HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TƯ VẤN NUÔI CON BẰNG
SỮA MẸ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
NĂM 2012
Sinh viên : Nguyễn Thị Thu Trang
Người hướng dẫn: TS. Phạm Thị Thanh Hiền
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
•
Tổ chức UNICEF đã coi nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) là một
trong bốn biện pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe trẻ em.
•
Tại VN, việc khuyến khích, hỗ trợ NCBSM là hoạt động then chốt
của chương trình phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ.
•
Đóng góp một phần không nhỏ vào những thành công của chương
trình NCBSM là các hoạt động tư vấn, giới thiệu lợi ích cho trẻ bú
mẹ của các tập thể y, bác sỹ tại bệnh viện lớn nhỏ trên cả nước
01/19/15 2
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU
1. Mô tả một số đặc điểm và yếu tố liên quan đến công
tác tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ tại bệnh viên Phụ sản
Trung Ương.
2. Hiệu quả công tác tư vấn NCBSM thông qua hiểu biết
về NCBSM của các bà mẹ tại bệnh viện Phụ sản
Trung Ương.
01/19/15 3
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Một số định nghĩa về sữa mẹ và nuôi con bằng sữa mẹ
•
Sữa mẹ: Được tạo ra từ hệ thống tuyến sữa trong vú của người
Gắn bó tình cảm mẹ con
•
Kinh tế hơn so với dùng sữa nuôi đóng hộp
01/19/15 5
TỔNG QUAN
3.Yếu tố ảnh hưởng đến NCBSM
Trình độ văn hóa của bà mẹ
Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội
Vai trò của cán bộ y tế
4. Các hoạt động tư vấn NCBSM tại BVPSTW
Năm 2000 BVPSTW đã được công nhận là bệnh viện Bạn
Hữu Trẻ Em.
Thường xuyên mở các lớp tập huấn NCBSM cho nhân
viên, sản phụ trước và sau khi sinh
Thành lập các nhóm hỗ trợ NCBSM, hướng dẫn cho từng
sản phụ sau sinh
01/19/15 6
TỔNG QUAN
1. Địa điểm NC : Khoa S2 và khoa ĐTTYC Bệnh viện Phụ
Sản Trung Ương
2. Thiết kế NC: NC mô tả cắt ngang
3. Thời gian NC: Từ 6/2012 - 8/2012
4. Cỡ mẫu NC: 200 trường hợp
5. Đối tượng nghiên cứu: Các sản phụ sau đẻ thường và
10. Đạo đức nghiên cứu:
•
NC hoàn toàn nhằm mục đích BVSK cho người phụ nữ
•
Các bà mẹ tình nguyện tham gia nghiên cứu.
•
Sẵn sàng tư vấn cho BM những vấn đề liên quan đến NCBSM
01/19/15 10
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
01/19/15 11
Số lần sinh của các sản phụ
ĐẶC ĐIỂM VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Số sản phụ sinh con đầu lòng chiếm cao nhất là 41,5%
Phân bố nghề nghiệp và nơi ở của các bà mẹ
01/19/15 12
•
Sản phụ là công chức
chiếm 38,5%.
•
SP có địa chỉ ở Hà Nội chiếm
58%
01/19/15 13
Hình thức sinh
SP tham gia phỏng vấn chiếm TL cao nhất là nhóm đẻ thường 57.5%.
ĐẶC ĐIỂM VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN
01/19/15 14
Tỷ lệ các sản phụ được tham gia tư vấn tại viện là công chức cao nhất
chiếm 97.3 %,
LQ tham gia tư vấn và nghề nghiệp của mẹ
01/19/15 15
40,4
43 25,9 34
20,5
22 13,3
10 65
41,9
36 23,2 32
20,6
22 14,2
11 65
39,6
43 26,2 34
20,7
22 13,4
12 67
39,4
47 27,6 34
20
23 12,9
15 71
39,4
47 26,4 36
20,2
24 13,5
16 72
40,9
48 27,3 36
20,5
20 11,4
Hiệu quả tư vấn của nhóm nghề khác nhau
•
Có địa chỉ Hà Nội nhiều nhất là 70.1%
•
57.5% sản phụ là đẻ thường đã tham gia phỏng vấn
•
71.7% BM được tư vấn khi mang thai
•
97.3% sản phụ là công chức được tư vấn NCBSM
•
12.5% các BM làm nội trợ không tham gia tư vấn
•
58.9% sản phụ mổ đẻ tham gia tư vấn trực tiếp
01/19/15 22
•
Các bà mẹ làm nghề công chức nhớ các chỉ tiêu tư vấn
(trên 40 %).
•
Cùng với kinh nghiệm của mình, các bà mẹ sinh con
thứ 2 và thứ 3 hiểu về các chỉ tiêu tư vấn rõ ràng hơn
(trung bình 42,2%).
•
Nhóm làm nghề nông đạt hiệu quả tư vấn thấp nhất
13%.
•
Các bà mẹ tham gia tư vấn trực tiếp nhắc lại được lợi
ích NCBSM khá cao (89.8%)
01/19/15 23
HIỆU QUẢ TƯ VẤN
•
Thông báo về lịch tư vấn hàng tháng được đưa tới các sản