêu electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử có số hiệu lần lượt là :3,6,9,20?
Cho học sinh trả lời tại lớp bài tập 1,2 ,3
5/ Dặn Dò
Bài tập 4 , 5 ,6 ,7 trang 32
Chuẩn bò bài luyện tập
Tiết :12 ÔN TẬP CHƯƠNG I
bằng gam và u.( Biết rằng hạt
nhân Na gồm 11p và 12n).
Giải.
11p => có 11e.
m
Na
= m
p
+ m
n
+ m
e
= 11+ 12 + 11x0.0005
≈
23u
=11x1,6726.10
-27
+ 11x1,6748.10
-
27
+ 11x9,1094.10
-31
= 36,8.10
-27
kg
2. Lớp, phân lớp, obitan
nguyên tử, số electron tối đa
trong một lớp và trong một phân
lớp electron.
* Số electron tối đa trong một lớp
Cho biết số obitan, số electron
trong từng phân lớp, từng lớp?
Bài tập: Điền số obitan và số
electron tối đa vào các bảng sau:
Trong Một Lớp
Lớp Số obitan Số electron
1(K)
2(L)
3(M)
4(N)
Trong một phân lớp
Phân lớp Số obitan Số electron
s
p
d
Hoạt động 1
Hs trả lời câu hỏi của giáo
viên.
Các hs khác lắng nghe, nhận
xét.
Hs chuẩn bò bài tập trong 2
phút. Một hs lên bảng làm bài
tập. Hs khác hoàn thành vào
vở bài tập.
Hs trả lời các câu hỏi của giáo
viên.
2 Hs lên bảng điền vào các ô
trống.
Giáo Án Hoá Học Nâng cao 10 Tổ Hóa Trang 23
Trường THPT Long Hải- Phước Tỉnh Giáo Viên :Nguyễn Thành Trụ
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
Fe :
[ ]
Ar
3d
6
4s
2
Khi mất 2 electron thì cấu hình
electron tương ứng là
[ ]
Ar
3d
6
Khi mất ba electron thí cấu hình
electron tương ứng là
[ ]
Ar
3d
5
4. Nguyên tố hoá học , đồng vò,
nguyên tử khối và nguyên tử khối
Cấu hình electron được viết
dựa vào những qui tắc, nguyên lí
nào?
Bài tập1: Viết cấu hình E của
nguyên tử Fe( z = 26). Khi mất 2e,
3e thì cấu hình tương ứng như thế
nào?
- Gv nhận xét và giúp đỡ những hs
chưa viết được.
Hướng dẫn
Viết theo mức năng lượng trước .
Sau đó viết lại theo từng lớp.
Hoạt động 4 : Gv đặt câu hỏi
Khái niệm nguyên tố hoá
học , đồng vò, nguyên tử khối và
nguyên tử khối trung bình?
Chiếu lên máy nội dung kiến
thúc cần nắm
Bài tập: Nguyên tử khối trung
bình của đồng bằng 63,654. trong
tự nhiên đồng có 2 đồng vò là
63
29
Cu
và
65
29
Cu
. Tính tỉ lệ % số
nguyên tử
Học bài ôn tập.
Trên cơ sở kiến thức đã học và đã ôn, hãy thiết lập sơ đồ liên quan.
Chuẩn bò kiến thức bài luyện tập, có thể làm trước các bài tập sgk.
Giáo Án Hoá Học Nâng cao 10 Tổ Hóa Trang 24
Trường THPT Long Hải- Phước Tỉnh Giáo Viên :Nguyễn Thành Trụ
Tiết :13, 14
BÀI 8 LUYỆN TẬP CHƯƠNG I
I/ Mục Tiêu
1/ Kiến Thức
Củng cố kiến thức:
Thành phần cấu tạo nguyên tử
Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
Sự phân bố electron trong các phân lớp , lớp
Viết cấu hình electron
2/ Kó Năng
Vận dụng kiến thức làm các bài tập cấu tạo nguyên tử
Vận dụng các qui tắc , nguyên lí để viết cấu hình electron của nguyên tử
Phân biệt kim loại , phi kim và khí hiếm
II/ Chuẩn Bò
1/ Phương Pháp :Đàm Thoại – Vấn Đáp – Thảo Luận
2/ Đồ Dùng : Bảng Tóm Tắc Kiến Thức Cơ Bản Cần Nắm
III/ Lên Lớp
1/ n Đònh : Kiểm Tra Sỉ Số
2/ Kiểm Tra:
Viết cấu hình electron của các nguyên tử : Mg( Z = 12 ), K (Z = 19 ) , P ( Z= 15 ) , Ne ( Z =
10) . Cho biết nguyên tử nào thuộc nguyên tố kim loại , phi kim hay khí hiếm?
3/Bài Mới
I/ KIẾN THỨC CẦN NẮM
1/ Cấu tạo nguyên tử