BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THÙY LINH
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM
ESCHERICHIA COLI
TRÊN BỆNH NHÂN CÓ HỘI CHỨNG
TIẾT DỊCH NIỆU ĐẠO – ÂM ĐẠO TẠI BỆNH VIỆN
DA LIỄU TRUNG ƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN KỸ THUẬT Y HỌC
KHÓA 2011 – 2015
Giảng viên hướng dẫn: Ts. Lê Văn Hưng
HÀ NỘI - 2015
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và tiến hành đề tài nghiên cứu này, em đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các thầy cô, các anh chị, gia đình
và bạn bè để em có thể hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất. Với tất cả tình cảm
chân thành của mình, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Đại học trường Đại học Y Hà Nội, Bộ môn Vi
sinh – Ký sinh Lâm sàng trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
giúp đỡ em học tập và hoàn thành khóa luận trong suốt thời gian qua.
TS. Lê Văn Hưng, Phó trưởng Khoa Kỹ thuật Y học Trường Đại học Y Hà Nội.
Người thầy luôn dành cho sinh viên những tình cảm ưu ái nhất, người đã tận tình
hướng dẫn và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Ban Giám đốc Bệnh viện Da liễu Trung Ương cùng tập thể cán bộ nhân viên của
khoa xét nghiệm bệnh viện Da Liễu Trung Ương đã tạo những điều kiện tốt nhất giúp
em hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cha mẹ, các anh chị trong gia đình và
bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, ủng hộ em, giúp em có điều kiện học tập và hoàn
thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH ẢNH
7
ĐẶT VẤN ĐỀ
Escherichia coli (E. coli) được Theodore Escherich phát hiện lần đầu
tiên năm 1885 [1]. Chi Escherichia thuộc họ vi khuẩn đường ruột, và trong
các loài thuộc chi này E. coli được coi là điển hình và đóng vai trò quan trọng
nhất trong y học. Chúng là vi khuẩn thuộc vi hệ đường ruột của người khỏe
mạnh, được phân lập chủ yếu từ hệ tiêu hóa của người và động vật. E. coli là
một vi khuẩn thuộc vi hệ, chiếm khoảng 80% các vi khuẩn hiếu khí của
đường tiêu hóa [1], tuy nhiên chúng có thể là nguyên nhân quan trọng của các
nhiễm trùng trong và ngoài ruột tương tự các trường hợp suy giảm miễn dịch
[2]. E. coli đứng đầu trong các vi khuẩn gây tiêu chảy, viêm đường sinh dục –
tiết niệu, viêm đường mật, nhiễm khuẩn huyết [2], hay gây các bệnh khác như
viêm phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn vết thương, dễ dàng lây nhiễm giữa
người với người qua đường chân – tay – miệng. Tuy nhiên, E. coli lại được sử
dụng làm mô hình nghiên cứu về sinh học phân tử trong lĩnh vực vi sinh học
nói riêng và sinh học nói chung. Mặc dù được quan tâm nghiên cứu sâu từ rất
sớm, nhưng cho đến nay, nó vẫn tiếp tục được nghiên cứu với các phát hiện
mới tầm phân tử, đặc biệt là các cơ chế bệnh sinh cũng như khả năng đề
kháng với các kháng sinh hiện có.
Tổ chức y tế thế giới WHO đã ghi nhận hàng loạt vụ dịch E. coli nguy
hiểm trên toàn thế giới như: Vụ dịch nghiêm trọng năm 2011 tại Đức do E.
coli (EHEC), vụ dịch do E. coli tại Anh và Nhật năm 1996 hay năm 2000 ở
Canada.
Tại Việt Nam, do việc sử dụng kháng sinh không theo chỉ định của bác
sĩ, kháng sinh được bán tràn lan, không có sự kiểm soát chất lượng chặt chẽ
hay áp lực của các bác sĩ khi kê đơn thuốc… tất cả đã dẫn đến tình trạng
kháng kháng sinh ngày càng tăng cao, đặc biệt là với các vi khuẩn gây bệnh
coli vào năm 1895 và Bacterium coli vào một năm sau đó. Cuối cùng, sau
nhiều tên gọi khác nhau, đến năm 1919 loài vi khuẩn này được định danh
thống nhất toàn cầu là Escherichia coli.
Về phân loại khoa học E. coli được xếp vào:
- Giới: Bacteria.
- Ngành: Proteobacteria
- Lớp: Gramma Proteobacteria
- Bộ: Enterobacteriales
- Họ: Enterobacteriaceae
- Chi: Escherichia
- Loài: Escherichia coli
10
Tình hình nhiễm và khả năng đề kháng.
E. coli là loài vi khuẩn phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Nó
là một thành viên trong nhóm vi hệ đường ruột [1], tuy nhiên nó lại trở thành
tác nhân gây bệnh khi ra ngoại cảnh và lây nhiễm ngược trở lại cơ thể con
người.
Tổ chức Y Tế Thế Giới WHO đã ghi nhận hàng loạt vụ dịch E. coli trên
diện rộng như đợt dịch bùng phát ở Mỹ năm 1982 do EHEC, STEC ước tính
gây ra khoảng 100.000 ca bệnh, 3.000 ca nhập viện và 90 trường hợp tử vong
hàng năm tại Hoa Kỳ [4], hay vụ dịch do EHEC ở Đức năm 2011, ở Nhật năm
1996. Gần đây là vụ dịch năm 2011 ở Châu Âu, E. coli hiện nay đang là thủ
phạm gây ra vụ dịch lớn nhất, tính đến trung tuần tháng 6 có khoảng 3.256
người nhiễm bệnh phải nhập viện, khoảng 812 người bị nhiễm trùng tiêu hoá
nặng, 100 người đang trong giai đoạn nguy kịch và có tới 35 người đã chết.
Tại Việt Nam, E. coli xếp hàng đầu trong các vi khuẩn thường gặp gây
bệnh, thường xuyên gây các vụ ngộ độc thực phẩm tại các bếp ăn tập thể,
trường học, công ty Không những vậy gần đây xuất hiện các chủng đa
kháng gây nguy hiểm và khó khăn cho điều trị như 4 trường hợp trẻ dưới 5
tuổi bị tiêu chảy có kết quả dương tính với E. coli kháng thuốc, trong đó 2
xì) và M (nhầy).
12
Hình 1.3: E. coli trên môi trường
MacConkey.
Hình 1.4: E. coli trên môi trường thạch máu.
1.3.3. Tính chất sinh vật hóa học.
- Lên men các đường glucose, lactose, levulose, galactose, xylose, ramnose,
manit kèm theo sinh hơi [1].
- Không lên men đường adonit và inozit.
- Nghiệm pháp IMVIC: Dùng để phân biệt E. coli với các vi khuẩn đường
ruột khác, gồm có các phản ứng:
+ Phản ứng sinh indol (I): E. coli có indol (+) [1].
+ Phản ứng đỏ metyl (M): E. coli có phản ứng đỏ metyl (+).
+ Phản ứng Voges Proskauer (V): Phản ứng này dùng để kiểm tra khả
năng sinh ra acetyl – metyl carbinol, E. coli có pbản ứng Voges
Proskauer âm tính.
+ Phản ứng kiểm tra lên men đường inozitol (I): Trong thực tế không
làm.
+ Phản ứng tìm khả năng sử dụng carbon của citrat (C): E. coli phản ứng
citrat âm tính.
- Ngoài ra E. coli không phân giải được ure, không sinh H
2
S sau 48 giờ [1].
13
Bảng 1.1: Tính chất hóa sinh của một số loài vi khuẩn thuộc chi
Escherichia.
E. coli
(bình
thường)
Lactose + T - - T T -
Sucrose T T - - T - -
D- mannitol + + - + + + +
Andonitol - - - + - - -
Cellobiose - - - + + + -
D- sorbitol + T - - - - -
D- arabitol - - - - - - -
L- ramnose T T + + + + +
Sinh sắc tố
vàng
- - - - + T -
OPNG: Orthor – nitrophenyl – beta – D – galactopyranoside
+: > 90% dương tính.
-: < 10% dương tính.
1.3.4. Khả năng đề kháng.
- Bị tiêu diệt ở 55
0
C trong 1 giờ hoặc 60
0
C trong 30 phút.
- Dễ bị diệt bởi các thuốc sát trùng thông thường.
1.3.5. Kháng nguyên.
- Có kháng nguyên O, kháng nguyên H và kháng nguyên bề mặt K [6].
14
+ Kháng nguyên O: Có khoảng 157 kháng nguyên O được đánh số 1, 2, 3, 4
[1].
+ Kháng nguyên H: Có tới 52 kháng nguyên H [1].
+ Kháng nguyên K: Gồm có kháng nguyên L và B không chịu nhiệt và kháng
nguyên А, M chịu nhiệt. Kháng nguyên bề mặt K thường ngăn cản hiện tượng
ngưng kết О của vi khuẩn sống. Nếu đun sôi 1 giờ huỷ kháng nguyên K, hiện
trương lên xuất ra 1 loại tác nhân không bền nhiệt bao gồm kích tố bào và
độc tố tế bào làm thay đổi tế bào buồng trứng của chuột đồng Trung Quốc
tương tự LT [11]. Yếu tố này không ảnh hưởng đến tế bào Y – 1. Kết quả từ
một nghiên cứu từ Banglades chỉ ra rằng các chủng E. coli này liên quan đến
tiêu chảy [12], tuy nhiên kết quả này vẫn cần có thêm các nghiên cứu khác để
khẳng định.
Một vài dịch tiêu chảy có liên quan đến các chủng E. coli, mà các chủng
này không thuộc về bất cứ một typ nào từng được công bố. Một số chủng lại
mang gen mã hóa độc tố bám ST giống như độc tố EAST – 1, độc tố này có
quan hệ với độc tố ST của ETEC. Các công trình sau này cần chứng minh yếu
tố độc lực của các chủng này. Tuy nhiên gen EAST – 1 lại có thể được dùng
trong công nghệ phân tử.
1.1.4. Gây bệnh ngoài đường tiêu hóa.
Khác với E. coli gây bệnh đường ruột (IPEC), các E. coli gây bệnh ngoài
đường ruột (ExPEC) là những vi khuẩn gây bệnh cơ hội khi “lạc chỗ”. Chúng
có thể là thành viên của hệ vi khuẩn bình thường ở ruột nhưng khi vào máu,
vào dịch tủy não, vào đường tiết niệu thì trở thành tác nhân gây bệnh, nhất là
ở những người có cơ chế đề kháng bị suy giảm. Tuy nhiên đã xác định được
16
những gen độc lực của ExPEC thường gặp trong các nhiễm trùng ngoài
đường ruột.
Theo kết quả của nhiều nghiên cứu, tới 80% các trường hợp viêm màng
não ở trẻ sơ sinh do E. coli EPEC là nguyên nhân chủ yếu của nhiễm trùng
đường tiết niệu. Yếu tố độc lực quan trọng của EPEC là P – pili. Nhờ Pili này,
E. coli có thể gắn đặc hiệu vào kháng nguyên P, là một trong các kháng
nguyên nhóm máu. Ngoài ra nó còn có một số yếu tố độc lực khác cũng tham
gia vào cơ chế gây bệnh. Và các nhóm huyết thanh hay gặp là O1, O2, O4,
O6, O7 và O75. Các chủng có kháng nguyên K1, K2, K3, K5, K12, K13 là
hay gặp nhất. Những vi khuẩn này thường có các gen mã hóa cho các yếu tố
độc lực như yếu tố bám dính, vỏ, các độc tố.
Kỹ thuật khuếch đại gen PCR cũng đã được áp dụng trong chẩn đoán E.
coli như:
- Xác định gen mã hóa sản xuất độc tố Shiga (Stx) bằng thăm dò DNA hay
PCR [16].
- Xét nghiệm miễn dịch enzyme cạnh tranh, xét nghiệm ngưng kết latex thụ
động đảo ngược để phát hiện độc tố ST của ETEC [17].
Ở nước ta hiện nay chủ yếu mới sử dụng PCR trong định danh khi vi
khuẩn đã được phân lập thuần nhất. Các kỹ thuật PCR xác định E. coli trực
tiếp từ bệnh phẩm đang được nghiên cứu phát triển.
1.3. Nguyên tắc phòng phòng và điều trị.
1.3.1. Nguyên tắc phòng bệnh.
- Phòng không đặc hiệu:
+ Thực hiện vệ sinh ăn uống: rửa sạch tay trước và sau khi chế biến thực
phẩm, vệ sinh sạch sẽ dụng cụ chế biến, ăn chín uống sôi
18
+ Xử lý và cung cấp nước sạch, không sử dụng các nguồn nước không
đảm bảo vệ sinh trong sinh hoạt.
+ Quản lý, xử lý phân.
+ Phát hiện sớm người lành mang vi khuẩn, đặc biệt là những người có
liên quan trực tiếp đến vấn đề ăn uống tập thể.
+ Thực hiện vệ sinh vùng hậu môn và bộ phận sinh dục ngoài, thực hiện
nguyên tắc vô trùng khi tiến hành thăm dò hoặc đặt thông đường tiết
niệu để đề phòng nhiễm khuẩn tiết niệu [1]
- Phòng đặc hiệu: hiện nay chưa có phương pháp phòng E. coli đặc hiệu [1].
1.3.2. Nguyên tắc điều trị.
E. coli thuộc vào các loại vi khuẩn có tỷ lệ kháng thuốc rất cao hiện nay
[1], nhất là các chủng vi khuẩn phân lập được từ nước tiểu, vì vậy phải làm
kháng sinh đồ để lựa chọn kháng sinh phù hợp [1], điều trị hiệu quả và hạn
chế tình trạng kháng kháng sinh.
Ngoài việc sử dụng kháng sinh, một số việc khác rất có giá trị trong điều
- Đèn cồn.
- Lam kính, lá kính.
- Pipet pasteur.
- Tăm bông vô trùng, que lấy bệnh phẩm.
- Tube đựng bệnh phẩm.
- Bút viết kính, găng tay, thước đo.
- Khay đựng tiêu bản, khay hạt đậu.
- Mỏ vịt.
- Giá nhuộm, khay nhuộm.
- Dầu soi kính.
20
- Thùng rác y tế, rác thải sinh hoạt…
2.2.3. Hóa chất.
- Thuốc nhuộm.
- Cồn tuyệt đối.
- Nước muối sinh lý vô khuẩn…
2.2.4. Sinh phẩm.
- Môi trường nuôi cấy phân lập: thạch máu, thạch thường.
- Các kit định danh: thạch mềm, môi trường KIA, môi trường citrate – simmon,
thạch uriselect, uri – indol
- Môi trường làm kháng sinh đồ: Mueler – hinton.
- Khoanh giấy kháng sinh: hãng OXOID
2.3. Phương pháp.
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.
21
2.3.2. Quy trình thực hiện.
22
Tư vấn:
Tư vấn cho bệnh nhân về mục đích làm xét nghiệm, ý nghĩa của việc
Kháng sinh đồ
Định danh
Nuôi cấy phân lập
Lấy bệnh phẩm
Tư vấn bệnh nhân
23
+ Phủ dung dịch Lugol, để 30s.
+ Rửa nước.
+ Tẩy màu bằng cồn aceton (tẩy màu cho đến khi vết bệnh phẩm chỉ còn là màu
tím nhạt).
+ Rửa nước.
+ Phủ đỏ Fuchsin, để 1 phút.
+ Rửa nước và để khô tự nhiên.
Sau đó soi dưới kính hiển vi vật kính dầu: trực khuẩn, bắt màu gram âm.
- Nuôi cấy phân lập:
+ Hòa tan bệnh phẩm trên tăm bông trong môi trường nước muối sinh lý vô
khuẩn.
+ Dùng que cấy lấy dịch vừa pha cấy phân vùng trên thạch máu/thạch thường
hoặc uriselect.
+ Để tủ ấm 37
0
C, CO
2
trong 24h.
- Định danh.
+ Sau 24h, quan sát, chọn khuẩn lạc nghi ngờ (số lượng lớn nhất): khuẩn lạc
dạng S, trắng xám, tròn, lồi, bóng mỡ, mùi hôi, d = 1 – 2mm.
+ Lấy khuẩn lạc nuôi cấy nhuộm gram: trực khuẩn bắt màu gram âm.
+ Làm test xác định tính chất sinh vật hóa học: cấy vi khuẩn phân lập được lên
các môi trường xác định tính chất sinh vật hóa học:
I” hoặc “nhạy cảm –susceptible – S” cho các kháng sinh tương ứng.
25
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn KSĐ CLSI sử dụng cho E. coli.
STT Tên KS
Nồng độ (µg)
Kí hiệu R I S
1 Ampicillin 10 AM ≤15 16 -
22
≥23
2 Amoxicillin/
clavulanic acid
30 AMC
≤18 19 -
25
≥26
3 Gentamicin 30 GM ≤18 19 -
26
≥27
4 Ceftriaxon 30 CRO ≤28 29 -35 ≥36
5 Ciprofloxacin 5 CIP ≤29 30 -
40
≥41
6 Ceftazidim 30 CAZ ≤14 15 -
17
≥18
7 Cefotaxim 30 CTX ≤14 15 -
22
≥23
8 Cefuroxim 30 CXM ≤14 15 -
17