Giáo án chính khóa hóa học 10 theo kiểu mới - Pdf 57

Tuần 10
Tiết 19

ngày soạn: 18.10.2019
ngày dạy: 22.10.2019

BÀI 11: LUYỆN TẬP: BẢNG TUẦN HOÀN
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

-

-

I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1. Kiến thức, kỹ năng, thái đô
a. Kiến thức:
Hiểu được cấu tạo của bảng tuần hoàn, xác định vị trí các nguyên tố hóa học.
Hiểu được sự bién đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hóa học.
Trình bày được định luật tuần hoàn.
b. Kỹ năng:
Có kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn để nghiên cứu sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử
của các nguyên tố, tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện và hoá trị.
Rèn luyện kĩ năng suy luận trong giải bài tập.
c. Thái độ: Rèn luyện thái độ tích cực trong học tập và chủ động tìm ra kiến thức mới.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Rèn luyện kĩ năng suy luận.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Chuẩn bị giáo án giảng dạy, bài tập rèn luyện.
2. Học sinh: Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập, ôn tập trước kiến thức về cấu tạo vỏ nguyên tử
trước ở nhà.


những nguyên tắc nào?
tích hạt nhân nguyên tử.
- Hàng và cột tương
- Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp
ứng với thành phần nào thành 1 hàng (chu kì)
trong BTH?
- Các ngưyên tố có số e hoá trị trong nguyên tử như nhau
được xếp thành 1 cột (Nhóm).
b.Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố được xếp vào 1 ô gọi là ô
nguyên tố
c.Chu kì:
- Ô nguyên tố cho ta
-Mỗi hàng là 1 chu kì
biết những thông tin nào?
-Có 3 chu kì nhỏ : 1,2,3
- Có tất cả bao nhiêu
-Có 4 chu kì lớn: 4,5,6,7
chu kì?
 Nguyên tử các nguyên tố thuộc 1 chu kì có số lớp e như
- Chu kì nào là chu kì nhau
nhỏ, chu kì lớn?
d.Nhóm:
*Nhóm A: Gồm chu kì nhỏ và chu kì lớn ,từ IA VIIIA.
-Nguyên tố s thuộc nhóm IA,IIA.
- Những nguyên tố nằm
-Nguyên tố p thuộc nhóm IIIA VIIIA.
trong một chu kì có đặc điểm
*Nhóm B: (IIIBVIIIB;IB,IIB)
gì?

- Trong một chu kì, tính
Rnguyên tử
KL
PK
KL và PK, bán kính nguyên
Chu kì
Giảm
Giảm
Tăng
tử, giá trị độ âm điện biến
Nhóm
Tăng
Tăng
Giảm
đổi như thế nào ?


 Hệ thống thành bảng
- Gv : Phát vấn hs về
công thức oxit cao nhất, hợp
chất khí với hiđro
Sự biến đổi tính axit,
bazơ ?
Gv yêu cầu hs nêu định
luật tuần hoàn

Giáo
viên
đọc câu hỏi, học
sinh trả lời, giải

B. A, M thuộc nhóm IIA
C. M thuộc nhóm IIB
D. Q thuộc nhóm IA
Câu 3 : Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là
6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây đúng ?
A. Cả 4 nguyên tố trên thuộc một chu kì
B. M, Q thuộc chu kì 4
C. A, M thuộc chu kì 3
D. Q thuộc nhóm IA
Câu 4 : Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có STT 16, nguyên tố X
thuộc :
A. Chu kì 3, nhóm IVA
B. Chu kì 4, nhóm VIA
C. Chu kì 3, nhóm VIA
D. Chu kì 4, nhóm IIIA
Câu 5 : Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn thì :
A. Phi kim mạnh nhất là iôt
B. Kim loại mạnh nhất là Liti
C. Phi kim mạnh nhất là flo
D. Kim loại yếu nhất là cesi
Câu 6 : Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần
(từ trái sang phải) như sau:
F, Cl, S, Mg
C. Cl, F, Mg, S
Mg, S, Cl, F
D. S, Mg, Cl, F
Câu 7 : Các nguyên tố halogen được sắp xếp theo chiều bán kính
nguyên tử giảm dần (từ trái sang phải) như sau:
I, Br, Cl, F

...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tuần 10
ngày soạn: 18.10.2019
Tiết 20
ngày dạy: 23.10.2019

BÀI 11: LUYỆN TẬP: BẢNG TUẦN HOÀN
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
(Tiếp theo)

-

I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1. Kiến thức, kỹ năng, thái đô
a. Kiến thức:
Hiểu được cấu tạo của bảng tuần hoàn, xác định vị trí các nguyên tố hóa học.
Hiểu được sự bién đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hóa học.
Trình bày được định luật tuần hoàn.
b. Kỹ năng:
Có kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn để nghiên cứu sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử
của các nguyên tố, tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện và hoá trị.
Rèn luyện kĩ năng suy luận trong giải bài tập.
c. Thái độ: Rèn luyện thái độ tích cực trong học tập và chủ động tìm ra kiến thức mới.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Rèn luyện kĩ năng suy luận.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH


Tính nguyên tử khối
Z
Kết
hợp
điều
kiện:
b)
Viết cấu hình electron nguyên tử
(2)
của nguyên tố đó?
Z ≤ 28 − 2 Z ≤ 1, 5Z
DH: Giải giống như một bài tổng
Từ (1) và (2) ta có:
số hạt bình thường, so kết quả với vì trí
8 ≤ Z ≤ 9, 3
đề bài cho để chọn kết quả đúng

Hs lên bảng, hs khác nhận xét
1s 2 2 s 2 2 p 4
Gv đánh giá
Nếu Z=8:
thuộc nhóm VIA (loại)
2
2
5
1s 2s 2 p
Nếu Z=9:
thuộc nhóm VIIA (chọn)
N = 28- 2.9= 10
a) Nguyên tử khối = A= 19

0, 6.2
=
→M =
= 40
0, 6 0, 03
0, 03


Vậy kim loại đó là Canxi
Hoạt đông 3: Bài toán xác định nguyên tố dựa vào công thức oxit cao nhất
và hợp chất khí với hiđro
BT7/54SGK: Oxit cao nhất của
BT7/54:
một nguyên tố là RO3, trong hợp chất
Oxit cao nhất của R là RO3 nên R thuộc nhóm
của nó với hiđro có 5,88%H về khối VIA
lượng. Xác định nguyên tử khối của
Do đó hợp chất với hiđro của R là RH2
nguyên tố đó?
Ta có:
2 M H 5,88
2
5,88
2.100 − 2.5,88
HD: Dựa vào công thức oxit cao
=

=
→ MR =
= 32

M R + 32 100
53,3
Hs lên bảng, hs khác làm vào vở,
Vậy nguyên tử khối của R là 28
nhận xétgv đánh giá
2

2

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
-GV: Yêu cầu HS so sánh tính Phi kim của các nguyên tô có Z= 7, 8, 9.
-HS: Trả lời thông qua nội dung bài học hôm nay.
 GV: Nhận xét, lưu ý lại định luật tuần hoàn.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm (2 người) làm các bài tập sau:
Hợp chất với hiđro của nguyên tố X có công thức XH 3. Biết % về khối lượng của oxi trong oxit
cao nhất của X là 74,07 %. Nguyên tử khối của X là
A. 32.
B. 52
C. 14.
D. 31.
-HS: Thảo luận nhóm và làm bài đúng lên bảng trình bày.
GV: Nhận xét và nhấn mạnh lại các xác định vị trí các nguyên tố hóa học và so sánh tính chất
thông qua định luật tuần hoàn.
E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
-GV: Cho 4,6gam một kim loại kiềm R tác dụng hoàn toàn với nước thu được 2,24 lit khí H 2
(đktc). Xác định R.
A. Li
B. Na
C. K


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status