thực trạng co hồi tử cung của sản phụ đẻ thường tại bệnh viện phụ sản trung ương năm 2012 - Pdf 24

HDKH.Ths. NGUY N THANH PHONG Ễ
NGUY N TH LýỄ Ị

TK hậu sản có thời gian là 6 tuần

SP và sơ sinh thể gặp rất nhiều các biến chứng: chảy
máu SĐ, NKHS, TSG và SG, vỡ TC và uốn ván rốn.

Bộ Y tế: năm 2000 - 2001 cả nước vẫn còn 4.361 TH
băng huyết, với 75 TH tử vong, đứng hàng đầu về số
lượng và tử vong trong các tai biến. Tiếp theo là sản
giật (744/15), NKHS (749/9), vỡ TC (148/11), uốn ván
rốn (62/50%).

Các số liệu trên có thể còn thấp hơn trong thực tế vì
nhiều lý do không thống kê được [2],[6].

Trong thời kỳ hậu sản, bộ phận sinh dục có sự
thay đổi nhiều nhất là TC.

TC thực hiện co rút, co bóp và co hồi để trở về
kích thước ban đầu. Mọi sự bất thường đều gây
ra những nguy cơ cho bà mẹ [7],[11].

Các yếu tố ảnh hưởng đến co hồi TC sau đẻ như
các yếu tố về bà mẹ, các yếu tố liên quan đến
cuộc đẻ và đặc biệt là các yếu tố liên quan đến
CS và TV sau sinh của HS và ĐD [8].

Mô tả tình trạng co hồi tử cung ở các sản phụ
sau đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm

Cách đẻ
-
Tình trang nhiễm khuẩn
-
Xoa bóp tử cung
-
Đi tiểu đúng lúc
-
Cho con bú
-
Chế độ vận động
4. Các nghiên cứu về co hồi tử cung sau đẻ

Sokol ER (2004): sau 28h, chiều dài TC 16.1 +/- 1.7
cm chiều rộng TC là 8.7 +/- 1.0 cm [16].

Heinig MJ (2004): cho bú có tác dụng tốt với SP
trong thời kỳ hậu sản và giai đoạn sau, thúc đẩy sự
trở lại bình thường nhanh chóng của TC, trọng
lượng cơ thể trở lại nhanh hơn sau khi mang thai
[13].
4. Các nghiên cứu về co hồi tử cung sau đẻ

Kramer MS (2011): các yếu tố chính liên quan đến
gia tăng chảy máu sau đẻ là: tiền sử mổ cũ, RTĐ,
ngôi ngang, chấn thương TC và CTC, tuổi thai < 32
tuần và cân nặng trẻ >= 4500gr với OR 1,029; 95%
CI 1,024- 1,034 [14].
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu

Chọn tất cả các đối tượng đủ tiêu chuẩn
nghiên cứu tại khoa Sản 2- Bệnh viện Phụ sản Trung
Ương trong thời gian nghiên cứu đến khi đủ cỡ mẫu
190 sản phụ thì dừng lại.
2.6. Nội dung, các biến số/chỉ số và PP thu thập
2.6.1. Nội dung, các biến số/chỉ số nghiên cứu
* Các biến về đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
- Tuổi - Nghề nghiệp
- Trình độ văn hóa - Tiền sử sản khoa
* Tình trạng tử cung sau đẻ
- Chiều cao TC trên vệ
- Mật độ của TC
- Cảm giác đau của sản phụ khi ấn vào TC
2.6. Nội dung, các biến số/chỉ số và PP thu thập
2.6.1. Nội dung, các biến số/chỉ số nghiên cứu
* Các yếu tố ảnh hưởng đến sự co hồi tử cung sau đẻ
- Số lần đẻ - Tuổi của sản phụ
- Thời gian chuyển dạ - Cách đẻ
- Trọng lượng thai - Chế độ vận động sau đẻ
- Tình trạng cho con bú - Tình trạng BQ, tiểu tiện
- Tình trạng xuống sữa - Xoa tử cung sau đẻ
- Tư vấn chăm sóc
2.6.2. Phương pháp và công cụ thu thập thông tin
* Công cụ thu thập
- Thước dây có chia đến 1mm
- Phiếu nghiên cứu (Phụ lục 1)
* Phương pháp thu thập thông tin
- Gặp gỡ và phỏng vấn sản phụ theo mẫu phiếu NC.
+ SP sau khi được chuyển từ Phòng Đẻ lên khoa Sản 2 (Khoa Sản
thường), ổn định giường và phòng.

Đ c đi m c a đ i t ng NCặ ể ủ ố ượ
Tuổi của đối tượng NC
Tuổi trung bình 27,179 ± 4,926
Đ c đi m c a đ i t ng NCặ ể ủ ố ượ
Nghề nghiệp của đối tượng NC
  ề ệ   ố ượ   ỷ ệ
ộ  
  
 ự  
 ! ộ  
 ổ  
Đ c đi m c a đ i t ng NCặ ể ủ ố ượ
Trình độ học vấn của đối tượng NC
Đ c đi m c a đ i t ng NCặ ể ủ ố ượ
Tiền sử sản khoa của đối tượng NC
  "#"ố ầ   ố ượ   ỷ ệ
  $
 $ 
  $
  
 ổ  
Đ c đi m c a đ i t ng NCặ ể ủ ố ượ
Cách đẻ
%&ẻ   ố ượ   ỷ ệ
' # ẻ ườ $ 
' %"# ẻ ệ  
 ổ  
Đ c đi m c a đ i t ng NCặ ể ủ ố ượ
Trọng lượng thai
  #"( ")ọ ượ   ố ượ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status