Kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại bệnh viện phụ sản trung ương, năm 2014 - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG

NGUYỄN THỊ LIỄU
Mã sinh viên: B00303

KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CỦA BÀ MẸ
TRONG VIỆC CHO TRẺ BÚ SỚM TẠI BỆNH VIỆN
PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2014

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG
HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC

HÀ NỘI – Tháng 11 năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG

NGUYỄN THỊ LIỄU
Mã sinh viên: B00303

KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CỦA BÀ MẸ
TRONG VIỆC CHO TRẺ BÚ SỚM TẠI BỆNH VIỆN
PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2014

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của tôi hoàn toàn trung thực và không
trùng lặp với bất kỳ kết quả nghiên cứu nào được công bố trước đó.
Tác giả

Nguyễn Thị Liễu


THUẬT NGỮ VIẾT TẮT


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................................1
TỔNG QUAN..........................................................................................................2

1.1. Nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ bú sớm..............................................2
1.1.1. Sự bài tiết sữa.............................................................................................2
1.1.2. Thành phần sữa mẹ:...................................................................................3
1.1.3. Những lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ,.................................................3
1.1.4. Lợi ích của việc cho trẻ bú sớm................................................................5
1.1.5. Những tập quán, thói quen ảnh hướng không tốt đến việc nuôi con bằng
sữa mẹ.......................................................................................................5

1.2. Tình hình NCBSM trên thế giới và tại Việt Nam..................................7
1.2.1. Tình hình NCBSM trên thế giới................................................................7
1.2.2. Hoạt động truyền thông về NCBSM tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương 9
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................9

2.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................9
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn...................................................................................9

3.3.6. Kỹ năng của các bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm.................................17
3.3.7. Tỷ lệ bà mẹ cho trẻ ăn/ uống thứ khác trước khi cho trẻ bú lần đầu......18
3.3.7. Tư thế bú đúng của các bà mẹ và trẻ sơ sinh khi cho con bú.................18
3.3.8. Tình trạng ngậm bắt vú trẻ sơ sinh khi cho con bú.................................18
3.3.9. Nguồn tiếp cận thông tin của các bà mẹ.................................................19

3.4. Mô tả một số vấn đề liên quan cho trẻ bú sớm.....................................19
BÀN LUẬN............................................................................................................23

4.1. Kiến thức – kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm..................23
4.1.1. Kiến thức của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm......................................23
4.1.2. Kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm........................................25

4.2. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và kỹ năng cho trẻ bú sớm......27
4.2.1. Liên quan giữa tuổi mẹ với kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong việc
cho trẻ bú sớm.........................................................................................28
4.2.2. Liên quan giữa học vấn và các yếu tố khác đến kiến thức và kỹ năng của
bà mẹ cho trẻ bú sớm..............................................................................28
KẾT LUẬN............................................................................................................30
KHUYẾN NGHỊ....................................................................................................30
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................1


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Phân bố tuổi, nghề nghiệp và nơi ở của các bà
mẹ....................................................................................13
Bảng 3.2. Một số đặc điểm của trẻ sơ sinh......................14
Bảng 3.3. Kiến thức của các bà mẹ về bú mẹ hoàn toàn. 15
Bảng 3.4. Kiến thức của các bà mẹ cho trẻ bú đủ sữa mẹ

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ lần sinh của các sản phụ............................13
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ nghề nghiệp của các sản phụ.....................14
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ % kiến thức của bà me về hiểu biết thời gian
cho trẻ bú lần đầu sau sinh......................................................15
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ % kiến thức của bà mẹ về việc cho trẻ bú
sữa non.....................................................................................15
Biểu đồ 3.5. Kiến thức của bà mẹ về lợi ích của việc trẻ bú đủ
sữa mẹ......................................................................................17
Biểu đồ 3.6. Tư thế bú đúng của các bà mẹ và trẻ sơ sinh khi
cho con bú...............................................................................18
Biểu đồ 3.7. Tình trạng ngậm bắt vú trẻ sơ sinh khi cho con bú
.................................................................................................19


ĐẶT VẤN ĐỀ
Nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) cung cấp sự khởi đầu tốt nhất cho cuộc đời
của mỗi trẻ. Nuôi con bằng sữa mẹ sẽ đảm bảo cho trẻ phát triển tốt cả về thể chất
và tinh thần, đồng thời hạn chế được những bệnh nguy hiểm như suy dinh dưỡng,
các bệnh về đường tiêu hóa và hô hấp cho trẻ.
Cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh giúp cung cấp chất dinh dưỡng
và miễn dịch, làm tăng tỷ lệ và thời gian bú mẹ hoàn toàn ở trẻ sau này, giúp trẻ
tăng cân tốt hơn, giảm bệnh tật và từ vong ở trẻ .
Bà mẹ cũng có lợi khi cho trẻ bú sớm vì giúp sữa về sớm hơn, giảm được
băng huyết sau sinh, giúp bà mẹ tránh thai trong thời kỳ đầu hậu sản.
Nuôi con bằng sữa mẹ được khuyến khích và chấp nhận rộng rãi ở Việt
Nam, ước tính có tới 98% trẻ nhỏ được bú mẹ. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu
trước đây, chỉ có khoảng 29% các bà mẹ thực hiện cho bú mẹ ngay sau đẻ 30 phút
đầu.
Hiện nay, ở nước ta đang triển khai rộng rãi chương trình “Làm mẹ an toàn ”
trong cả nước, trong đó có việc nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ bú sớm. Để góp

giúp bà mẹ chậm có thai.
1.1.1.2. Oxytoxin
Oxytoxin là nội tiết tố của thuỳ sau tuyến yến có tác dụng làm cho các cơ
xung quanh tế bào tiết sữa để đẩy sữa từ các nang sữa theo ống dẫn sữa đến các
xoang sữa. Đây là phản xạ phun sữa. Oxytoxin dễ bị ảnh hướng bởi những ý nghĩ
và cảm giác của bà mẹ:
-Cảm giác tốt: bà mẹ thấy hài lòng thương yêu trẻ, ngắm nhìn hoặc nghe thấy
tiếng khóc của trẻ và tin tưởng sữa mình là tốt nhất, sẽ hỗ trợ cho phản xạ này.
- Cảm giác xấu: nếu bà mẹ lo lắng hoặc nghi ngờ là mình không đủ sữa có
thể hạn chế phản xạ và sữa mẹ ngừng chảy. Vì phản xạ Oxytoxin là quan trọng nếu
ngay sau khi đẻ, bà mẹ phải nằm cạnh con để trẻ tiếp xúc với mẹ và cho bú sớm.
Sự sản xuất sữa trong vú cũng tự điều chỉnh được. Nếu sữa ứ đọng thì chất
ức chế sẽ làm ngững sự tiết sữa.
Nếu cho trẻ bú nhiều, vú lại tạo sữa nhiều hơn. Vì vậy, nếu trẻ không bú
được thì phải vắt sữa mẹ để vú tiếp tục sản xuất sữa.
Động tác bú của trẻ là vấn đề quan trọng. Ăn uống, nghỉ ngơi, uống thuốc
tuy cần thiết nhưng không thể giúp bà mẹ tạo được nhiều sữa nếu không cho trẻ bú
thường xuyên và đúng cách.

2


1.1.2. Thành phần sữa mẹ:
1.1.2.1. Sữa non
Là sữa mẹ tiết ra trong vài ngày đầu sau đẻ, Sữa non màu vàng nhạt, đặc sánh.
- Vai trò của sữa non:
+ Sữa non nhiều kháng thể, tế bào bạch cầu, bảo vệ cơ thể trẻ chống nhiễm
khuẩn và dị ứng.
+ Sữa non có tác dụng xổ nhẹ giúp cho việc tống phân su, trẻ đỡ vàng da.
+ Các yếu tố phát triển trong sữa non giúp bộ máy tiêu hoá trưởng thành,

Sữa mẹ vô khuẩn, trẻ bú trực tiếp sữa mẹ. Vi khuẩn không có điều kiện phát
triển nên trẻ ít bị tiêu chảy.
- Globulin miễn dịch IgA tiết có nhiều trong sữa non và giảm dần trong
những tuần sau. IgA không được hấp thu mà hoạt động ngay tại ruột để chống lại
một số vi khuẩn như E.coli và virus.
- Lactoferin là một protein gắn sắt có tác dụng kìm khuẩn không cho vi
khuẩn cần sắt phát triển.
- Lysozym là một enzym có tác dụng diệt khuẩn.
- Lympho bào sản xuất IgA tiết và interferon, có tác dụng ức chế hoạt động
của một số virus.
- Đại thực bào có tính chất thực bào và bài tiết lysozym và lactoferin. Đại
thực bào có thể thực bảo Candida và vi khuẩn đặc biệt là những vi khuẩn Gram âm,
nguyên nhân gây viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh.
- Yếu tố kích thích sự phát triển vi khuẩn Lactobacillus bifidus. Một số
lactose vào ruột chuyển thành acid lactic, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn
Bifidus phát triển, lấn át vi khuẩn gây bệnh như E.coli.
- Yếu tố Bifidus là một carbonhydrat có chứa nitrogen cần cho vi khuẩn
Lactose bifidus, ngăn cả vi khuẩn gây bệnh phát triển.
1.1.3.2. Sữa mẹ có tác dụng chống dị ứng
Trẻ bú mẹ thường ít bị dị ứng như một số trẻ ăn sữa bò vì IgA tiết cùng với
đại thực bào có tác dụng chống dị ứng.
1.1.3.3. Cho trẻ bú mẹ gắn bó tình cảm mẹ con
NCBSM giúp cho bà mẹ và trẻ hình thành mối quan hệ gần gũi yêu thương,
trẻ ít quấy khóc. Trẻ bú sữa mẹ thường phát triển trí tuệ thông minh hơn.

4


1.1.3.4. Nuôi con bằng sữa mẹ giúp bảo vệ sức khoẻ bà mẹ
Cho con bú gópphần giúp người mẹ tránh thai vì động tác bú mẹ của trẻ làm


1.1.5. Những tập quán, thói quen ảnh hướng không tốt đến việc nuôi con
bằng sữa mẹ
5


1.1.5.1. Các yếu tố ảnh hưởng NCBSM
NCBSMbị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, trong đó những thói quan, tập
quán không đúng đã làm cho nhiều bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ không thành công:
- Cho bú muộn sau đẻ: làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ cũng như ảnh
hưởng đến khả năng tiết sữa của bà mẹ. Nếu bà mẹ cho trẻ bú muộn sau đẻ, trẻ sẽ
không nhận được sữa non có nhiều kháng thể, mẹ sẽ chậm xuống sữa hơn.
- Cho trẻ ăn thức ăn khác trước khi bú mẹ: trẻ dễ mắc bệnh tiêu chảy, mất
cảm giác thích sữa mẹ.
- Cho trẻ ăn bổsung sớm.
- Cai sữa sớm.
- Trong thời gian bú mẹ hoàn toàn vẫn thường cho uống nước trắng hoặc
nước hoa quả: thực tế trẻ không cần uống thêm bất cứ thứ gì trong 6 tháng đầu vì
trong sữa mẹ đã có đủ nước và các vitamin cho nhu cầu của trẻ.
- Cho trẻ bú bình với đầu vú cao su: sẽ làm mất hoặc giảm phản xạ bú mẹ
dẫn đến giảm sự tạo sữa. Ngoài ra trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn cho vệ sinh
bình không sạch.
1.1.5.2. Cách ngậm bắt vú và tư thế bú
- Những dấu hiệu chứng tỏ trẻ ngậm bắt vú đúng
+ Trẻ phải ngậm sâu vào quầng đen của vú và các mô phía dưới vú vào trong
miệng.
+ Các xoang sữa nằm trong những mô phía dưới này.
+ Trẻ phải ngậm vú để kéo mô vú ra tạo thành một “đầu vú dài ”.
+ Trẻ đang được bú từ vú chứ không phải từ núm vú.
+ Lưỡi của trẻ đưa ra trước trên lợi dưới và ở phía dưới xoang sữa.

NCBSM ,.
1.2.1.1. Tình hình NCBSM tại Việt Nam
Ở Việt Nam từ đầu những năm 1980 đã có những nghiên cứu về tập quán
và thực hành nuôi con được tiến hành bởi nhiều tác giả và trong nhiều vùng trên
cả nước. Bú mẹ được khuyến khích và chấp nhận rộng rãi ở Việt Nam, ước tính
có 98% trẻ nhỏ được bú mẹ. Tỉ lệ này khác nhau theo từng vùng địa lý, dân tộc,
trình độ văn hóa của bà mẹ, nơi đẻ nhưng sự khác biệt không đáng kể, nơi ít
nhất cũng có 90% trẻ được bú mẹ.

7


Đào Ngọc Diễn, Nguyễn Trọng An và cộng sự (1983) đã nghiên cứu trên
500 trẻ dưới 5 tuổi tại vùng nông thôn và nội thành Hà Nội, kết quả cho thấy
hầu hết trẻ được bú mẹ sau 2-3 ngày. Tỉ lệ trẻ được bú mẹ trong vòng 24 giờ chỉ
đạt 15,8% ở nội thành và 35,5% ở nông thôn, từ 68% đến 97% trẻ được ăn bổ
sung trong vòng 4 tháng đầu .
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Diễm năm 2000nhằm đánh giá hiệu
quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tại xã Tân Lập,
Chợ Đồn, Bắc Kạn cho thấy 66,7% bà mẹ cho trẻ bú ngay sau đẻ 30 phút .
Nghiên cứu của Lê Thị Kim Chung năm 2000 về tập tính nuôi con dưới
24 tháng tuổi của các bà mẹ phường Láng Hạ, quận Đống Đa – Hà Nội cho thấy
tỷ lệ bú sớm trong nửa giờ đầu là 80%.
Nghiên cứu của Nguyễn Phương Thảo và Lê Thị Bình với 114 bà mẹ sinh
con đẻ thường tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2011 cho thấy có 29% bà
mẹ cho trẻ bú trong 30 phút đầu sau sinh, 65,8% các bà mẹ cho con bú lần đầu
tiên từ 1 – 6 giờ sau đẻ. Thời điểm cho con bú khi trẻ khóc là 57,9% hoặc sau 2
– 3 giờ cho bú một lần là 42,1%. Tỷ lệ bà mẹ có kỹ năng tốt và cho trẻ bú có
hiệu quả đạt 54,1% và kỹ năng khá là 37,7%. Kỹ năng cho con bú của bà mẹ
chịu ảnh hưởng bởi gia đình là 50%, nhân viên y tế là 21%.


CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- Các bà mẹ (sản phụ) sinh thường có độ tuổi từ 18 đến 35 sinh con tại Bệnh
viện Phụ sản Trung ương.
- Các sản phụ sinh con đủ tháng, có cân nặng từ 2500g trở lên.
- Các sản phụ đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Sản phụ đẻ con không sống.
- Sản phụ sau đẻ chống chỉ định cho con bú.
- Không tự nguyện tham gia nghiên cứu.
2.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

9


- Tại Phòng đẻ Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 3/2014 đến tháng 8/2014.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang.
2.2.2. Cỡ mẫu
Cỡ mẫu: tính theo công thức (ước tính một tỷ lệ)

Trong đó:
- n: là cỡ mẫu tính cho nghiên cứu
- p: tỷ lệ những trẻ được cho bú ngay sau đẻ 30 phút tại xã Tân Lập, Chợ Đồn,
Bắc Kạn là 66,7% theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Diễm năm 2000.

- Nguồn tiếp cận thông tin về lợi ích cho trẻ bú sớm.
- Tỷ lệ bà mẹ cho con ăn, uống khác trước khi cho trẻ bú lần đầu. Loại thức ăn
được dùng trước khi bú lần đầu.
2.4.2. Kỹ năng của bà mẹ cho bú sớm bằng quan sát, bảng kiểm
- Tỷ lệ bà mẹ cho con bú trong vòng 1 giờ đầu sau sinh.
- Tư thế đúng của bà mẹ và trẻ sơ sinh khi cho con bú.
- Tỷ lệ bà mẹ cho con ngậm bắt vú đúng.
2.4.3. Mô tả một số yếu tố liên quan đến vấn đề cho trẻ bú sớm
- Liên quan giữa tuổi mẹ, trình độ học vấn, nghề nghiệp với kiến thức và kỹ
năng cho trẻ bú trong vòng 1 giờ đầu sau sinh.
- Liên quan giữa một số yếu tố của trẻ sơ sinh với kỹ năng cho trẻ bú trong vòng
1 giờ đầu sau sinh (tư thế đúng khi cho con bú, kỹ năng cho con ngậm bắt vú đúng)
- Liên quan giữa một số yếu tố của mẹ vớikỹ năng cho trẻ bú trong vòng 1 giờ
đầu sau sinh (tư thế đúng khi cho con bú, kỹ năng cho con ngậm bắt vú đúng)
2.5. Hạn chế sai số trong nghiên cứu
- Sai số ngẫu nhiên được hạn chế thông qua việc tính toán cỡ mẫu hợp lý và
chọn cỡ mẫu phù hợp.
- Sai số hệ thống được hạn chế thông qua xây dựng và thử nghiệm bộ công cụ
trước khi phỏng vấn, đào tạo điều tra viên kỹ và giám sát thu thập số liệu.
2.6. Các tiêu chuẩn đánh giá thực hành trong nghiên cứu
- Nuôi con bằng sữa mẹ sớm: trong vòng 1 giờ đầu sau sinh.
- Tư thế bú đúng: phải có đầy đủ 4 tiêu chuẩn sau:
+ Toàn thân trẻ phải áp sát vào người mẹ.
+ Đầu và thân trẻ nằm trên một đường thẳng.
+ Mặt trẻ hướng vào vú mẹ, mũi trẻ đối diện núm vú mẹ.
+ Bà mẹ đỡ mông trẻ.

11



n = 104

Tỷ lệ (%)

Công chức, viên chức nhà nước

31

29,81

Tự do

9

8,65

Nội trợ

15

14,42

Làm ruộng

15

14,42

Công nhân
Nhóm tuổi


nghiên cứu của chúng tôi cho thấy sản phụ sống ở Hà Nội chiếm 59,62%, các tỉnh
khác xung quanh Hà Nội như Bắc Ninh, Hưng Yên, Nam Định, … chiếm 40,38%.
Hầu hết các sản phụ đều dưới 35 tuổi, chiếm 82,69%.

B
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ nghề nghiệp của các sản phụ
3.2. Một số đặc điểm của trẻ sơ sinh
Bảng 3.2. Một số đặc điểm của trẻ sơ sinh
Đặc điểm

n = 104

Tỷ lệ (%)

6 giờ
Giới tính
Nam


14


Trong tổng số trẻ nghiên cứu, trẻ sơ sinh có cân nặng > 3000 gr, chiếm
57,69%, trẻ sinh ra có cân nặng từ 2500 gr – 3000 gr là 42,31%.
3.3. Kiến thức, kỹ năng cho trẻ bú sớm của các bà mẹ
3.3.1. Kiến thức cho trẻ bú sớm của các bà mẹ

Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ % kiến thức của bà me về hiểu biết thời gian cho trẻ bú lần đầu
sau sinh
Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ đầu chiếm tỷ lệ
cao 65,38%, có khoảng 7,69 sản phụ không biết thời gian cho trẻ bú sớm sau sinh.
3.3.2. Kiến thức của bà mẹ về việc cho trẻ bú sữa non

Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ % kiến thức của bà mẹ về việc cho trẻ bú sữa non
Sau khi tất cả các bà mẹ đó được giải thích cho biết thế nào là sữa non, đa số
các bà mẹ cho rằng sữa non là tốt cho trẻ, chiếm tỷ lệ cao 86,54%. Chỉ có 2,88 % sản
phụ không biết và khoảng 11% sản phụ cho rằng sữa non không tốt cho trẻ sơ sinh.
3.3.3. Kiến thức của bà mẹ về cho trẻ bú mẹ hoàn toàn
Bảng 3.3. Kiến thức của các bà mẹ về bú mẹ hoàn toàn
Các thực hành
Trẻ chỉ bú sữa mẹ hoàn toàn

15

Số lượng

Tỷ lệ (%)



100

Tổng

Có 55 bà mẹ có kiến thức về bú mẹ hoàn toàn, chiếm tỷ lệ 52,88%, vẫn còn
9% bà mẹ cho trẻ ăn thêm ngoài.
3.3.4. Kiến thức của bà mẹ cho trẻ bú đủ sữa mẹ
Bảng 3.4. Kiến thức của các bà mẹ cho trẻ bú đủ sữa mẹ
Các tác dụng

Số lượng

Tỷ lệ %

Trẻ ngủ tốt

48

46,15

Trẻ không quấy khóc

86

82,69

Trẻ đi tiểu ít nhất 6 lần/ ngày

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status