Bộ giáo dục v đo to bộ y tế
Trờng đại học y h nội
Nông thị thu trang nghiên cứu kiến thức v kỹ năng của b mẹ
trong việc cho trẻ bú sớm tại bệnh viện
phụ sản trung ơng năm 2009 luận văn thạc sĩ y học
H Nội- 2009 Bộ giáo dục v đo to bộ y tế
Trờng đại học y h nội
Nông thị thu trang
Nghiên cứu kiến thức v kỹ năng của b mẹ
trong việc cho trẻ bú sớm tại bệnh viện
phụ sản trung ơng năm 2009
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Phó Giáo sư- Tiến sĩ Ngô Văn Toàn, khoa Y tế Công cộng, Trường Đại
học Y Hà Nội, người thầy tận tình đã dành nhiều thời gian giúp đ
ỡ tôi thực hiện
đề tài và hoàn thành luận văn này.
Các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ trong hội đồng khoa học thông qua đề
cương và bảo vệ luận văn đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quá
trình nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp của tôi đã giúp đ
ỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2009
NÔNG THỊ THU TRANG
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nêu trong đề tài là trung thực và chưa từng đ
ược ai công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2009
Nông Thị Thu Trang
2.3. Thời gian nghiên cứu 29
2.4. Phương pháp nghiên cứu 30
2.5. Cỡ mẫu- kỹ thuật chọn mẫu nghiên cứu 30
2.5.1. Cỡ mẫu 30
2.5.2. Kỹ thuật chọn mẫu 30
2.5.3. Công cụ thu thập thông tin 30
2.5.4. Kỹ thuật thu thập thông tin 31
2.6. Nội dung, các biến số, các chỉ tiêu, phương pháp thu thập thông tin 31
2.7. Hạn chế sai số trong nghiên cứu 33
2.8. Các tiêu chuẩn đánh giá thực hành trong nghiên cứu 33
2.9. Xử lý và phân tích số liệu 34
2.10. Đạo đức trong nghiên cứu 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35U
3.1. Một số đặc trưng cá nhân của đối tượng nghiên cứu 35
3.1.1. Một số đặc trưng cá nhân của bà mẹ 35
3.1.2. Một số đặc trưng cá nhân của trẻ sơ sinh 36
3.2. Kiến thức- kỹ năng cho trẻ bú sớm của các bà mẹ 37
3.2.1. Kiến thức về cho trẻ bú sớm của các bà mẹ 37
3.2.2. Kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm 41
3.3. Một số yếu tố liên quan đến vấn đề cho trẻ bú sớm 43
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 53
4.1. Kiến thức – kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm 53
4.1.1. Kiến thức của bà mẹ trong việc cho trẻ bó sớm 53
4.1.2. Kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm 55
4.2. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và kỹ năng cho trẻ bú sớm 61
4.2.1. Liên quan giữa tuổi mẹ với kiến thức và kỹ năng của bà mẹ
trong việc cho trẻ bú sớm 61 4.2.2. Liên quan giữa trình độ học vấn với kiến thức và kỹ năng của bà
THPT Trung học phổ thông DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Nhóm tuổi của các bà mẹ 35
Bảng 3.2. Nghề nghiệp của các bà mẹ 35
Bảng 3.3. Một số đặc trưng cá nhân của trẻ sơ sinh 36
Bảng 3.4. Kiến thức của bà mẹ về bú mẹ hoàn toàn 38
Bảng 3.5. Kiến thức của bà mẹ về việc trẻ bú đủ sữa mẹ 39
Bảng 3.6. Kiến thức của bà mẹ về việc tạo nguồn sữa đầy đủ 40
Bảng 3.7. Tỷ lệ bà mẹ cho trẻ ăn/uống thứ khác trước khi cho trẻ bú lần đầu 41
Bảng 3.8. Liên quan giữa tuổi mẹ với kiến thức cho trẻ bú trong vòng 1
giờ đầu sau sinh
43
Bảng 3.9. Liên quan giữa tuổi mẹ với kỹ năng cho trẻ bú trong vòng 1 giờ
đầu sau sinh
44
Bảng 3.10. Liên quan giữa trình độ học vấn mẹ với kiến thức cho trẻ bú
trong vòng một giờ đầu sau sinh
44
tư thế bú đúng trong vòng 1 giờ đầu sau sinh
51
Bảng 3.23. Phân tích đa biến một số yếu tố của mẹ và trẻ có ảnh hưởng đến
ngậm bắt vú đúng trong vòng 1 giờ đầu sau sinh
52
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Kiến thức của bà mẹ về thời gian cho trẻ bú lần đầu sau sinh 37
Biểu đồ 3.2. Kiến thức của bà mẹ về việc cho trẻ bú sữa non 38
Biểu đồ 3.3. Thời gian cho trẻ bú lần đầu sau sinh của các bà mẹ 41
Biểu đồ 3.4. Tư thế bú đúng của các bà mẹ và trẻ sơ sinh khi cho con bú . 42
Biểu đồ 3.5. Tình trạng ngậm bắt vú trẻ sơ sinh khi cho trẻ bú 43
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc sức khoẻ sơ sinh hiện đang là một vấn đề thu hút sự quan tâm
của các quốc gia trên toàn thế giới. Trong những năm qua, tỷ lệ tử vong trẻ
toàn” trong cả nước, trong đó có việc nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ bú
sớm. Để góp phần nâng cao chất lượng nuôi con bằng sữa mẹ, chúng ta cần
tìm hiểu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc cho trẻ bú sớm.
Muốn thực hiện tốt kỹ năng cho trẻ bú sớm ngay sau sinh, đòi hỏi phải
nâng cao hơn nữa hiểu biết về lợi ích, tác dụng của phương pháp này, cũng
như sự chuyển biến lớn về kiến thức- kỹ năng- thái độ của bà mẹ và cán bộ y
tế hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sơ sinh. Đây là những vấn đề
quan trọng của y tế cộng đồng nhưng lại chưa được áp dụng và nghiên cứu
đầy đủ ở Việt Nam và cả trên thế giới [23].
Việc thực hiện tốt cho trẻ bú sớm tại các cơ sở y tế và tuyến Trung
ương sẽ góp phần quan trọng vào việc áp dụng và nâng cao chất lượng của
vấn đề cho trẻ bú sớm trong cả nước. Để góp phần cung cấp thông tin nhằm
cải thiện sức khỏe trẻ sơ sinh, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu kiến
thức và kỹ năng của bà mẹ cho trẻ bú sớm tại bệnh viện Phụ sản Trung
ương, năm 2009” nhằm mục tiêu:
1. Mô tả kiến thức, kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại
bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2009.
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến vấn đề cho trẻ bú sớm. 3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ bú sớm
1.1.1. Nội dung chăm sóc thiết yếu trẻ sơ sinh [21]
Thời kỳ sơ sinh được tính từ khi trẻ ra đời cho đến hết tuần thứ tư sau
đẻ. Đối với sơ sinh khỏe mạnh, chăm sóc thiết yếu bao gồm: chăm sóc trước,
trong và sau khi sinh (trong ngày đầu tiên, những ngày tiếp theo cho đến 28
ngày tuổi). Ngoài ra, còn những can thiệp đặc biệt cần thiết đối với trẻ ốm và
- Tư vấn về khoảng cách giữa các lần sinh sau.
- Chăm sóc đặc biệt cho trẻ nhẹ cân.
- Phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con (mẹ nhiễm HIV).
- Theo dõi và sử lý các trường hợp có nhu cầu chăm sóc đặc biệt.
Với trẻ bình thường, nguyên tắc cơ bản của sử trí ban đầu là ủ ấm và
cho trẻ bú sữa mẹ sớm nhằm đảm bảo thân nhiệt và dinh dưỡng của trẻ.
1.1.2. Sự bài tiết sữa [5]
- Sữa mẹ bài tiết theo cơ chế phản xạ. Khi trẻ bú, cảm giác đi từ núm
vú lên não tác động đến tuyến yên bài tiết Prolactin và Oxytoxin. Prolactin là 5
nội tiết tố của thuỳ trước tuyến yên, có tác dụng kích thích tế bào sữa. Đây là
phản xạ tạo sữa, vì vậy bú nhiều sẽ tạo sữa nhiều hơn.
- Prolactin thường sản xuất nhiều về ban đêm và làm cho bà mẹ thư
giãn buồn ngủ. Vì vậy nên cho trẻ bú đêm. Prolactin còn có tác dụng ngăn cản
sự rụng trứng, giúp bà mẹ chậm có thai.
- Oxytoxin la nội tiết tố của thuỳ sau tuyến yên có tác dụng làm co các
cơ xung quanh tế bào tiết sữa để đẩy sữa từ các nang sữa theo ống dẫn sữa
đến các xoang sữa. Đây là phản xạ phun sữa. Oxytoxin dễ bị ảnh hưởng bởi
những ý nghĩ và cảm giác của bà mẹ:
+ Cảm giác tốt: bà mẹ thấy hài lòng thương yêu trẻ, ngắm nhìn hoặc
nghe thấy tiếng khóc của trẻ và tin tưởng sữa mình là tốt nhất, sẽ hỗ trợ cho
phản xạ này.
+ Cảm giác xấu: nếu bà mẹ lo lắng hoặc nghi ngờ là mình không đủ sữa
có thể hạn chế phản xạ và sữa mẹ ngừng chảy. Vì phản xạ Oxytoxin là quan
trọng nên ngay sau khi đẻ, bà mẹ phải nằm cạnh con để trẻ tiếp xúc với mẹ và
cho bú sớm.
- Chất ức chế trong sữa mẹ:
Sự sản xuất sữa trong vú cũng tự điều chỉnh được. Nếu sữa ứ đọng thì
7
+ Sữa cuối được sản xuất ở cuối bữa bú có màu trắng hơn vì có nhiều
chất béo. Cần cho trẻ bú kiệt một bên vú rồi mới chuyển sang vú khác để trẻ
nhận được sữa cuối cung cấp nhiều năng lượng.
* Sự khác nhau giữa sữa mẹ và sữa bò
Các yếu tố Sữa mẹ Sữa bò
Nhiễm khuẩn Không Có thể có
Các kháng thể Có Không có
Yếu tố phát triển Có Không có
Đạm Đủ số lượng, dễ tiêu hoá Quá nhiều, khó tiêu hoá
Mỡ Có những axít béo cần
thiết. Có men lipase tiêu mỡ.
Thiếu những axít béo cần
thiết. Không có men lipase.
Sắt Dễ hấp thu hơn Khó hấp thu hơn.
Vitamin Đủ Không đủ vitamin A và C
Nước Đủ Cần thêm
- Protein trong sữa mẹ ít hơn sữa bò nhưng có đủ các acid amin cần
thiết và tỉ lệ cân đối. Protein trong sữa bò chủ yếu là casein dễ kết tủa trong dạ
dày nên khó tiêu hoá.
- Lipid: Sữa mẹ có acid béo cần thiết như acid linoleic, cần thiết cho sự
phát triển của não, mắt và sự bền vững các mạch máu của trẻ. Lipid trong sữa
mẹ dễ tiêu hoá hơn vì có men lipase.
- Lactose trong sữa mẹ nhiều hơn sữa bò, cung cấp thêm năng lượng.
Một số lactose vào ruột chuyển hoá thành acid lactic giúp cho sự hấp thu calci
và các muối khoáng.
60
0
0.81
3.80
0.02
0.03
0.62
0.01.
5.2
35
0.08
39
295
67
3.4
1:0.2
3.9
4.8
31
19
0.18
1.5
0.04
0.2
0.89
0.31
5.2
124
0.05
21
10
Sữa mẹ có tác dụng chống dị ứng
Trẻ bú mẹ thường ít bị dị ứng như một số trẻ ăn sữa bò vì IgA tiết cùng
với đại thực bào có tác dụng chống dị ứng.
Cho trẻ bú mẹ gắn bó tình cảm mẹ con
Nuôi con bằng sữa mẹ giúp cho bà mẹ và trẻ hình thành mối quan hệ
gần gũi yêu thương, trẻ ít quấy khóc. Trẻ bú sữa mẹ thường phát triển trí tuệ
thông minh hơn.
Nuôi con bằng sữa mẹ giúp bảo vệ sức khoẻ bà mẹ
- Cho con bú góp phần giúp người mẹ tránh thai vì động tác bú mẹ của
trẻ làm kích thích tuyến yên tiết ra prolactin, chất này có tác dụng ức chế rụng
trứng, làm giảm khả nǎng mang thai.
- Đối với phụ nữ ngay sau khi sinh, động tác bú của trẻ có tác dụng làm
co hồi tử cung và cầm máu cho người mẹ.
- Hơn nữa cho con bú thường xuyên giúp người mẹ nhanh chóng lấy lại
vóc dáng và làm giảm tỉ lệ ung thư vú.
Nuôi con bằng sữa mẹ kinh tế và thuận tiện hơn nuôi nhân tạo
Cho con bú sữa mẹ sẽ thuận lợi và kinh tế. Cho trẻ bú sữa mẹ rất thuận
lợi vì không phụ thuộc vào giờ giấc, không cần phải đun nấu, dụng cụ pha
chế. Trẻ bú sữa mẹ sẽ kinh tế hơn nhiều so với nuôi nhân tạo bằng sữa bò
hoặc bất cứ loại thức ǎn nào khác, vì sữa mẹ không mất tiền mua. Khi người
mẹ ǎn uống đầy đủ, tinh thần thoải mái thì sẽ đủ sữa cho con bú. 11
1.1.4. Lợi ích của việc cho trẻ bú sớm [5]
Nuôi con bằng sữa mẹ sớm theo hướng dẫn của chuẩn Quốc gia về các
dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản là cho trẻ bú mẹ càng sớm càng tốt trong
vòng 1giê đầu sau khi sinh.
Chỉ từ đầu năm 1980 người ta mới biết rõ tác dụng và cơ chế của việc
Nuôi con bằng sữa mẹ bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, trong đó
những thói quen, tập quán không đúng đã làm cho nhiều bà mẹ nuôi con bằng
sữa mẹ không thành công:
- Cho bú muộn sau đẻ: cho bú muộn sau đẻ làm ảnh hưởng đến sức
khoẻ của trẻ cũng như ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của bà mẹ. Nếu bà mẹ
cho trẻ bú muộn sau đẻ, trẻ sẽ không nhận được sữa non có nhiều kháng thể,
mẹ sẽ chậm xuống sữa hơn.
- Cho trẻ ăn thức ăn khác trước khi bú mẹ: trẻ dễ mắc bệnh tiêu chảy,
mất cảm giác thích sữa mẹ.
- Cho trẻ ăn bổ xung sớm.
- Cai sữa sớm.
- Trong thời gian bú mẹ hoàn toàn vẫn thường cho uống nước trắng
hoặc nước hoa quả: thực tế trẻ không cần uống thêm bất cứ thứ gì trong 6
tháng đầu vì trong sữa mẹ đã có đủ nước và các vitamin cho nhu cầu của trẻ. 13
- Cho trẻ bú bình với đầu vú cao su: sẽ làm mất hoặc giảm phản xạ bú
mẹ dẫn đến giảm sự tạo sữa. Ngoài ra trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn do vệ
sinh bình không sạch.
1.1.6. Cách ngậm bắt vú và tư thế bú [5]
* Những dấu hiệu chứng tỏ trẻ ngậm bắt vú đúng
- Trẻ phải ngậm sâu vào quầng đen của vú và các mô phía dưới vú vào
trong miệng
- Các xoang sữa nằm trong những mô phía dưới này.
- Trẻ phải ngậm vú để kéo mô vú ra tạo thành một “đầu vú dài”.
- Trẻ đang được bú từ vú chứ không phải từ núm vú
- Lưỡi của trẻ đưa ra trước trên lợi dưới và ở phía dưới xoang sữa.
* Động tác ngậm mút vú
- Trẻ mút để kéo mô vú ra thành đầu vú và giữ vú trong miệng.
- Đau và tổn thương núm vú.
- Do trẻ chỉ ngậm núm vú nên làm cho bà mẹ đau và dễ nứt núm vú.
- - Miệng trẻ trà sát da ở núm vú nhiều sẽ gây nứt núm vú.
- Trẻ bú không có hiệu quả làm sữa bị ứ đọng gây cương vú.
- Trẻ hay khóc vì không bú đủ sữa.
- Không chịu bú mẹ.
- Vú tạo sữa ít đi.
- Trẻ tăng cân kém.
* Nguyên nhân của việc ngậm bắt vú sai :
Cho trẻ bú bình: ngay sau đẻ, nếu trẻ bú bình trước khi bắt đầu bú mẹ
thì ảnh hưởng đến sự ngậm bắt vú vì động tác bú bình cũng giống bú núm vú
làm mất phản xạ bú mẹ của trẻ.