Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân cao lãnh - Pdf 14

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân
thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp” là đề tài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi xin
cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ trong luận văn này chưa từng được
công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong ỉuận văn này mà
không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Tp. Hồ Chí Minh năm 2013
1
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trường Đại học Mở
thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và truyền đạt những kiến
thức vô cùng quý báo cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường. Những kiến thức
đó đã giúp cho tôi có thêm nhiều kinh nghiệm để phục vụ công tác trong thời gian tới.
Xin cảm ơn Tiến sĩ Lê Thị Thanh Loan đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này.
Xin cảm ơn người dân được chọn khảo sát ở các địa phương: Phường 1,
Phường 4, Phường Mỹ Phú, xã Mỹ Tân, xã Tân Thuận Đông đã nhiệt tình đóng góp ý
kiến vào phiếu khảo sát một cách trung thực, khách quan để giúp tôi thu thập số liệu
hoàn thành đề tài.
Cuối cùng xin cảm ơn các Anh, Chị lớp Cao học Đồng Tháp đã động viên,
chia sẻ để tôi vượt qua khó khăn và hoàn thành chương trình khóa học.
2
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN



4
Ý KIẾN CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 2

kiến nghị.
Kết quả đề tài nghiên cứu cho thấy từ 9 nhân tố với 56 biến độc lập ban đầu,
qua kiểm định và phân tích chỉ còn lại 3 nhân tố vớỉ 15 biến quan sát đảm bảo yêu
cầu và có ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng cuộc sống của người dân Tp Cao
Lãnh đó là môi trường, nhà ở và môi trường kinh tế.
Kết quả nghiên cứu đã đề ra các nhóm giải pháp cơ bản nhằm cải thiện chất
lượng cuộc sống của người dân thành phố Cao Lãnh.
7
CHƯƠNG I
TỒNG QUAN
1.1. Lý do chọn đề tài
Phát triển kinh tế là mục tiêu quan trọng để đưa đất nước phát triển một cách
bền vững. Trong 10 năm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010,
kinh tế Việt Nam được cải thiện đáng kể, tăng trưởng nhanh, đạt tốc độ bình quân
7,2%/năm. Cùng với sự phát triển kinh tế người dân có việc làm, đời sống ngày càng
được nâng lên. Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, kinh tế đóng vai trò
hết sức quan trọng, kinh tế ổn định thì chính trị mới vững chắc. Chính vì vậy trong văn
kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã đề ra mục tiêu “ phát triển kinh tế nhanh,
bền vững; nâng cao đời sống vật chất; tinh thần của nhân dân; ”, “ Tăng trưởng
kinh tế phải kết hợp hài hoà với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã
hội, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ”. Như vậy, mục
tiêu của Đảng là lãnh đạo phát triển kinh tế nhanh nhưng phải đảm bảo nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân. Nhưng thực tế thời gian qua chúng ta chỉ mới chú
trọng vấn đề tập trung phát triển kinh tế để góp phần tăng trưởng GDP cho đất nước
mà chưa đánh giá hết những vấn đề mặt trái của việc phát triển kinh tế gây ra những
hậu quả trong đời sống xã hội.
Thời báo kinh tế Sài Gòn (2010) có bài viết về chất lượng cuộc sống cho rằng
“Phát triển kinh tế phải nhắm đến đích cuối cùng là nâng cao chất lượng cuộc sống để
đem lại thịnh vượng và hạnh phúc cho tất cả mọi người. Thế nhưng ước muốn kinh tế
phát triển nhanh để thu nhập đầu người tăng nhanh đôi lúc lấn lướt nỗi lo về chất

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm hướng đén hai vấn đề như sau:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân Thành
phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Gợi ý chính sách cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Thành
phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tưọng nghiên cứu: Người dân Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Đối tượng
khảo sát: người dân từ 18 tuổi trở lên, có thời gian sinh sống tại địa phương ít nhất 03
năm.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng chất lượng cuộc
sống của người dân Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
9
Giai đoạn 1: Xây dựng mô hình nghiên cứu dựa vào những nghiên cứu trước.
Xây dựng thang đo và bảng câu hỏi khảo sát.
Giai đoạn 2: Khảo sát thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi, phân tích số liệu
phỏng vấn, kiểm định mô hình, giả thuyết nghiên cứu bằng các kỹ thuật thống kê mô
tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy bội bằng phần mềm SPSS.
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân thành
phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; đánh giá những hạn chế do mặt trái của việc phát triển
kinh tế. Đồng thời gợi ý một số giải pháp nâng chất lượng cuộc sống của người dân
đúng với mục tiêu phát triển kinh tế mà Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
đã đề ra.
1.6. Kết cấu của luận văn
Nội dung luận văn được kết cấu gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu gồm các nội dung như: lý
do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp
nghiên cứu, kết cấu đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Một số khái niệm về chất

cơ bản của chính bản thân xã hội. Sự cảm giác được hài lòng hoặc thỏa mãn với những
nhân tố của cuộc sống, những nhân tố đó được xem là quan trọng nhất của bản thân
mỗi người. Chất lượng cuộc sống là sự cảm giác được hài lòng với những gì mà con
người có được. Tác phẩm “Dân số, tài nguyên, môi trường và chất lượng cuộc sống”
của ông định nghĩa “ Chất lượng cuộc sống là sự cảm giác được hài lòng (hạnh phúc)
hoặc (thỏa mãn) với những nhân tố của cuộc sống, mà những nhân tố đó được coi là
quan trọng nhất đối với bản thân một con người. Thêm vào đó, chất lượng là sự cảm
giác được hài lòng với những gì mà con người có được. Nó như là cảm giác của sự đầy
đủ hay là sự trọn vẹn của cuộc sống”. Theo Zhao (2004), mức sống của mỗi cá nhân,
gia đình và cộng đồng xã hội được coi là yếu tố quan trọng để tạo ra chất lượng cuộc
sống.
Trương Tấn Tâm (2012), Sự thỏa mãn, niềm hạnh phúc hay sự hài lòng là
những nhân tố trọng tâm trong định nghĩa này, chúng ta không nên xem chúng như là
12
sự khẳng định mang tính chất nhất thời về niềm hạnh phúc hay sự hài lòng, ta nên xem
chúng là kết quả sau cùng trong sự cảm giác của niềm hạnh phúc.
Trong xã hội hiện đại, khái niệm chất lượng cuộc sống thường đồng nhất với
khái niệm thoải mái tối ưu. Nâng chất lượng cuộc sống là tạo ra trạng thái thoải mái
thể hiện trong sự đa dạng hóa các sản phẩm tiêu dùng mà mỗi cộng đồng xã hội, mỗi
gia đình, hay mỗi cá nhân có được.
Theo WHO (1997), khái niệm về chất lượng cuộc sống được mở rộng hơn, gắn
quan niệm chất lượng cuộc sống với các điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, sinh
thái như vậy chất lượng cuộc sống được đặc trưng 12 điểm như sau:
a. An toàn thể chất cá nhân
b. Sung túc về kinh tế
c. Công bằng trong khuôn khổ pháp luật
d. An ninh quốc gia
e. Bảo hiểm lúc già và đau ốm.
f. Hạnh phúc tinh thần
g. Sự tham gia vào đời sống xã hội

Mercer (2011), đánh giá xếp hạng chất lượng cuộc sống của các thành phố lớn
trên thế giới hàng năm dựa trên 39 tiêu chí, xếp thành 10 nhóm như sau:
a. Nhóm về môi trường chính trị xã hội có 5 tiêu chí: xuất nhập cảnh dễ dàng, sự
quan hệ với các quốc gia khác, tuân thủ pháp luật, sự ổn định, tội phạm.
b. Nhóm về môi trường kinh tế có 2 tiêu chí: các dịch vụ ngân hàng và những qui
định trao đổi tiền tệ.
c. Nhóm về môi trường văn hóa xã hội có 2 tiêu chí: truyền thông và kiểm duyệt,
những giới hạn trong quyền tự do cá nhân.
d. Nhóm về y tế và chăm sóc sức khỏe có 8 tiêu chí: ô nhiễm không khí, động vật và
côn trùng gây hại, các dịch vụ bệnh viện, các nguồn cung cấp y tế, các bệnh truyền
nhiễm, nước uống, việc thu gom rác thải và nước thải.
e. Nhóm về giáo đục và đào tạo có 1 tiêu chí: tổng số các trường học.
f. Nhóm về dịch vụ công và vận chuyển có 7 tiêu chí: nguồn cấp nước, tình trạng ách
tắc giao thông, cung cấp điện, dịch vụ điện thoại, dịch vụ thư tín, vận chuyển công
cộng, sân bay.
g. Nhóm về vui chơi giải trí có 4 tiêu chí: số lượng và chủng loại nhà hàng, rạp chiếu
bóng, biểu diễn sân khấu và ca nhạc, các hoạt động thể thao và giải trí.
h. Nhóm về cung cấp sản phẩm tiêu dùng có 5 tiêu chí: thực phẩm (trái cây và rau
xanh), thực phẩm (thịt, cá), đồ dùng hàng ngày, thức uống có cồn và xe ôtô. Nhóm
về nhà ở có 3 tiêu chí: đồ đạc và dụng cụ gia dụng, bảo trì và sửa chữa nhà ở, số
lượng và qui mô nhà ở.
i. Nhóm về môi trường tự nhiên có 2 tiêu chí: khí hậu thời tiết và thiên tai.
14
Theo Trần Hữu Quang (2010), chất lượng cuộc sống có nhỉều cách định nghĩa
khác nhau, tùy theo từng chuyên ngành như: kinh tế học, chính trị học, tâm lý học hay
kể cả y học. Thông thường khái niệm về chất lượng cuộc sống được xem xét dưới
nhiều chiều: kinh tế, chính trị, văn hóa và bao gồm những khía cạnh thuộc về môi
trường vật chất và tinh thần, giáo dục, y tế, giải trí.
Tóm lại, chất lượng cuộc sống là một thuật ngữ được sử dụng để đánh giá
chung nhất về mức độ tốt đẹp của cuộc sống đối với các cá nhân trên phạm vi toàn xã

sánh kết quả cảm nhận được giữa sản phẩm này với sản phẩm khác hay dịch vụ này
với dịch vụ khác so với kỳ vọng của người đó. Kết quả so sánh một sản phẩm hay một
dịch vụ tốt hơn kỳ vọng thì đó là sự hài lòng.
2.1.4. Sự hài lòng về chất lượng cuộc sống
Trương Tấn Tâm (2012), Sự hài lòng về chất lượng cuộc sống là cảm xúc hay
mức độ cảm nhận của con người về một vấn đề gì đó trong cuộc sống, có thể là sức
khỏe, việc làm, thu nhập, sinh hoạt,
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống
Yếu tố chính trị: Theo Mercer (2011), yếu tố chính trị có liên quan đến chất
lượng cuộc sống bao gồm những nội dung như sự chấp hành pháp luật của người dân,
của cộng đồng; mối quan hệ, phối hợp của các quốc gia; vấn đề giải quyết xuất nhập
cảnh cho người dân; tình hình an ninh trật tự; Như vậy, chính trị là hoạt động của con
người nhằm làm ra, giữ gìn và điều chỉnh những luật lệ chung có tác động trực tiếp
đến cuộc sống con người. Yêu tố chính trị giữ vai trò quan trọng trong xã hội, xây
dựng những luật lệ chung để đưa các hoạt động trong xã hội vào khuôn khổ pháp luật,
nhằm ngăn chặn tình trạng xâm phạm quyền lợi, tài sản, tính mạng của con người hay
cộng đồng.
Yếu tố về văn hóa: Theo Hồ Chí Minh (1930 “ 1945), văn hóa là do con người
sáng tạo ra và không ngừng phát triển theo thời gian nhằm mục đích phục vụ đời sống
con người. Ngày nay, văn hóa là đời sống tinh thần của con người, văn hóa có thể
mang lại sức sống, sự sáng tạo và làm cho con người lạc quan, yêu đời. Chính vì vậy,
văn hóa không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người. Trần Hữu Quang (2010) cho
16
rằng yếu tố văn hóa được đánh giá qua các tiêu chí như cách ứng xử, ý thức xã hội,
đầu tư phát triển vãn hóa. Theo Mercer (2011) đánh giá rằng yêu tố văn hóa gồm
truyền thông đại chúng, kiểm duyệt và những giới hạn quyền tự do cá nhân.
Yếu tố về an ninh: Trần Hữu Quang (2010) và Mercer (2011), yếu tố an ninh
là yếu tố rất quan trọng đối với cuộc sống của người dân. Tình hình an ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội ổn định thì người dân mới yên tâm làm việc, công tác; doanh
nghiệp mới mạnh dạn đầu tư phát triển tạo việc làm cho người dân, góp phần thực hiện

triển một cách tốt đẹp.
Yếu tố cơ sở hạ tầng: Theo đánh giá cửa Mercer (2011), đuợc hiểu là hệ thống
giao thông, cầu, đường, cơ sở vật chất phục vụ việc đi lại, sinh hoạt của người dân,
góp phần phát triển kỉnh té - xã hội. Như vậy, yếu tố về cơ sở hạ tầng bao gồm những
sản phẩm dịch vụ vận chuyển công cộng, giao thông, điện, nước, dịch vụ bưu chính
viễn thông, Cơ sở hạ tầng là vật chất, phương tiện, dịch vụ phục vụ đời sống của
người dân.
Yếu tố trợ cấp xã hội: Trong nghiên cứu của Boehnke (2003) đánh giá chất
lượng cuộc sống ở Châu âu đấ đề cập đến vấn đề này. Trợ cấp xã hội có thể hiểu là sự
hỗ trợ của nhà nước cho những người có công với đất nước do cuộc sống khó khăn,
bệnh tật, già yếu .thể hiện sự quan tâm của nhà nước, sự chia sẻ của cộng đồng.
Yếu tố môi trường kinh tế: Trương Tấn Tâm (2012), môi trường kinh tế là
điều kiện quan trọng sẽ quyết định đến nhà đầu tư, hiệu quả kinh doanh. Những yếu tố
về môi trường kinh tế như thủ tục hành chính, chính sách thuế công bằng với mọi
người dân, thì sẽ thu hút nhà đầu tư. Kinh té có ổn định thì những yếu tố khác như
tỷ lệ thất nghiệp, thu nhập của người dân, việc làm, an ninh trật tự sẽ được đảm bảo,
góp phần nâng cao mức sống. Nghiên cứu Mercer (2011) yếu tố môi trường kinh tế tác
động chất lượng cuộc sống qua tiêu chí dịch vụ ngân hàng và trao đổi tiền tệ.
Yếu tố hôn nhân: tình trạng hôn nhân có sự tác động rất lớn đến yếu tố đời
sống gia đình. Nghiên cứu của Zhao (2004) đánh giá những người đang có gia đình thì
cảm nhận hài lòng về chất lượng cuộc sống tốt hơn những người đang sống độc thân.
Bởi vì những người có gia đình có sự quan tâm, động viên chia sẻ, trong khi những
người độc thân thì không có được cảm giác này.
Yếu tố thu nhập: Theo nghiên cứu của Boehnke (2003) và Zhao (2004) thì
chất lượng cụộc sống phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thu nhập, người có thu nhập cao
18
họ chi tiêu cho việc mua sắm phục vụ sinh hoạt, cuộc sống nhiều hơn đo đó họ sẽ hài
lòng với chất lượng cuộc sống cao hơn những người có thu nhập thấp hơn. Thu nhập
bao gồm tiền công, tiền lương, lợi nhuận mà mỗi người có được khi phải bỏ công sức
lao động (lao động chân tay, trí óc) trong một khoảng thời gian nhất định.

nhân về tính cộng đồng (vai trò của chính quyền địa phương, mối quan hệ cộng đồng,
môi trường khí hậu, ). Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm nhận thức cá nhân về tính
cộng đồng có ảnh hưởng nhiều đến mức độ hài lòng của cộng đồng, còn các đặc điểm
cá nhân ảnh hưởng rất ít.
2.3.2. Nghiên cứu của Filkins và ctg (1999): nghiên cứu sự hài lòng của cộng đồng dân cư
vùng Nebraska-USD, có 4 nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng cộng đồng: (1) Sự hài lòng
của cá nhân về lĩnh vực tinh thần và xã hội (tinh thần, mối quan hệ gia đình, bạn bè,
hàng xóm,.,,.); (2) Sự hài lòng của cá nhân về lĩnh vực kinh tế (việc làm, thu nhập, tài
chính gia đình, ); (3) Các đặc điểm cá nhân (giới tính, tuổi tác, hôn nhân, trình độ
học vấn, thời gian sinh sống ở địa phương, ); (4) Thuộc tính cộng đồng (mối quan hệ
cộng đồng dân cư, sự đùm bọc giúp đỡ cộng đồng, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch vụ
giao thông công cộng, ). Két quả nghiên cứu cho thấy thuộc tính cộng đồng có ảnh
hưởng mạnh nhất đén sự hài lòng của cộng đồng, kế đến là nhân tố sự hài lòng của cá
nhân về lĩnh vực tinh thần và xấ hội và sau cùng là các nhân tố còn lại.
2.3.3. Nghiên cứu của Hội đồng ngân khố của Ban thư ký Canada (2000): Kết quả
nghiên cứu có 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống: Nhóm môi trường,
sức khỏe và an ninh công cộng (không khí, chất lượng nước, tuổi thọ trẻ em tử vong
tội phạm. Nhóm cơ hội và sư tham gia vào kinh tế (GDP bình quân đầu người, thu
nhập khả dụng, trình độ học vấn, việc làm); nhóm sự tham gia xã hội (phân biệt chủng
tộc, hoạt động văn hóa, quyền bầu cử).
2.3.4. Nghiên cứu của Anderson và ctg (2003): Khảo sát chất lượng cuộc sống ở Châu Âu,
tập trung vào tám vấn đề: (1) Tình trạng kinh tế; (2) Môi trường địa phương và tình
trạng nhà ở; (3) Kỹ năng sống, học vấn và việc làm; (4) Quan hệ và cấu trúc gia đình;
(5) Sự cân bằng giữa cuộc sống và công việc; (6) Sức khỏe và chăm sóc y tế. Vấn đề
cảm nhận tính chủ quan: (7) Cảm nhận về hạnh phúc; (8) Nhận thức về chất lượng xã
hội. Kết quả trong 8 vấn đề nghiên cứu trên thi có 6 vấn đề mang tính khách quan (từ 1
đến 6) và 2 vấn đề mang tính chủ quan (7 và 8).
2.3.5. Nghiên cứu của Santos và ctg (2007): nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của cư
dân Porto, kết quả nghiên cứu đã đề xuất 21 vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng cuộc
sống: (l) Không gian xanh; (2) Vệ sinh đô thị; (3) Tình trạng ô nhiễm; (4) Tỷ lệ có việc

nghề giới thiệu việc làm, tình hình an ninh trật tự, môi trường, vui chơi giải trí); (2)
Quan hệ xã hội: mọi người dân gần gũi gắn bó, thân thiện với nhau; (3) Thu nhập và
21
việc làm; (4) Cơ sở vật chất giáo dục và y tế; (5) Dịch vụ và tiện ích công (sinh hoạt
giải trí, dạy nghề, tư vấn pháp luật).
2.3.9. Nghiên cứu của Trương Tấn Tâm (2012): Nghiên cứu sự hài lòng chất lượng cuộc
sống người dân Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu đề xuất 9 nhân
tố ảnh hưởng đến sự hài lòng chất lượng cuộc sống gồm: (1) Sự hỗ trợ của chính
quyền địa phương; (2) Tự do cá nhân và thủ tục hành chính; (3) Phương tiện truyền
thông; (4) Hàng hóa phong phú và quan hệ cộng đồng; (5) Chính sách qui hoạch và
định cư; (6) Giao thông công cộng; (7) Sức khỏe cộng đồng; (8) Không còn tình trạng
ngập nước; (9) Giáo dục và đào tạo.
2.3.10.Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến chất lưựng cuộc sống
Yếu tố Tác giả
Chính trị Mercer (2011); Vũ Quốc Thái (2011); Trương Tấn Tâm (2012)
Văn hóa Trần Hữu Quang (2010); Mercer (2011); Vũ Quốc Thái (2011)
An ninh trật tự Hội đồng ngân khố của Ban thư ký Canada (1999); Trần Hữu
Quang (2010); Mercer (2011); Vũ Quốc Thái (2011)
Môi trường Hội đồng ngân khổ của Ban thư ký Canada (1999); WHO (1997);
Trần Hữu Quang (2010); Mercer (2011); Vũ Quốc Thái (2011);
Trương Tấn Tâm (2012)
Ytế
WHO (1997); Trần Hữu Quang (2010); Mercer (2011); Trương Tấn
Tâm (2012)
Giáo dục Phạm Hồng Quang (2006); Trần Hữu Quang (2010); Mercer
(2011); Trương Tấn Tâm (2012)
Cơ sở hạ tầng Trần Hữu Quang (2010); Mercer (2011); Trương Tấn Tâm
(2012); Vố Thanh Sơn (2009); Vũ Quốc Thái (2011)
Trợ cấp xã hội Hội đồng ngân khố của Ban thư ký Canada (1999); Boeknke

Quan hệ gia đình và
xã hội
Boeknke (2003); Zhao (2004); Võ Thanh Sơn (2009); Vũ Quốc
Thái (2011)
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu trước.
2.4. Mô hình và thang đo nghiên cứu
Dựa vào các nghiên cứu trước của: Hội đồng ngân khố của Ban thư ký Canada
(1999); Mercer (2011); Trương Tấn Tâm (2012), đề tài “Đánh giá chất lượng cuộc
sống của người dân ở Tp Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp” đề ra mô hình và thang đo
nghiên cứu như sau:
- Yếu tố môi trường chính trị (Hi) gồm 08 tiêu chí: (1) thủ tục hành chính rõ ràng; (2)
thủ tục hành chính nhanh chóng, (3) thủ tục hành chính thuận tiện, (4) an ninh trật tự
tốt; (5) chính quyền thân thiện với người dân; (6) cung cấp thông tin kịp thời; (7) cung
cấp thông tin đầy đủ; (8) mức độ tin cậy của người dân đối với chính quyền địa
phương.
- Yếu tố môi trường kinh tế (H2) gồm 06 tiêu chí: (1) Điều kiện sản xuất, kinh doanh
dễ dàng; (2) điều kiện sản xuất, kinh doanh thuận lợi; (3) hài lòng với thu nhập hiện
tại; (4) cơ hội tìm kiếm việc làm; (5) được tiếp cận các chính sách hỗ trợ, vay vốn ưu
đãi; (6) dịch vụ ngân hàng thuận lợi cho người dân.
- Yếu tố môi trường văn hóa (H3) gồm 06 tiêu chí: (1) tự do tín ngưỡng; (2) bình
đẳng về giới tính trong việc làm; (3) khu vui chơi giải trí đáp ứng nhu cầu của người
dân; (4) nơi luyện tập đáp ứng nhu cầu rèn luyện sức khỏe của người dân; (5) mối
quan hệ với cộng đồng; (6) tiếp cận thông tin.
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu
23
Tiêu chí tự do tín ngưỡng được hiểu là người dân có quyền tự do tín ngưỡng
của mình, có thể tham gia hoặc không tham gia bất cứ một tổ chức tôn giáo nào.
Tiêu chí bình đẳng giới tính được hiểu là không có sự phân biệt giới tính trong
xã hội như việc làm, địa vị xã hội, các mối quan hệ xã hội bình đẳng.
Tiêu chí có khu vui chơi giải trí đáp ứng nhu cầu của người dân: địa phương có

qua các tiêu chí như cơ sở vật chất, chất lượng khám chữa bệnh, tinh thần thái độ phục
vụ của thầy thuốc và các dịch vụ liên quan khác.
Tiêu chí không có dịch bệnh xảy ra: tình hình dịch bệnh ở địa phương trong
những năm gần đây. Sự quan tâm của địa phương trong công tác tuyên truyền nâng
cao ý thức người dân về công tác phòng, chống dịch bệnh.
- Yếu tố môi trường giáo dục (H
5
) gồm 05 tiêu chí: (1) điều kiện đến trường học; (2)
chất lượng dạy học; (3) nội dung giảng dạy; (4) chính quyền tạo điều kiện cho mọi
thành phần đều được đi học; (5) mọi người dân đều có cơ hội đến trường.
Tiêu chí điều kiện đến trường học: khoảng cách từ nhà đến trường học có thuận
lợi.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status