TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
Đề tài:
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HIỂU BIẾT VÀ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ CỦA THAI PHỤ
CÓ THAI BỊ KHE HỞ MÔI- KHE HỞ VÒM
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2015
Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS Trần Ngọc Bích
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Nguyên
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2015
ĐẶT VẤN ĐỀ
- Khe hở môi, khe hở vòm (KHM-KHV) là dị tật vùng hàm mặt. Tỷ lệ gặp từ 12/1000.
- Là dị tật có thể chẩn đoán được trước sinh và phẫu thuật được sau sinh.
- Tỷ lệ đình chỉ thai bị KHM-KHV rất cao.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tại Việt Nam các nghiên cứu chủ yếu được làm sau sinh, với nghiên cứu
chẩn đoán trước sinh chủ yếu về phương pháp chẩn đoán, chưa đánh giá được
hiểu biết, tâm lý của thai phụ có thai KHM-KHV cũng như những yếu tố liên
quan đến thái độ xử trí thai của thai phụ.
-Điều trị sau sinh: có nhiều phương pháp phẫu thuật
đẹp.
với mục tiêu: đóng kín khe hở và sẹo
TỔNG QUAN
Thái độ xử trí trước sinh
Là dị tật sửa chữa được nên việc xử trí cần phải hội chẩn và phụ thuộc vào ý kiến của thai phụ.
Tại TTCĐTS có các tiêu chuẩn giữ thai và ĐCTN như sau:
-
Tỷ lệ đình chỉ thai từ y tế thấp, nhưng thực tế tỷ lệ đình chỉ thai của thai phụ rất cao cần tìm hiểu
nguyên nhân cũng như các yếu tố liên quan đến quyết định xử trí của thai phụ để từ đó tăng tỷ lệ giữ thai.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Thai phụ chẩn đoán thai bị KHM-KHV tại trung tâm Chẩn đoán Trước sinh-BV
Phụ sản Trung Ương từ tháng 4 đến hết tháng 9 năm 2015
Phương pháp nghiên cứu
Mô tả cắt ngang
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Công thức tính cỡ mẫu:
Trong đó:
>22 tuần
0
0
122
100
- < 12 tuần chiếm 96,7%
Tổng
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nơi chẩn đoán ban đầu
80
73
70
60
50
40
- Nhiều30nhất là phòng khám tư chiếm 73 %
11.5
18
17.2
2.5
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Hiểu biết về khả năng phẫu thuật sau đẻ
Khả năng can thiệp sau đẻ
Số lượng
Tỷ lệ (%)
0
0
Phẫu thuật được
100
82
Không phẫu thuật được
11
9,0
Trung bình
53
47,7
Xấu
41
36,9
Tổng
114
100
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tâm lý thai phụ
10.7
lo lắng
bình thường
89.3 chán, lo lắng khi biết thai bị KHM chiếm
Thai phụ là cảm thấy buồn
89,3%.
Lý do không chọc ối
Lý do
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Chi phí chọc ối
2
2,7
Sảy thai
3
4,1
Quyết tâm bỏ
60
82,2
Quyết tâm giữ
8
79
Tổng
Giữ thai
0
54
2
12
41
56
43
122
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Lý do đình chỉ thai nghén của thai phụ
Lý do
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Áp lực gia đình
3
3,8
Phát âm (ngọng)
13
16,5
79
100
Tổng
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Lý do giữ thai của thai phụ
Lý do
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Có thể phẫu thuật được
43
100
Nguyên nhân giữ thai chủ yếu là có thể phẫu thuật được sau đẻ
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Yếu tố liên quan đến thái độ xử trí
Tỷ lệ giữ thai và đình chỉ thai với mức độ tổn thương
Các loại dị tật môi
Giữ thai
ĐCTN
Tổng số
n
%
n
%
n
58,1
44
55,7
69
56,6
Tỷ lệ ĐCTNKHM
tăng1theo
mức
độ bất thường 25
bên, kèm
KHV
KHM 2 bên kèm KHV
8
18,6
20
25,3
28
22,9
Yếu tố liên quan đến thái độ xử trí
Tỷ lệ ĐCTN với số con hiện có
40
37
35
30
30
26
25
20
ĐCTN
Giữ thai
17
15
10
6
6
Do vậy cần nâng cao sự hiểu biết của thai phụ về khả năng chữa dị tật sau sinh và tư vấn để
ổn định tâm lý thai phụ nhằm giảm tỷ lệ ĐCTN.
KHUYẾN NGHỊ
-Thường xuyên cập nhật và cung cấp các thông tin chính xác về
bệnh lý KHM cũng như giới thiệu về quá trình phẫu thuật sau đẻ,
các chương trình phẫu thuật KHM miễn phí thông qua báo và
truyền thông.
-Tránh việc thai phụ đi lại và khám nhiều lần cần có công văn hoặc
hướng dẫn bác sỹ gửi trường hợp bất thường lên tuyến cao nhất để
được hội chẩn và xử trí.
- Các dị tật này có khả năng phẫu thuật sau đẻ nên cần phải tư vấn
giữ thai và phối hợp với chuyên khoa Răng-Hàm-Mặt để chăm sóc
cho trẻ ngay sau khi sinh.