Khảo sát quan niệm về bệnh tật ở bệnh nhân có bệnh đái tháo đường thai kỳ đang điều trị tại bệnh viện phụ sản trung ương năm 2015 - Pdf 31

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ SINH

KHẢO SÁT QUAN NIỆM VỀ BỆNH TẬT Ở BỆNH NHÂN
CÓ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ ĐANG ĐIỀU TRỊ
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2015

CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:
ThS. HOÀNG LAN VÂN

HÀ NỘI - 2015


2

MỤC LỤC


3

ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, đái tháo đường đang trở thành một vấn đề sức khỏe toàn cầu.

tâm lý, quan điểm và nhận thức về bệnh trên người bệnh mắc đái tháo đường
thai kỳ.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “ Khảo sát quan niệm về bệnh
tật ở bệnh nhân có bệnh đái tháo đường thai kỳ đang điều trị tại bệnh
viện phụ sản Trung Ương năm 2015” với hai mục tiêu sau:
1. Mô tả các quan niệm về bệnh của bệnh nhân đái tháo đường thai kỳ.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến các quan niệm đó.


5

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Sơ lược về bệnh đái tháo đường.
1.1.1. Định nghĩa.
Đái tháo đường là rối loạn chuyển hóa của nhiều nguyên nhân, bệnh
được đặc trưng tình trạng tăng đường huyết mạn tính phối hợp với rối loạn
chuyển hóa carbohydrat, lipid và protein do thiếu hụt của tình trạng tiết
insulin, tác dụng của insulin hoặc cả hai [1].
1.1.2. Phân loại.
Đái tháo đường được phân loại gồm:
-

Đái tháo đường type 1

-

Đái tháo đường type 2

+ Biến chứng tim mạch: tăng huyết áp, bệnh mạch vành,…
+ Biến chứng nhiễm khuẩn: viêm răng lợi, lao phổi, viêm đường tiết
niệu.
+ Bệnh lý bàn chân do ĐTĐ.
1.2. Đái tháo đường thai kỳ.
1.2.1. Định nghĩa.
ĐTĐ thai kì theo định nghĩa của Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ ( ADA) là
tình trạng rối loạn chuyển hóa hydrat cacbon với nhiều mức độ, có thể khởi
phát hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai. Định nghĩa này
không loại trừ trường hợp bệnh nhân đã có tình trạng rối loạn dung nạp
glucose từ trước (nhưng chưa được phát hiện) hay là xảy ra đồng thời với quá
trình mang thai.
1.2.2. Lịch sử phát hiện, nghiên cứu chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ.
1.2.3. Chẩn đoán.
Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ ( Hội thảo quốc tế lần thứ 4 về ĐTĐ
thai kỳ tại Mỹ - 1998:


7

Sử dụng nghiệm pháp uống 75g glucose, đường huyết được đo các thời
điểm lúc đói, sau 1h và sau 2h. Đối tượng được chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ nếu
đường huyết lớn hơn hoặc bằng 2 trong 3 ngưỡng giá trị chẩn đoán sau:
Thời điểm lấy máu
Lúc đói
1h
2h

Ngưỡng giá trị chẩn đoán
mmol/ l

90
129

Tỉ lệ
6,1%
7,1%
5,0%
9,5%
12,2%
3,1%

Tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu về tỷ lệ ĐTĐ thai kỳ, các nghiên
cứu này đều được tiến hành ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ
Chí Minh [3,4,5,7]
Tác giả

Năm

Địa điểm

Tỉ lệ


8

Đoàn Hữu Hậu

1997

Ngô Thị Kim Phụng

ĐTĐ thai kỳ có xu hướng hay gặp ở những người nhiều tuổi, có thừa cân
trước khi mang thai. Vì vậy, theo khuyến cáo của Hội nghị Quốc Tế lần thứ 4
về ĐTĐ thai kỳ năm 1998 tại Mỹ đưa ra các thai phụ sau có nguy cơ dễ mắc
ĐTĐ thai kỳ:
-

Béo phì.

-

Tiền sử gia đình

-

Tiền sử đẻ con ≥ 3500g

-

Tiền sử bất thường về dung nạp glucose.

-

Đường niệu dương tính.

-

Tuổi mang thai.

-



Do thai to và phân bố mỡ chủ yếu ở vùng ngực nên làm tăng nguy
cơ đẻ khó và dễ bị các sang chấn tổn thương sau đẻ như liệt đám rối
thần kinh cánh tay, trật khớp vai, gãy xương đòn.

o

Hội chứng suy hô cấp chu sinh: các thai phụ ĐTĐ thai kỳ tăng nguy
cơ đẻ non. Do đó, phổi thai nhi chưa trưởng thành nên dễ bị suy hô
hấp lúc sinh ra.

o

Tăng tỉ lệ tử vong chu sinh.

o

Ngoài ra, trẻ còn dễ mắc các dị tật bẩm sinh.

-

Hậu quả lâu dài:


Đối với người mẹ, ĐTĐ thai kỳ làm tăng nguy cơ trở thành ĐTĐ
type 2. Tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 tăng theo thời gian, sau sinh bệnh
nhân được làm xét nghiệm chẩn đoán khoảng 30% - 50% thai
phụ ĐTĐ thai kỳ sẽ bị ĐTĐ type 2 trong 10 đến 15 năm sau sinh.
Ngoài ra, các thai phụ ĐTĐ thai kỳ sẽ tăng nguy cơ bị ĐTĐ thai
kỳ trong những lần có thai sau đó. Họ cũng dễ bị béo phì sau đẻ

Chế độ ăn cân đối không có đường hấp thu nhanh, giàu canxi và sắt,
thành phần glucid từ 50 – 55%, chế độ ăn không dưới 1800kcal và dưới 220g
glucid mỗi ngày.
-

Luyện tập: đối với PNCT, vấn đề luyện tập phải thận trọng, hình thức tập
luyện có thể là đi bộ chậm 10 – 15 phút hàng ngày, hoặc đạp xe 20 – 30 phút/
ngày.

-

Thuốc hạ đường huyết: theo Hiệp hội ĐTĐ Mỹ 2006, chỉ có Metformin và
Acarbose có thể dùng cho PNCT. Tuy nhiên các nghiên cứu sử dụng thuốc
viên điều trị ĐTĐ thai kỳ vẫn chưa đủ sâu và rộng về tính an toàn trong thời
gian mang thai, vì vậy không nên sử dụng để điều trị ĐTĐ thai kỳ.

-

Điều trị bằng insulin: điều trị bằng insulin khi các mục tiêu kiểm soát đường
huyết không đạt được với chế độ ăn. Phác đồ cổ điển kết hợp 1 mũi tiêm
insulin trung bình hay hỗn hợp trung bình – nhanh vào buổi chiều, với 1 mũi
tiêm insulin nhanh trước ăn sáng và trước ăn trưa.

1.3. Lý thuyết quan niệm về bệnh
Các học thuyết về sự tự điều chỉnh và mô hình lí thuyết về những cảm
nhận thông thường (the Common Sense Model – CSM). Trong những năm
gần đây, thuật ngữ “ sự tự điều chỉnh” đã được áp dụng trong nhiều học
thuyết. Vì vậy, nhiều mối quan tâm tập trung về sự khác nhau giữa học thuyết
về sự tự điều chỉnh và các mô hình lí thuyết về hành vi sức khỏe và hành vi
bệnh tật. Sự khác nhau đó bao gồm sự phản hồi, sự thúc đẩy và mục tiêu theo

tâm trạng là những thành tố quan trọng đóng góp vào sự hình dung về bệnh
tật [10,15]. Hình dung về bệnh tập trung vào sự cấp tính, mạn tính hoặc sự tái


12

phát của bệnh tật dựa trên giao tiếp với chuyên gia chăm sóc y tế, thành viên
gia đình và các bệnh nhân khác hơn là bản chất sinh học của bệnh đó. Quan
niệm của người bệnh về các khía cạnh như tuổi của họ, tuổi thọ mong đợi, sức
khỏe tổng quát, và miễn dịch tốt tương tác với quan niệm của họ trong năm
lĩnh vực đại diện cho bệnh tật (nhận biết bệnh, thời gian bệnh, hậu quả, kiểm
soát và nguyên nhân). Mối quan hệ giữa quan niệm của người bệnh và hình
dung bệnh tật đóng vai trò trong xác định các phương thức đối phó với bệnh
tật nhằm giúp cho người bệnh đó có thể kiểm soát, quản lí bệnh tật [10,12].
Nghiên cứu trước đây đã tìm ra nguyên nhân tại sao người bệnh không tuân
thủ chế độ ăn điều trị dựa trên mô hình CSM và sự hình dung bệnh tật. Người
bệnh tìm kiếm mối liên quan giữa sự hình dung về bệnh và phương thức để
đối phó với bệnh tật, trong đó bao gồm cả quan niệm của họ về sự cần thiết
của việc điều trị bệnh (Horne, 2003). Những đánh giá của bản thân người
bệnh này được dựa trên thông tin về loại điều trị và phân loại điều trị, trải
nghiệm điều trị trước đó của bản thân họ và người khác, cũng như tiêu chuẩn
xã hội và văn hóa về điều trị. Tác giả Horne (2003) đã giải thích về mối quan
hệ đặc biệt của năm thành tố đại diện bệnh tật trong mô hình CSM bao gồm:
nhận biết bệnh, thời gian bệnh, hậu quả bệnh, kiểm soát bệnh; nguyên nhân
bệnh với quan niệm về sự cần thiết của việc điều trị bệnh.
1.4. Nghiên cứu về quan niệm của người bệnh về bệnh tật [16]
Timmers, et al. (2008) thực hiện nghiên cứu về quan niệm bệnh tật trên
người bệnh phải lọc máu và mối quan hệ với chất lượng cuộc sống. Quan
niệm về bệnh và chất lượng cuộc sống được đánh giá bằng bộ công cụ “Bộ
câu hỏi quan niệm về bệnh tật- chỉnh sửa” (IPQ-R) và bộ câu hỏi SF-36 91

2.1.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
- Địa điểm: bệnh viện phụ sản Trung ương.
- Thời gian: từ tháng 3/2015 – tháng 4/2015.


14

2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
-

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
+ bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ theo tiêu chuẩn của ADA

2010 (TLTK)
Tiêu chuẩn loại trừ:
+ bệnh nhân không đồng ý tham gia.
2.2. Phương pháp chọn mẫu
Sử dụng phương pháp chọn mẫu lấy hết một cách thuận tiện.
2.3. Phương pháp nghiên cứu.
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.3.2. Công cụ nghiên cứu
Sử dụng bộ công cụ “Bộ câu hỏi về quan niệm về bệnh tật cập nhật”
(IPQ-R) của Moss-Morris (phụ lục A).


15

2.3.3. Chỉ số và biến số nghiên cứu
Chỉ số và biến số

Công cụ thu thập số liệu
Bộ câu hỏi

Bộ câu hỏi

Bộ câu hỏi

Bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi


16

2.4. Sai số và khống chế sai số
2.5.Phương pháp thu thập và xử lý số liệu.
2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu: thu thập qua bộ câu hỏi.
- cách thức tiến hành: Người bệnh sẽ được tiếp cận để mời tham gia
vào nghiên cứu. Nghiên cứu viên sẽ phát bộ câu hỏi tại phòng bệnh và yêu
cầu người bệnh hoàn thành và gửi lại bộ câu hỏi.
2.5.2. Xử lý số liệu: sử dụng phần mềm SPSS
Các chỉ số nhân trắc học và đặc điểm lâm sàng sẽ được phân tích theo tỉ

30 -
Bảng 3.7. Chế độ điều trị.
Điều trị
Chế độ ăn
Thuốc
insulin

n

%


20

3.2. các triệu chứng gặp:
Stt

Triệu chứng

1

Đau

2

Buồn nôn

3

Khó thở


Chóng mặt

12

Kiệt sức

Mean (SD)


21

3.3. Nguyên nhân bệnh.
ST
T

1

2

3

4

5

6

7
8


bệnh
Stress
đóng
một vai trò
quan
trọng
trong việc gây
ra bệnh của tôi
Bệnh của tôi
phần lớn là do
hành vi của tôi
Người
khác
đóng vai trò
chủ yếu trong
việc gây ra


22

bệnh của tôi
Bệnh của tôi là
do chăm sóc
9 nghèo nàn của
y tế trong quá
khứ
Nhà nước của
tôi đóng một
vai trò quan
10


n

n

%

Bệnh của tôi sẽ kéo dài
một thời gian ngắn
Bệnh của tôi là vĩnh viễn
2
chứ không phải tạm thời
Bệnh của tôi sẽ kéo dài
3
trong thời gian dài
3.5. Hậu quả của bệnh.
1

Stt
1
2
3
4
5
6
7

Hậu quả
Bệnh của tôi là một tình trạng
nghiêm trọng

Không
đồng ý

n

n

n

%

%

%

Rất
không
đồng ý
n %


24

Rất
đồng Đồng ý
ý
n % n %

Stt


n %

n

%

Rất
không
đồng ý
n %


25

CHƯƠNG 4
DỰ KIẾN BÀN LUẬN BÀN LUẬN

DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ VÀ HẠN CHẾ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status