Bộ giáo dục và đào tào bộ y tế
Trờng đại học y hà nội
Nguyễn thanh phong
TìM HIểU kiến thức và thực hành
về các biện pháp tránh thai
của phụ nữ đến phá thai KHÔNG MONG MUốN
tại bệnh viện phụ sản trung ơng, nĂM 2009
luận văn thạc sĩ y học
Mã số luận văn: 60.72.13
Chuyên ngành: sản phụ khoa Ngời hớng dẫn khoa học:
ts. Phạm huy hiền hào Hà Nội- 2009
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi ñã
nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ của thầy cô, bạn bè, ñồng nghiệp cùng cơ quan
công tác.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn:
Ban Giám hiệu, phòng Sau ñại học, bộ môn Phụ sản trường ðại học Y Hà
Nguyễn Thanh Phong
CÁC CHỮ VIẾT TẮT - BPTT: biện pháp tránh thai
- BCS: bao cao su
- CTC: cổ tử cung
- DCTC: dụng cụ tử cung
- KH: khách hàng
- KHHGð: kế hoạch hóa gia ñình
- KT: kiến thức
- PNðPT: phụ nữ ñến phá thai
- PT: phá thai
- STD
s
: các bệnh lây truyền qua ñường tình dục
- TH: thực hành
- TVTT: thuốc viên tránh thai
- VK: vòng kinh
- XTNAð: xuất tinh ngoài âm ñạo
MỤC LỤC
ðặt vấn ñề ………………………………………………………………
1
Chương 1: Tổng quan ……………………………………………………
25
2.6. Nội dung, các biến số, các chỉ tiêu và phương pháp thu thập thông tin
26
2.7. Các sai số và cách không chế …………………………………………
28
2.8. Phương pháp xử lí số liệu và nhận ñịnh kết quả ……………………
28
2.9. Khía cạnh ñạo ñức của ñề tài ………………………………………… 28
Chương 3: Kết quả nghiên cứu ………………………………………… 29
3.1. Thông tin chung về ñối tượng nghiên cứu ……………………………
29
3.2. Mô tả kiến thức và thực hành của PNðPT về các BPTT ……………. 32
3.2.1. Kiến thức của PNðPT về các BPTT ……………………………. 32
3.2.2. Thực hành của PNðPT về các BPTT …………………………… 34
3.2.3. So sánh kiến thức và thực hành của PNðPT về các BPTT …… 38
3.3. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan ñến kiến thức, thực hành của
PNðPT về một số BPTT ……………………………………………………
40
3.4. Kết quả phỏng vấn sâu ………………………………………………
47
Chương 4: Bàn luận ………………………………………………………
53
4.1. Thông tin chung về ñối tượng nghiên cứu ……………………………
Bảng 3.9. Lý do PNðPT không dùng BPTT 36
Bảng 3.10. Lý do PNðPT lựa chọn BPTT 36
Bảng 3.11. Thời ñiểm PNðPT dự ñịnh dùng BPTT sau phá thai 37
Bảng 3.12. So sánh kiến thức và thực hành của PNðPT về BPTT 38
Bảng 3.13. Liên quan giữa tuổi và kiến thức về một số BPTT 40
Bảng 3.14. Liên quan giữa tuổi và thực hành về một số BPTT 41
Bảng 3.15. Liên quan giữa nơi ở và kiến thức về một số BPTT 42
Bảng 3.16. Liên quan giữa nơi ở và thực hành về một số BPTT 42
Bảng 3.17. Liên quan giữa trình ñộ học vấn và kiến thức về một số BPTT 43
Bảng 3.18. Liên quan giữa trình ñộ học vấn và thực hành về một số BPTT 43
Bảng 3.19. Liên quan giữa nghề nghiệp và kiến thức về một số BPTT 44
Bảng 3.20. Liên quan giữa nghề nghiệp và thực hành về một số BPTT 44
Bảng 3.21. Liên quan giữa tình trạng hôn nhân và kiến thức về một số BPTT 45
Bảng 3.22. Liên quan giữa tình trạng hôn nhân và thực hành về một số BPTT
46
Bảng 3.23. Liên quan giữa hoàn cảnh gia ñình và kiến thức về một số BPTT 46
Bảng 3.24. Liên quan giữa hoàn cảnh gia ñình và thực hành về một số BPTT 47
DANH MỤC BIỂU
Biểu ñồ 3.1. Số lần phá thai của ñối tượng nghiên cứu 30
Biểu ñồ 3.2. Tỷ lệ các BPTT phụ nữ ñến phá thai biết 32
Biểu ñồ 3.3. Tỷ lệ PNðPT ñã từng sử dụng các BPTT và sử dụng trong lần
mang thai này
34
Biểu ñồ 3.4. Tỷ lệ các BPTT PNðPT ñã sử dụng và sử dụng trong lần mang
thai này
[13]. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tại Bệnh viện nhằm có cái nhìn ñầy
ñủ hơn về kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai của những phụ nữ
ñến phá thai. Từ ñó có biện pháp tiếp cận về kế hoạch hóa gia ñình tốt hơn nhằm
giảm bớt tỷ lệ thai ngoài ý muốn và tỷ lệ nạo phá thai.
Chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu kiến thức và thực hành về các
biện pháp tránh thai của phụ nữ ñến phá thai không mong muốn tại Bệnh
viện Phụ sản Trung Ương, năm 2009”
Mục tiêu nghiên cứu:
1. Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai
của phụ nữ ñến phá thai không mong muốn tại Bệnh viện phụ sản Trung ương,
từ tháng 03/2009 ñến hết tháng 07/2009.
2. Phân tích một số yếu tố liên quan ñến kiến thức và thực hành của phụ
nữ phá thai không mong muốn về các biện pháp tránh thai.
Chương I:
TỔNG QUAN 1.1. CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
1.1.1. ðịnh nghĩa [4],[6]
BPTT là các biện pháp mà các cặp vợ chồng sử dụng nhằm kiểm soát việc
sinh ñẻ, ñể tránh có thai ngoài ý muốn.
1.1.2. Các biện pháp tránh thai [4],[6]
1.1.2.1. Thuốc tránh thai
• Thuốc viên tránh thai (TVTT)
Có 60 triệu phụ nữ trên thế giới ñang sử dụng TVTT hàng ngày. ðây là
BPTT ñược sử dụng rộng rãi, khoảng 20% phụ nữ sử dụng TVTT ñể tránh thai ở
các nước phát triển, 28% ở châu Mỹ và 50% ở Bắc Phi [61].
TVTT là một BPTT có hồi phục. Tùy theo thành phần của viên thuốc
người ta có thể chia ra: TVTT phối hợp (gồm 2 chất là Estrogen và Progestin) và
TVTT chỉ có Progestin ñơn thuần.
+ Ra huyết bất thường chưa rõ nguyên nhân
+ ðang ñiều trị thuốc chống co giật hay kháng sinh như Rifampicin
+ ðang mang thai hoặc nghi ngờ có thai
- Thời ñiểm sử dụng thuốc:
+ Nếu ñang cho con bú: có thể bắt ñầu từ tuần thứ 6 sau ñẻ
+ Nếu không cho con bú: bất cứ lúc nào trong 4 tuần ñầu sau ñẻ
+ Trong vòng kinh: tượng tự TVTT phối hợp
- Cách sử dụng thuốc: mỗi ngày uống 1 viên vào một giờ nhất ñịnh. Dùng vỉ
kế tiếp ngay sau khi hết vỉ ñầu, không ngừng giữa 2 vỉ.
• Thuốc tiêm tránh thai: DMPA
DMPA (Depomedroxy Progesterone Acetat) có hàm lượng 150mg. Bản
chất của thuốc là Progestin dạng depot, thuốc sẽ giải phóng hormon vào trong
tuần hoàn chậm, từ từ. Tiêm một liều thuốc có thể tác dụng từ 2 – 3 tháng.
Cơ chế tác dụng: làm teo nội mạc tử cung, làm quánh ñặc chất nhầy cổ tử
cung và ức chế phóng noãn.
ðây là BPTT có hiệu quả cao (99,6%), nhưng làm thay ñổi kinh nguyệt
như: mất kinh hoặc có thể chảy máu kéo dài, ra máu giữa kỳ kinh.
Theo UNESCO, tỷ lệ dùng thuốc tiêm tránh thai ở các nước ñang phát
triển năm 1987 là 2%, ở các nước cận Sahara Châu Phi là 16%, ở Thái Lan là
14% và Indonesia là 20% [61].
• Thuốc cấy tránh thai
Là Progestin cấy dưới da nhằm ngừa thai trong thời gian dài. Là dạng
thuốc tránh thai có hiệu quả và tiện dụng cho phụ nữ với ñộ tin cậy cao.
Cơ chế tác dụng: làm ñặc chất nhầy CTC, niêm mạc tử cung kém phát
triển. Ức chế phóng noãn do nồng ñộ Progestin cao liên tục trong máu
(Implanon).
Các loại thuốc cấy tránh thai gồm có: Norplant và Implanon.
1.1.2.2. Dụng cụ tử cung
DCTC còn gọi là vòng tránh thai ñược sử dụng rộng rãi trên thế giới (20%
Trong vòng 6 tháng sau ñẻ, nếu bà mẹ chưa có kinh trở lại và ñang
nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ.
+ Sau phá thai: có thể ñặt ngay sau phá thai nếu ñảm bảo không sót rau và
nhiễm khuẩn.
1.1.2.3. Các biện pháp tránh thai vách ngăn
* Bao cao su nam:
BCS nam ñược dùng nhiều ở các nước phát triển (13%), hơn là các nước
ñang phát triển (3%) [60]. BCS là BPTT an toàn, có hiệu quả phòng chống HIV-
AIDS và các bệnh lây truyền qua ñường tình dục.
- Cơ chế tác dụng:
Bao cao su làm bằng nhựa latex mỏng có thể lồng vào dương vật hoặc
ñặt vào âm ñạo trước khi giao hợp. Nó có tác dụng chứa và ngăn không cho
tinh trùng vào âm ñạo nên không thụ tinh.
- Chỉ ñịnh:
+ Dùng cho tất cả các trường hợp muốn tránh thai
+ Là BPTT hỗ trợ
+ Phòng chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua ñường tình
dục
- Chống chỉ ñịnh:
+ Dị ứng với cao su
- Cách sử dụng:
+ Khách hàng cần có sẵn bao cao su
+ Kiểm tra trước về hạn sử dụng và chất lượng của bao
+ Lồng bao cao su vào dương vật ñang cương trước khi giao hợp
+ Giữ cho vành cuộn của bao nằm ở phía ngoài
+ Tháo cuộn vành bao lên tới gốc dương vật, không cần kéo căng
+ Sau khi xuất tinh, rút dương vật ra lúc còn cương
+ Giữ chặt vành bao ở gốc dương vật khi rút ñể bao không bị tuột và
tinh dịch không bị trào ra ngoài.
Nguyên tắc của ñình sản nữ là làm gián ñoạn 2 vòi trứng dẫn ñến noãn
không ñược gặp tinh trùng, hiện tượng thụ tinh không xảy ra.
Các kỹ thuật thắt, cắt 2 vòi trứng thường ñược làm ở ñoạn eo của vòi
trứng, cách sừng tử cung khoảng 2 cm, ở khoảng vô mạch của mạc treo vòi trứng.
ðây là BPTT có hiệu quả cao trên 99%, tỉ lệ thất bại khoảng 0,5%.
- Chỉ ñịnh:
+ Phụ nữ ñang ñộ tuổi sinh sản ñã có ñủ số con mong muốn, các con
khỏe mạnh, tự nguyện dùng một BPTT vĩnh viễn và không hồi phục.
+ Phụ nữ bị các bệnh có chống chỉ ñịnh có thai.
- Chống chỉ ñịnh:
+ Phụ nữ ñang mắc các bệnh: suy tim, bệnh phổi, bệnh nội tiết, rối loạn
ñông máu, thần kinh, tâm thần, u lành và ác tính ở bộ phận sinh dục,
viêm sinh dục- tiết niệu cấp.
- Thời ñiểm tiến hành:
+ Khi không có thai
+ Sau ñẻ thường có thể triệt sản trong vòng 48 giờ sau ñẻ hay hết thời
kỳ hậu sản.
+ Ngay sau phá thai, chắc chắn trong buồng tử cung sạch, không nhiễm
khuẩn.
+ Kết hợp trong khi phẫu thuật ở ổ bụng.
Vào những năm 80 trở về trước, ñình sản nữ là BPTT vĩnh viễn, tránh thai
không hồi phục. Hiện nay, ñó là BPTT có hồi phục do khả năng phát triển của vi
phẫu thuật và nội soi.
* ðình sản nam:
Nguyên tắc của ñình sản nam là mở một lỗ nhỏ ở da bìu, cắt và thắt 2 ống
dẫn tinh là ñường dẫn tinh trùng từ túi tinh tới ống phóng tinh. Sau khi thắt ống
dẫn tinh, người nam giới vẫn có khả năng cương cứng và xuất tinh, nhưng trong
tinh dịch không còn chứa tinh trùng.
ðây là biện pháp tránh thai có hiệu quả rất cao, trên 99,5%, tỷ lệ thất bại
chỉ từ 0,1%- 0,5%.
Từ ngày dự kiến có kinh lùi lại 14 ngày là ngày có thể rụng trứng
trong vòng kinh.
Trong vòng 5 ngày trước và 4 ngày sau khi rụng trứng là những
ngày “không an toàn”, cần kiêng giao hợp hoặc nếu giao hợp thì cần dùng
biện pháp tránh thai hỗ trợ.
Từ ngày ñầu tiên của chu kỳ kinh ñến trước ngày ñầu tiên của
những ngày “không an toàn” là những ngày “ít an toàn”.
Từ sau ngày cuối cùng của giai ñoạn “không an toàn” ñến ngày cuối
cùng của chu kỳ ñó là những ngày “an toàn”.
+ Tuy nhiên, biện pháp tính vòng kinh biện pháp ít hiệu quả, tỷ lệ có thai
ngoài ý muốn cao. ðó là do người phụ nữ có thể phóng noãn ñột xuất, nhất là
trong trường hợp giao hợp quá hưng phấn. - Phương pháp ghi thân nhiệt hoặc phương pháp lấy chất nhầy CTC:
Trên thực tế các biện pháp này có những ñiểm không chính xác, do ñó tỷ
lệ có thai ngoài ý muốn của biện pháp này là rất cao.
* BPTT cho bú vô kinh:
Biện pháp này chỉ có hiệu quả khi có ñủ ñiều kiện sau:
+ Chưa cho kinh nguyệt trở lại.
+ Người phụ nữ phải nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn,
chiếm 85% lượng sữa cung cấp cho trẻ, cho bú thường xuyên theo nhu cầu của
trẻ như hướng dẫn.
+ Trẻ dưới 6 tháng tuổi
Nếu có ñầy ñủ 3 ñiều kiện trên, BPTT này ñạt hiệu quả tới 98%. Biện
pháp này có thể bắt ñầu ngay sau khi ñẻ. ðây là biện pháp kinh tế, dễ thực hiện,
phù hợp với mọi tôn giáo và văn hóa.
- Có thể không ñủ khả năng ñể mua dụng cụ tránh thai hoặc không biết
mua ở ñâu.
- Khó khăn hoặc thất bại trong việc thương lượng sử dụng các BPTT với
chồng hay bạn tình.
- Không có nguồn cung cấp BPTT liên tục, ñáng tin cậy như BCS hay
viên TVTT.
- Có thể không nhận ñược dịch vụ tư vấn tương xứng hay tư vấn không
hiệu quả nên sử dụng các BPTT không thích hợp hoặc kém hiệu quả.
- Có thể bối rối hoặc dè dặt khi tìm kiếm BPTT hay hiểu sai về có nguy
cơ và tác dụng phụ của các BPTT [44].
1.2. PHÁ THAI
1.2.1. ðịnh nghĩa
Phá thai là thủ thuật ñình chỉ thai nghén ñể kết thúc sự mang thai, ñưa sản
phẩm thai nghén ra khỏi ñường sinh dục của người mẹ [2].
1.2.2. Các biện pháp phá thai
1.2.2.1. Phá thai bằng phương pháp hút chân không
Phá thai bằng phương pháp hút chân không là phương pháp chấm dứt thai
nghén bằng cách dùng bơm hút chân không ñể hút thai từ tuần thứ 6 ñến hết tuần
thứ 12 kể từ ngày ñầu tiên của kỳ kinh cuối.
Ở nước ta hiện nay, ñể thực hiện hút thai bằng phương pháp hút chân
không, các cơ sở y tế thường sử dụng loại bơm 1 van hoặc 2 van.
1.2.2.2. Phá thai bằng thuốc
Phá thai bằng thuốc là phương pháp chấm dứt thai nghén bằng cách sử
dụng thuốc Mifepristone và Misoprostol gây sảy thai ñối với thai ñến hết 7 tuần
(49 ngày) kể từ ngày ñầu tiên của kỳ kinh cuối cùng.
Theo Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh
sản, phác ñồ phá thai bằng thuốc ñược sử dụng là: uống 1 viên Mifepristone 200
mg, sau 48 giờ sau uống tiếp 400µg Misoprostol.
Hiện nay, phương pháp phá thai bằng thuốc ñã ñược phép sử dụng ở