BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
NGUYỄN THU HUYỀN
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
CỦA NGƯỜI HIẾM MUỘN TẠI BỆNH VIỆN
PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
NAM ĐỊNH – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
NGUYỄN THU HUYỀN
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
CỦA NGƯỜI HIẾM MUỘN TẠI BỆNH VIỆN
PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2016
Chuyên ngành : Điều dưỡng
Mã số
: 60.72.05.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thu Huyền
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: ‘‘Đánh giá Chất lượng cuộc sống của người
hiếm muộn tại bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2016’’, dưới sự hướng dẫn
của TS. Lê Thanh Tùng là hoàn toàn do tôi thực hiện. Các số liệu và kết quả thu
được trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thu Huyền
TÓM TẮT
Mục tiêu: đánh giá thực trạng chất lượng cuộc sống và tìm hiểu một số yếu tố liên
quan đến chất lượng cuộc sống của người hiếm muộn. Phương pháp nghiên
cứu:mô tả cắt ngang được thực hiện trên 553 người hiếm muộn từ tháng 5 năm
2016 đến tháng 8 năm 2016. Kết quả nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là nam
chiếm 46,47%, nữ là 53,53%. Tuổi trung bình trong nghiên cứu của nữ là: 31,45 ±
5,21.Tuổi trung bình trong nghiên cứu của nam là: 34,04± 5,84. Đa số đối tượng
nghiên cứu có mức thu nhập thấp, dưới 5 triệu: 53,4%, trên 10 triệu: 9,2%. Thực
trạng chất lượng cuộc sống của người hiếm muộn:không có đối tượng nghiên cứu
nào có chất lượng cuộc sống ở mức độ kém; có 12 nam giới (2,17%) và 23 nữ giới
(4,16%) có chất lượng cuộc sống ở mức trung bình kém; 135 nam giới (24,41%) và
197 nữ giới (35,62%)có chất lượng cuộc sống ở mức trung bình khá; 110 nam giới
Chuyển phôi
CS
E2
FSH
HM
HMNP
HMTP
LH
PRL
TC
TCYTTG
TTNT
TTTON
TTHTSSQG
Cộng sự
Estradiol
Follicle Stimulating Hormone
Hiếm muộn
Hiếm muộn nguyên phát
Hiếm muộn thứ phát
Luteinizing Hormone
Prolactin
Tử cung
Tổ chức Y tế Thế giới
Thụ tinh nhân tạo
Thụ tinh trong ống nghiệm
Trung tâm Hỗ trợ sinh sản Quốc Gia
trứng.
IUI:
Intrauterine Insemination - Bơm tinh trùng vào buồng tử cung.
IVF:
In - Vitro Fertilization - Thụ tinh trong ống nghiệm.
MESA:
Microsurgical Epididymal Sperm Aspiration - Lấy tinh trùng từ mào
tinh bằng vi phẫu thuật
PCOS:
Polycystic Ovary Sydrome – Hội chứng buồng trứng đa nang
PESA:
Percutaneous Epididymal Sperm Aspiration - Lấy tinh trùng từ mào
tinh bằng xuyên kim qua da
QoL:
Quality of Life - Chất lượng cuộc sống
STDs:
1.4. TRUNG TÂM HỖ TRỢ SINH SẢN QUỐC GIA- BỆNH VIỆN PHỤ SẢN
TRUNG ƯƠNG...........................................................................................20
1.4.1. Nguồn nhân lực.....................................................................................20
1.4.2. Lịch sử, chức năng và nhiệm vụ của trung tâm HTSSQG.....................21
1.4.3. Những thành tựu – kỹ thuật đã và đang thực hiện.................................21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................22
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU......................................................................22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................22
2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn..............................................................................22
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ................................................................................22
2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU..............................................22
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu.............................................................................22
2.2.2. Thời gian nghiên cứu............................................................................22
2.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU..........................................................................22
2.4. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU....................................................................22
2.5. CỠ MẪU NGHIÊN CỨU............................................................................23
2.6. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU......................................................23
2.7. CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU...................................................................24
2.8. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CLCS..............................................................26
2.8.1. Xây dựng bộ công cụ đánh giá Chất lượng cuộc sống..........................26
2.8.2. Tiêu chuẩn đánh giá CLCS của người hiếm muộn................................28
2.9. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU....................................................28
2.10. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU..........................................29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................30
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU...................................30
3.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu..............................30
3.1.2. Đặc điểm của đối tượng theo nơi ở.......................................................31
3.1.3. Đặc điểm đối tượng theo thu nhập bình quân /tháng.............................31
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Phân loại độ tuổi và giới trong nghiên cứu........................................30
Bảng 3.2.
Phân bố theo thu nhập bình quân/ tháng............................................31
Bảng 3.3.
Chất lượng cuộc sống ở khía cạnh cảm xúc ......................................36
Bảng 3.4.
Chất lượng cuộc sống ở khía cạnh thể chất – tinh thần .....................38
Bảng 3.5.
Chất lượng cuộc sống ở khía cạnh quan hệ........................................40
Bảng 3.6.
Chất lượng cuộc sống ở khía cạnh xã hội...........................................42
Bảng 3.7.
Chất lượng cuộc sống ở khía cạnh môi trường điều trị......................44
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tượng theo nơi ở...........................................................31
Biểu đồ 3.2. Phân bố trình độ học vấn của đối tượng trong nghiên cứu...............32
Biểu đồ 3.3. Phân loại hiếm muộn của đối tượng trong nghiên cứu.....................33
Biểu đồ 3.4. Phân bố đối tượng theo thời gian hiếm muộn...................................33
Biểu đồ 3.5. Phân bố đối tượng theo nguyên nhân hiếm muộn.............................34
Biểu đồ 3.6. Phân bố đối tượng theo phương pháp điều trị...................................34
Biểu đồ 3.7. Phân bố đối tượng theo chi phí điều trị.............................................35
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1:
Quy trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung ........................................8
Hình 1.2:
Quy trình thụ tinh trong ống nghiệm......................................................8
Hình 1.3:
Mô hình Stress và đáp ứng với Stress..................................................15
Hình 2.1:
Hướng dẫn cách tính điểm trong bộ câu hỏi FertiQoL.........................28
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
mặt tâm lý và sinh lý, họ cũng bị thiệt hại về kinh tế do chi phí điều trị quá cao, sự tuân
thủ điều trị nghiêm ngặt đôi khi người bệnh phải trì hoãn hay nghỉ việc trong thời gian
điều trị,… làm giảm sút nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của họ [59]
Tuy nhiên, ở Việt Nam hầu như chưa có nghiên cứu nào được công bố chính
thức, đề cập một cách toàn diện về tình trạng chất lượng cuộc sống của người bệnh
hiếm muộn. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá chất lượng cuộc
sống của người hiếm muộn tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2016” với
hai mục tiêu:
1. Đánh giá thực trạng chất lượng cuộc sống của người hiếm muộn đến
điều trị tại Trung tâm Hỗ trợ sinh sản Quốc gia - Bệnh viện Phụ sản
Trung ương.
2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người
hiếm muộn tại Trung tâm Hỗ trợ sinh sản Quốc gia - Bệnh viện Phụ sản
Trung ương.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ HIẾM MUỘN
1.1.1. Định nghĩa về hiếm muộn
Theo WHO, hiếm muộn là tình trạng một cặp vợ chồng không thể có thai hoặc
không có con sau ít nhất một năm giao hợp bình thường, không sử dụng các biện pháp
tránh thai nào. Đối với phụ nữ trên 35 tuổi thì quy định thời gian là 06 tháng [69].
1.1.2. Phân loại hiếm muộn [18]
Hiếm muộn được phân chia làm nhiều loại
+ Theo tình trạng đã có thai hay chưa
+ Theo nguyên nhân gây hiếm muộn
+ Theo tiên lượng dự phòng và điều trị
Hiếm muộn được xem là một tình trạng bệnh lý của một cặp vợ chồng.Theo
WHO, có khoảng 13,8-18,4% (80 triệu cặp vợ chồng) được chẩn đoán hiếm muộn, tỷ
lệ hiếm muộn bình quân trên thế giới là 9% [38]. Tuy nhiên, tỷ lệ này rất khác nhau
tùy thuộc từng vùng miền, từng nước khác nhau. Hiện nay, khoảng 10-15% dân số
người châu âu bị ảnh hưởng và con số này dự kiến sẽ cao hơn nữa [71]. Tại một số
nước như Anh (2008) tỷ lệ hiếm muộn khoảng 10-15%, Mỹ là 10%, [65]. Trong khi
tại Trung Quốc (2005) khá thấp chỉ chiếm 3,5% [57]. Hiếm muộn có thể bắt nguồn từ
những người đàn ông, người phụ nữ, hoặc cả hai, theo nghiên cứu của Hiệp hội sinh
sản Hồng Kông thì có 40% do phụ nữ, 40% do nam và 10% cho cả nam lẫn nữ, và
10% không rõ nguyên nhân [50]. Đặc biệt, việc quyết định trì hoãn có con (ở các
nước phát triển) và sự xuất hiện thường xuyên các bệnh lây truyền tình dục ở những
nước đang phát triển là nguyên nhân phổ biến ngày càng tăng của hiếm muộn [69].
Tại Việt Nam theo thống kê của Bộ Y tế có khoảng 13% các cặp vợ chồng
hiếm muộn. Tại Trung tâm Hỗ trợ sinh sản Quốc Gia - Bệnh viện Phụ sản Trung
ương, theo nghiên cứu của Phạm Như Thảo (2004) nguyên nhân hiếm muộn do nam
5
chiếm 30,6%, do nữ chiếm 47,5%, không rõ nguyên nhân chiếm 10,9% [15]. Theo
Cung Thị Thu Thuỷ [17] nghiên cứu tại 4 tỉnh phía Bắc năm 2009 trên 7.187 cặp vợ
chồng người bệnh hiếm muộn có tỷ lệ hiếm muộn chung tại miền Bắc là 7,1% trong
đó hiếm muộn nguyên phát là 3,6%, hiếm muộn thứ phát là 3,5%. Tỷ lệ hiếm muộn
cao nhất là ở Hải Phòng (8,5%) và thấp nhất là tỉnh Quảng Ninh (5,7%). Nghiên
cứu mới đây nhất của Nguyễn Viết Tiến và cộng sự về tình hình hiếm muộn tại 8
vùng sinh thái của Việt Nam với 14.400 cặp vợ chồng, ước tính tỷ lệ hiếm muộn
chung là 7,7%, trong đó hiếm muộn nguyên phát chiếm 3,9%, hiếm muộn thứ phát
chiếm 3,8% [19]. Với tình hình hiếm muộn như vậy, Việt Nam đã có 23 trung tâm
Hỗ trợ sinh sản ra đời với tỷ lệ điều trị thành công trung bình từ 40-45%.
1.1.4. Các phương pháp thăm dò chức năng sinh sản [18],[27]
1.1.4.1. Các phương pháp thăm dò chức năng sinh sản ở nữ giới
Xét nghiệm khả năng dự trữ buồng trứng
+ Xét nghiệm nội tiết trong huyết thanh ngày 2 hoặc ngày 3 vòng kinh (E2:
estradiol, FSH: follicle stimulating hormone, LH: luteinizing hormone, PRL:
Prolactin), progesterone vào ngày 21 của chu kỳ.
+ Định lượng nồng độ AMH (Anti - Mullerian Hormone)
+ Siêu âm đếm nang thứ cấp
1.1.4.2. Các phương pháp thăm dò chức năng sinh sản ở nam giới
* Xét nghiệm tinh dịch đồ:
Là xét nghiệm chính để chẩn đoán hiếm muộn nam. Xét nghiệm tinh dịch đồ
đánh giá số lượng và chất lượng tinh trùng. Người chồng cần kiêng quan hệ tình dục
trước khi làm xét nghiệm từ 3-5 ngày.
* Xét nghiệm nội tiết
Xét nghiệm FSH, LH, Testorteron, Prolactin trong huyết thanh để đánh giá khả
năng sinh tinh.
Các thủ thuật lấy tinh trùng trong trường hợp hiếm muộn nam không có tinh trùng.
Lấy tinh trùng từ mào tinh bằng vi phẫu thuật (Microsurgical epididymal
sperm aspiration - MESA): là phương pháp lấy tinh trùng qua phẫu thuật mào tinh.
7
Lấy tinh trùng từ mào tinh bằng xuyên kim qua da (Percutaneous epididymal
sperm aspiration - PESA): là phương pháp lấy tinh trùng mà không cần phẫu thuật
mở bào tinh hoàn và bộc lộ mào tinh.
Lấy tinh trùng từ tinh hoàn bằng chọc hút: (Testicular sperm aspiration - TESA
hay fine needle aspiration - FNA) là kỹ thuật đâm kim qua da vào mô tinh hoàn và
hút từ từ ra mẫu mô.
1.1.5. Các phương pháp Hỗ trợ sinh sản [18],[27]
Hỗ trợ sinh sản là các phương pháp điều trị bao gồm các thao tác trên noãn,
tinh trùng và phôi ở ngoài cơ thể nhằm giúp các cặp vợ chồng hiếm muộn có khả
năng mang thai.
9
Hình 1.2: Quy trình thụ tinh trong ống nghiệm
Nguồn: ivfhongngoc.vn
1.1.5.3. Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI)
ICSI (intra-cytoplasmic sperm injection) là kỹ thuật dùng hệ thống vi thao xử
lý tiêm tinh trùng vào bào tương noãn. Kỹ thuật này giúp kiểm soát được tỷ lệ thụ
tinh, đảm bảo khả năng có phôi. Do vậy, ICSI góp phần trong sự ổn định và gia tăng
hiệu quả của một chu kỳ TTTON.
1.1.5.4. Mang thai hộ
Theo Luật hôn nhân sửa đổi năm 2004 chỉ cho phép mang thai hộ vì mục đích
nhân đạo, là việc một phụ nữ tự nguyện không vì mục đích thương mại giúp mang
thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi đã
áp dụng các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
1.1.5.5. Y học cổ truyền
Điều trị hiếm muộn bằng phương pháp châm cứu y học cổ truyền hỗ trợ trong
thụ tinh ống nghiệm [11].
Phương pháp này thuận tiện, người bệnh không chịu áp lực nặng nề của xã hội,
tuy nhiên tác giả cũng không tìm thấy lợi ích của châm cứu trong TTTON.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
1.2.1. Khái niệm về Chất lượng cuộc sống
Trong nghiên cứu khoa học thì khái niệm Chất lượng cuộc sống (CLCS) được
sử dụng rộng rãi liên quan đến các khía cạnh đời sống khác nhau. Sự đo lường
thông qua việc cá nhân tự đánh giá về cuộc sống, điều kiện kinh tế, hỗ trợ xã hội và
sức khỏe nên đây là một khái niệm chủ quan.
CLCS đó là một thuật ngữ được sử dụng để đánh giá chung nhất về các mức độ
tốt đẹp của cuộc sống đối với các cá nhân và trên phạm vi toàn xã hội cũng như đánh
giá về mức độ sự sảng khoái, hài lòng hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội.
11
1.2.2.1. Những giai đoạn tâm lý bình thường của cặp vợ chồng hiếm muộn
Giai đoạn đầu đan xen giữa tâm trạng hy vọng lẫn thất vọng (hy vọng cố gắng
thụ thai; thất vọng mỗi khi người vợ có kinh trở lại): điều này có thể diễn ra nhiều
tháng đến nhiều năm trước khi họ sẵn sàng khởi đầu tìm hiểu nguyên nhân về mặt y
học khiến họ không thể có thai.
Giai đoạn được đánh giá để chẩn đoán hiếm muộn: khi được tiến hành làm các
xét nghiệm, các thủ thuật xâm lấn trong hiếm muộn (nội soi tử cung, thử tinh dịch
đồ) người vợ cảm thấy đau đớn, người chồng cảm thấy xấu hổ. Trong khi chờ đợi
kết quả họ lo sợ bị phát hiện ra những vấn đề sức khỏe.
Giai đoạn chẩn đoán hiếm muộn được xác định: người bệnh đi từ cảm xúc
ngạc nhiên đến chối bỏ tình trạng hiếm muộn của mình, tiếp đến là giận dữ, tự cô
lập, cảm thấy tội lỗi và đau khổ [13].
1.2.2.2. Những giai đoạn tâm lý khi cặp vợ chồng được chẩn đoán hiếm muộn
Theo Syme nhận thấy các cặp vợ chồng thường trải qua sự khủng hoảng theo
4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: “Sự chết lặng” các cá nhân cảm thấy sống dở chết dở, ăn không
ngon, khó tập trung, trí nhớ giảm sút.
Giai đoạn 2: “Khát khao” cô đơn với tình trạng hiếm muộn của mình (họ nghĩ
dường như tất cả xung quanh họ đều có con ngoại trừ họ), có cảm xúc giận dự, ghen
tỵ nổi bật.
Giai đoạn 3: “Vô tổ chức và tuyệt vọng” kéo dài lâu nhất 06 tháng, các cặp vợ
chồng cảm thấy vô ích, tuyệt vọng, không thể kiểm soát được cảm xúc của mình
(khuynh hướng dễ khóc và bùng nổ các cơn giận dữ), cảm xúc buồn rầu và cảm
giác tội lỗi có thể nổi bật trong giai đoạn này.
Giai đoạn cuối cùng: “Tái tổ chức” các cặp vợ chồng chấp nhận và ưu tiên
thiết lập lại đời sống.
13
càng tăng. Chính vì lẽ đó mà CLCS của những người hiếm muộn càng cần được
quan tâm.
Việc đánh giá này cũng là một công cụ hữu ích để mở rộng kiến thức về các hiện
tượng phức tạp, góp phần đặt điều kiện cho quan điểm “cá thể hóa người bệnh”.
1.2.4. Bộ công cụ đánh giá CLCS liên quan đến khả năng sinh sản
Thuật ngữ “Chất lượng cuộc sống” là một thuật ngữ đa chiều. Vì vậy, việc
phân tích các chỉ số đo lường CLCS được nhiều ngành, nhiều lĩnh vực nghiên cứu
với những tiêu chí khác nhau.
Trước đây, CLCS của người bệnh hiếm muộn chủ yếu được đo bằng dụng cụ
đo lường chung. Tuy nhiên, đây chỉ là những hữu ích cho bệnh nhân hiếm muộn với
chẩn đoán đặc biệt, như buồng trứng đa nang (PCOS) hoặc lạc nội mạc tử cung,
hoặc chỉ thích hợp cho những người đàn ông hiếm muộn. Gần đây, Hiệp hội sinh
sản và mô phôi châu âu năm 2008 đã thiết kế bảng câu hỏi về CLCS liên quan tới
Khả năng sinh sản, dành riêng cho những người hiếm muộn. Công cụ FertiQoL
được phát triển sử dụng các phương pháp hỗn hợp đó bao gồm một (i) giai đoạn
phát mục với một nhóm chuyên gia (ii) tính khả thi và giai đoạn chấp nhận.
CLCS liên quan đến khả năng sinh sản (FertiQoL) gồm ba tư mục và hai phần
bổ sung (A và B) dùng để đánh giá sức khỏe thể chất và mức độ hài lòng với CLCS
và không được tính vào tổng điểm. Ba tư mục này được chia làm 2 phần 'nội dung
cốt lõi FertiQoL' và 'điều trị FertiQoL'. Phần cốt lõi FertiQoL bao gồm các lĩnh vực:
'cảm xúc' (sáu câu), 'thể chất – tinh thần' (sáu câu), 'quan hệ' (sáu câu) và "xã hội"
(sáu câu). Điều trị FertiQoL bao gồm các lĩnh vực: 'môi trường' (sáu câu) và "dung
nạp điều trị" (bốn câu), được cho điểm theo 5 mức: từ 0-4 với tổng điểm từ 0-100.
Điểm càng cao có nghĩa CLCS càng cao. Phần FertiQoL chính thể hiện CLCS hiếm
muộn qua tất cả các lĩnh vực. Các thang phụ gồm có các phần về cảm xúc, thể chất
– tinh thần, quan hệ và xã hội.
+ Thang cảm xúc thể hiện ảnh hưởng của tình cảm tiêu cực (ghen tuông, buồn