Đánh giá thực trạng thu gom, xử lý rác thải và nước thải tại bệnh viện đa khoa Trùng Khánh – Cao Bằng - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THỊ HỒNG HUỆ
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU GOM, XỬ LÝ CHẤT THẢI
VÀ NƢỚC THẢI Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TRÙNG KHÁNH – CAO BẰNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính Quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2010 – 2014

Thái Nguyên, năm 2014



LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố
và vận dụng những kiến thức mà mình đã học đƣợc trong nhà trƣờng. Đƣợc
sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiêm khoa Môi trƣờng Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá thực trạng thu gom, xử lý rác thải và nước thải tại bệnh viện
đa khoa Trùng Khánh – Cao Bằng”
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp, bản báo cáo tốt
nghiệp của em đã hoàn thành.
Vậy em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong
Môi trƣờng, Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hƣớng
dẫn chúng em.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS. Đỗ
Thị Lan đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Em xin cảm ơn các bác, các chú và các anh chị của Bệnh viện Đa khoa
huyện Trùng Khánh – Cao Bằng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình
thực tập để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan, khóa
luận không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Em rất mong nhận đƣợc sự
thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên./.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Đỗ Thị Hồng Huệ


MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 2

3.3.1. Tổng quan về Bệnh viện đa khoa huyện Trùng Khánh – Cao Bằng ....... 27
3.3.2. Thực trạng công tác thu gom, xử lý rác thải và nƣớc thải y tế tại Bệnh
viện đa khoa huyện Trùng Khánh – Cao Bằng .................................................. 27
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 28
3.4.1. Phƣơng pháp kế thừa............................................................................. 28
3.4.2. Phƣơng pháo thu thập số liệu thứ cấp ................................................... 28
3.4.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 28
3.4.4. Phƣơng pháp xác định lƣợng rác thải phát sinh .................................... 28
3.4.5. Phƣơng pháp lấy mẫu nƣớc thải............................................................ 29
3.4.6. Phƣơng pháp tổng hợp phân tích và xử lý số liệu ................................. 30
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 31
4.1. Tổng quan về Bệnh viện đa khoa huyện Trùng Khánh – tỉnh Cao Bằng.... 31
4.1.1. Địa điểm, quy mô Bệnh viện ................................................................ 31
4.1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động của bệnh viện khoa huyện Trùng Khánh – Cao
Bằng ................................................................................................................. 31
4.2. Đánh giá thực trạng thu gom, xử lý chất thải y tế tại Bệnh viện huyện
Trùng Khánh – Cao Bằng ................................................................................. 34
4.2.1. Lƣợng rác thải và nƣớc thải phát sinh của Bệnh viện........................... 34
4.2.2. Đánh giá thực trạng thu gom rác thải và nƣớc thải y tế tại Bệnh viện đa
khoa huyện Trùng Khánh – Cao Bằng .............................................................. 40


4.2.3. Thực trạng thu gom và xử lý nƣớc thải y tế tại Bệnh viện ................... 41
4.3. Đề xuất giải pháp trong hoạt động thu gom, xử lý chất thải y tế tại Bệnh
viện huyện Trùng Khánh – Cao Bằng ............................................................... 44
4.3.1.Giải pháp trong hoạt động thu gom, lƣu trữ và xử lý rác thải y tế ........ 44
4.3.2. Giải pháp đối với hệ thống thu gom và xử lý nƣớc thải y tế ................ 45
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................ 48
5.1. Kết luận .................................................................................................... 48
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 49

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD

Nhu cầu ôxy hóa sinh học

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trƣờng

COD

Nhu cầu ôxy hóa hóa học

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam


góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, an
ninh quốc gia và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của nƣớc ta. Bảo vệ môi
trƣờng vừa là mục tiêu, vừa là một trong những chiến lƣợc cơ bản của phát
triển bền vững. Bảo vệ môi trƣờng là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức,
mọi gia đình và của mỗi ngƣời, là biểu hiện của nếp sống văn hoá, đạo đức, là
tiêu chí quan trọng của xã hội văn minh và là sự nối tiếp truyền thống yêu
thiên nhiên, sống hài hoà với tự nhiên của cha ông ta. Bảo vệ môi trƣờng phải
theo phƣơng châm lấy phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi
trƣờng là chính kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện môi
trƣờng và bảo tồn thiên nhiên, kết hợp giữa sự đầu tƣ của Nhà nƣớc với đẩy
mạnh huy động nguồn lực trong xã hội và mở rộng hợp tác quốc tế, kết hợp
giữa công nghệ hiện đại với các phƣơng pháp truyền thống. Bảo vệ môi
trƣờng là nhiệm vụ phức tạp, cấp bách, có tính đa ngành và liên vùng rất cao.
Khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh, cuộc sống của con
ngƣời ngày càng đƣợc nâng cao. Công tác khám chữa bệnh ngày càng đƣợc
chú trọng, vấn đề sức khỏe con ngƣời đƣơch quan tâm và đặt lên hàng đầu.
Ngành y tế đã có những chuyển biến mới mẻ với những máy móc kỹ thuật
hiện đại phục vụ cho nhu cầu khám chữa bệnh của con ngƣời. Nhƣng song
song với sự phát triển đó có nhiều vấn đề phát sinh và cần đƣợc quan tâm.


2

Ngành y tế càng phát triển thì thải ra càng nhiều chất thải y tế, đó là
những chất thải từ các hoạt động khám chữa bệnh, xét nghiệm, phẫu thuật...
Những chất thải này có thể chứa những yếu tố độc hại và gây ảnh hƣởng
nghiêm trọng đến sức khỏe của con ngƣời và môi trƣờng nếu không đƣợc thu
gom, phân loại và xử lý đứng cách. Hiện nay vấn đề xử lý chất thải y tế là một
vấn đề nan giải, công tác xử lý còn nhiều khó khăn bất cập và cần đƣợc quan tâm.
Bệnh viện Đa khoa huyện Trùng Khánh là bệnh viện tuyến huyện hạng

lý rác thải y tế của bệnh viện.
- Đề xuất các giải pháp quản lý rác thải y tế nguy hại tại bệnh viện đảm
bảo an toàn và vệ sinh môi trƣờng.
1.3. Yêu cầu
- Số liệu thu thập phải đảm bảo tính chính xác và khách quan.
- Đánh giá đƣợc thực trạng công tác thu gom, lý rác thải và nƣớc thải
tại Bệnh viện Đa khoa huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
- Các giải pháp đƣa ra phải có tính thực tiễn cao và phù hợp với điều
kiện của Bệnh viện.
1.4. Ý nghĩa đề tài
1.4.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng và phát huy đƣợc các kiến thức đã học tập và nghiên cứu áp
dụng vào thực tế.
- Rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học
hỏi những kinh nghiệm từ thực tế.
- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế
phục vụ cho công tác sau này.
1.4.2.Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá đƣợc hiện trạng quản lý rác thải y tế nguy hại tại bệnh viện
huyện Đại Từ có những khó khăn, hạn chế gì.
- Có những biện pháp đề xuất hiệu quả, khả thi trong công tác quản lý
rác thải y tế của bệnh viện.
- Góp phần chung vào công tác bảo vệ môi trƣờng của đất nƣớc.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

này không đƣợc tiêu hủy hoàn toàn.
- Các chất thải rắn y tế nguy hại bao gồm:
+ Chất thải lây nhiễm sắc nhọn (bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây
truyền dịch, lƣỡi dao mổ, đinh mổ, cƣa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và
các vật sắc nhọn khác), chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (bông, băng, gạc);
chất thải có nguy cơ lây nhiễm (bệnh phẩm và dụng cụ đựng dính bệnh
phẩm); chất thải giải phẫu (các mô, cơ quan, bộ phân cơ thể ngƣời, rau thai,
bào thai); chất thải hóa học nguy hại (dƣợc phẩm quá hạn, kém phẩm chất
không còn khả năng sử dụng, chất hóa học ngy hại sử dụng trong y tế), chất
thải chứa kim loại nặng (thủy ngân từ nhiệt kế, huyết áp kế bị vỡ)..
- Chất thải lỏng y tế nguy hại:
+ Đƣợc phát sinh từ các hoạt động chuyên môn (từ các phòng phẫu
thuật, thủ thuật, xét nghiệm, thí nghiệm...) và sinh hoạt của nhân viên bệnh viện,
bệnh nhân và ngƣời chăm nuôi (từ các nhà vệ sinh, giặt giũ, từ việc làm vệ sinh
phòng bệnh. Đối với nƣớc thải bệnh viện ngoài những yếu tố ô nhiễm thông
thƣờng nhƣ chất hữu cơ, dầu mỡ động thực vật, vi khuẩn thông thƣờng còn có
những chất bẩn khoáng và hữu cơ đặc thù nhƣ các vi khuẩn gây bệnh, chế
phẩm thuốc, chất khử trùng, các dung môi hóa học, dƣ lƣợng thuốc kháng
sinh, các đồng vị phóng xạ đƣợc sử dụng trong quá trình chẩn đoán và điều trị.
- Chất thải thông thƣờng (hay chất thải không nguy hại):
Là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học nguy hại,
phóng xạ, dễ cháy nổ, bao gồm:
+ Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh
cách ly)


6

+ Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế (chai, lọ thủy
tinh, chai lọ huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gãy xƣơng

dính thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ ngƣời bệnh đƣợc điều trị bằng
hóa trị liệu.
- Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy
ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì
(từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các
khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị).
* Chất thải phóng xạ:
- Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát
sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất.
- Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu dùng trong chẩn
đoán và điều trị ban hành kèm theo Quyết định số 33/2006/QĐ - BYT ngày
24 tháng 10 năm 2006 của Bộ trƣởng Bộ Y tế.
* Bình chứa áp suất:
Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình ga, bình khí dung. Các bình này dễ
gây cháy, gây nổ khi thiêu đốt.
* Chất thải thông thường
Là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học nguy hại, phóng
xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:
- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh
cách ly).
- Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế nhƣ các chai lọ
thủy tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gãy xƣơng
kín. Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất hóa học
nguy hại.
- Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật
liệu đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim.


8


9
khác
Tổng cộng
Tỷ lệ phần chất thải nguy hại
1
2
3
4
5
6
7
8

52.9
10.1
8.8
2.9
2.3
0.9
0.8
0.6

Thành phần chất
nguy hại
Không


Không



1

Giấy các loại

3.0

2

Kim loại, vỏ hộp

0.7

3

Thủy tinh, ống tiêm, chai lọ thuốc, bơm kim tiêm nhựa

3.2

4

Bông băng, bột bó gãy chân

8.8

5

Chai, túi nhựa các loại

10.1



10

Bảng 2.3. Thành phần nƣớc thải bệnh viện
Thành phần

Nhóm

Nguồn phát sinh

Cacsbonhydrat, protein, chất béo Nƣớc thải sinh hoạt cyar
Các chất ô

nguồn gốc động vật và thực vật,

bệnh nhân, ngƣời nhà

nhiễm hữu cơ,

các hợp chất nitơ, phốtpho

bệnh nhân, khách vãng

các chất vô cơ

lai và cán bộ công nhân
viên trong bệnh viện

Các chất tẩy


dùng cố định và tráng

- Các chất hóa học hỗn hợp: gồm

phim

các dịch làm sạch và khử khuẩn

Sử dụng trong quá trình

- Thuốc sử dụng cho bệnh nhân

điều trị, chuẩn đoán

rửa

Các loại hóa
chất

bệnh
Vi khuẩn: Salmonalla, Shigella,

Có trong máu, dịch,

Các vi khuẩn,

Vibrio, Cholorae, Coliorm, tụ

đờm, phân của ngƣời


dàng phát tán nhanh chóng.
Bảng 2.4. Các vi khuẩn gây bệnh phân lập đƣợc trong nƣớc thải bệnh viện
TT

Vi khuẩn gây bệnh

Tỉ lệ phát hiện đƣợc (%)

1

Staphylococus aureus

82,54

2

Pseudomonas aeruginosa

14,20

3

E.coli

51,61

4

Enterobacter



1

Cl.perfringgen(KL/10ml)

Trƣớc
xử lý
1,7 x 103

103

Hiệu suất
(%)
37,29

2

Tổng coliform (MPN/100ml)

5,9 x107

1,3 x 107

78,37

3

Faecal

4,6 x 107

trƣờng giúp làm giảm đáng kể nguy cơ ô nhiễm, truyền bệnh trong nƣớc thải
bệnh viện.
2.2. Cở sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trƣờng ngày 29 tháng 11 năm 2005
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính
phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trƣờng;
- Nghị định số 59/2007 NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 về Quản lý
chất thải rắn
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính
phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09
tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng;
- Thông tƣ số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ
Tài nguyên và Môi trƣờng quy định về quản lý chất thải nguy hại


13

- Quyết định số 2575/1999/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 08 năm 1999:
Về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế.
- Quyết định 155/1999/QĐ - TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tƣớng Chính
phủ về Quy chế quản lý chất thải nguy hại.
- Quyết định số 64/2003/QĐ- TTg ngày 22 tháng 04 năm 2003 của Thủ
tƣớng Chính phủ về “ Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở y tế gây ô nhiễm môi
trƣờng nghiêm trọng ”;
- Quyết định số 256/2003/QĐ- TTg của Thủ tƣớng Chính phủ phê
duyệt chiến lƣợc bảo vệ môi trƣờng Quốc gia đến năm 2010 và định
hƣớng đến năm 2020.
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTMT ngày 26 tháng 12 năm 2006:Về

thải rắn y tế
- TT 18 /2013/TT-BYT: Quy định về vị trí, thiết kế, điều kiện cơ sở vật
chất, kỹ thuật, thiết bị của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm
- TT 31/2013/TT-BYT: Quy định về quan trắc tác động môi trƣờng từ
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện.
2.3. Ảnh hƣởng của CTYT đến môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng
* Tác hại, nguy cơ của chất thải y tế đối với môi trường và sức khỏe
cộng đồng
- Chất thải y tế là chất thải có chƣa đựng các loại sinh vật gây bệnh, các
chất độc hại nhƣ hóa chất, chất gây độc tế bài, chất phóng xạ… Các nghiên
cứu dịch tễ học trên thế giới đã chứng minh, các chất thải bệnh viện có ảnh
hƣởng lớn đến sức khỏe cán bộ, nhân viên y tế, cộng đồng dân cƣ nếu CTYT
không đƣợc quản lý đúng cách. Các tác nhân gây bệnh này có thể xâm nhập
vào cơ thể ngƣời thông qua: da (qua một vết thủng, trầy sƣớc hoặc vết cắt trên
da), các niêm mạc (màng nhầy), đƣờng hô hấp (do xông, hít phải), đƣờng tiêu
hóa, tác động gián tiếp do ô nhiễm môi trƣờng, hoặc tiếp xúc với các tác nhân


15

trung gian nhƣ ruồi, muỗi, chuột… Tất cả những ngƣời tiếp xúc với CTYT
nguy hại đều là đối tƣợng có nguy cơ bị tác động bởi chất thải y tế, bao gồm:
bác sĩ, y tá, hộ lý; bệnh nhân điều trị nội trú hoặc ngoại trú; khách tới thăm
hoặc ngƣời nhà bệnh nhân; những ngƣời trực tiếp làm công việc xử lý rác thải
tại các bãi đổ rác thải hay các lò đốt rác. Những ngƣời thu gom, bới rác .
- Các nguy cơ gây bệnh của CTYT là các bệnh về đƣờng tiêu hóa do
các vi khuẩn tả lỵ, thƣơng hàn, trứng giun; nhiễm khuẩn đƣờng hô hấp do lao,
do phế khuẩn cầu; tổn thƣơng nghề nghiệp; nhiễm khuẩn da ; bệnh than ;
HIV/AIDS; nhiễm khuẩn huyết ; viêm gan các loa ̣i , các bệnh thần kinh ; gây
ngô ̣ độc, ăn mòn, cháy nổ.

Các nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy những ảnh hƣởng lớn của chất
thải y tế đối với cộng đồng xung quanh bệnh viện nhƣng chƣa có nghiên cứu
nào đi sâu đánh giá thức trạng tác động của chất thải y tế đối với sức khỏe ở
những ngƣời tiếp xúc với chất thải y tế.
Đào Ngọc Phong và cộng sự (2006) nghiên cứu về ô nhiễm môi trƣờng
và khả năng lây truyền do nƣớc thải bệnh viện gây ra ở Hà nội cho thấy có
hiện tƣợng tăng trội nhiều bệnh ở các khu dân cƣ tiếp xúc với nƣớc thải bệnh
viện nhất là các bệnh đƣờng tiêu hóa.
Đối với sức khỏe: việc tiếp xúc với các chất thải y tế có thể gây nên
bệnh tật hoặc tổn thƣơng cho cơ thể do các vật sắc nhọn ( nhƣ kim tiêm). Các
vật sắc nhọn này không chỉ gây nên những vết cắt, đâm mà còn gây nhiễm
trùng các vết thƣơng nếu vật sắc nhọn đó bị nhiễm tác nhân gây bệnh. Nhƣ
vậy những vật sắc nhọn ở đây đƣợc coi là là chất thải rất nguy hiểm bởi nó
gây tổn thƣơng kép (vừa gây tổ n thƣơng vừa gây bệnh truyền nhiễm nhƣ viêm
gan B, HIV…). Hơn nữa, trong chất thải y tế lại chứa đựng các tác nhân gây
bệnh truyền nhiễm nhƣ tụ cầu, viêm gan B, HIV…. Các tác nhân này có thể
xâm nhập vào cơ thể qua các vết trầy xƣớc, vết đâm xuyên, qua niêm mạc,


17

qua đƣờng hô hấp (do hít phải), qua đƣờng tiêu hóa (do nuốt hoặc ăn phải).
Nƣớc thải bệnh viện còn là nơi "cung cấp" các vi khuẩn gây bệnh, nhất là
nƣớc thải từ những bệnh viện chuyên về các bệnh truyền nhiễm cũng nhƣ trong
các khoa lây nhiễm của các bệnh viện. Những nguồn nƣớc thải này là một trong
những nhân tố cơ bản có khả năng làm lây lan những bệnh truyền nhiễm thông
qua đƣờng tiêu hóa. Đặc biệt nguy hiểm khi nƣớc thải bị lây nhiễm các vi khuẩn
gây bệnh có thể dẫn đến dịch bệnh cho ngƣời và động vật qua nguồn nƣớc khi sử
dụng nguồn nƣớc này vào mục đích tƣới tiêu, ăn uống…
- Nhƣ vậy, nếu việc thu gom, phân loại và xử lý các chất thải y tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status