Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân nữ ung thư vú đang điều trị tại bệnh viện Quận Thủ Đức năm 2018 - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

PHẠM ĐÌNH HOÀNG

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SỐNG
CỦA BỆNH NHÂN NỮ UNG THƯ VÚ ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ
TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC

LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II

HUẾ - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

PHẠM ĐÌNH HOÀNG

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SỐNG
CỦA BỆNH NHÂN NỮ UNG THƯ VÚ ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ
TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC


tác với tôi, giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Thành phố HCM, ngày 03 tháng 10 năm 2018
Phạm Đình Hoàng


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các tài liệu
trích dẫn theo các nguồn đã công bố. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là
trung thực và tôi chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.

Tác giả luận án

Phạm Đình Hoàng


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết đầy đủ

Chữ viết tắt
BN

Bệnh nhân

CFA

Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor
Analysis)

CLS


Ung thư

UTV

Ung thư vú

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... i
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .......................................................... ii
ÐẶT VẤN ÐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1 TỔNG QUAN .................................................................................. 3
1.1. Tổng quan về bệnh ung thư vú ở nữ giới ............................................... 3
1.2. Tình hình nghiên cứu về chất lượng sống của bệnh nhân ung thư vú . 12
1.2.1. Tổng quan chất lượng sống ........................................................... 12
1.2.2. Chất lượng sống của bệnh nhân ung thư vú và yếu tố liên quan .. 15
1.2.3. Công cụ đo lường CLS dành cho người mắc bệnh ung thư vú .... 22
1.2.4. Một số nghiên cứu về chất lượng sống của bệnh nhân ung thư
bằng bộ công cụ EORTC QLQ - C30 và EORTC QLQ - BR23 ............ 23
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 31
2.1. Ðối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu ...................................... 31
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 31
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................ 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 33
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu....................................................................... 33

4.2.4. Điểm lĩnh vực chức năng theo QLQ - BR23 ................................ 78
4.2.5. Điểm chất lượng sống lĩnh vực triệu chứng theo QLQ - BR23.... 79
4.3. Một số yếu tố liên quan đến CLS của bệnh nhân nữ mắc ung thư vú . 81
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 91
KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................
PHỤ LỤC ............................................................................................................


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Một số yếu tố nguy cơ ung thư vú .................................................... 6
Bảng 1.2. Phân loại Luminal trong UTV theo St. Gallen 2015 ........................ 9
Bảng 2.1. Cấu trúc thang đo QLQ-C30 .......................................................... 41
Bảng 2.2. Cấu trúc thang đo QLQ-BR23 ........................................................ 42
Bảng 3.1. Đặc điểm tuổi, học vấn, nơi cư trú và tình trạng hôn nhân ............ 45
Bảng 3.2. Đặc điểm về tình trạng kinh tế và nghề nghiệp .............................. 46
Bảng 3.3. Đặc điểm tôn giáo, dân tộc của người bệnh ................................... 46
Bảng 3.4. Tình trạng kinh nguyệt và tiền sử sinh con .................................... 47
Bảng 3.5. Giai đoạn bệnh hiện tại của người bệnh ......................................... 47
Bảng 3.6. Cách phát hiện bệnh trước vào viện và nhân viên y tế thông báo .. 48
Bảng 3.7. Phương pháp phẫu thuật ................................................................. 48
Bảng 3.8. Tỷ lệ bệnh lý kèm theo ................................................................... 49
Bảng 3.9. Tỷ lệ các biến chứng của ung thư vú .............................................. 49
Bảng 3.10. Tuân thủ tái khám định kỳ ............................................................ 50
Bảng 3.11. Đặc điểm tâm lý của bệnh nhân.................................................... 50
Bảng 3.12. Mức độ chia sẻ bệnh tật của chính mình với người xung quanh.. 50
Bảng 3.13. Mức độ quan tâm của người thân ................................................. 51
Bảng 3.14. Thái độ ứng phó với bệnh tật và đặc điểm tâm lý khi tương tác với
nhân viên y tế .................................................................................................. 51
Bảng 3.15. Điểm quản lý căng thẳng, mối quan hệ cộng đồng và chỉ số hạnh

lượng sống tổng quát ....................................................................................... 64
Bảng 3.37. Tương quan giữa các chỉ số sức khỏe theo EORTC QLQ-C30 với
chất lượng sống ............................................................................................... 65


Bảng 3.38. Tương quan giữa các chỉ số sức khỏe theo EORTC QLQ - BR23
với chất lượng sống của bệnh nhân ................................................................. 66

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Phân bố tỷ lệ mắc ung thư vú trên thế giới ....................................... 4


1

ÐẶT VẤN ÐỀ
Chất lượng cuộc sống có vai trò quan trọng trong đo lường tác động của
các bệnh mãn tính lên sức khỏe, đặc biệt là những bệnh nhân ung thư [50].
Chất lượng cuộc sống còn tiên lượng tỉ lệ tử vong trên bệnh nhân ung thư nói
chung. Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân là một sự bổ sung cho
việc đánh giá các chỉ số lâm sàng đang trở thành yếu tố quan trọng trong quan
điểm của các nhà điều trị và chăm sóc sức khỏe. Đo lường chất lượng sống
của bệnh nhân sẽ giúp giám sát tiến độ trong việc đạt được mục tiêu y tế.
Phân tích số liệu và giám sát chất lượng cuộc sống của bệnh nhân có thể xác
định và phân nhóm sức khỏe. Giúp hướng dẫn can thiệp để cải thiện sức khỏe
của họ [15],[32]. Tuy nhiên, nhân viên y tế thường ít quan tâm đến khả năng
lao động hoặc trạng thái tâm lý của người bệnh mà chỉ tập trung vào các biến
số liên quan đến lâm sàng, mối quan tâm thường xuyên của họ là triệu chứng,
tình trạng thể chất, dấu hiệu sinh tồn, thực hiện y lệnh và cũng ít quan tâm
đến tâm lý, tình cảm và suy nghĩ của bệnh nhân. Nhưng đối với bệnh nhân,
đặc biệt bệnh nhân ung thư, các dữ liệu nghiên cứu đối với họ cải thiện chất

thực hiện đề tài nghiên cứu với mục tiêu:
1. Đánh giá chất lượng sống của bệnh nhân nữ ung thư vú điều trị tại
bệnh viện Quận Thủ Đức theo thang điểm EORTC QLQ-C30 và
QLQ-BR23
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến chất lượng sống của bệnh nhân
nữ ung thư vú tại bệnh viện Quận Thủ Đức.


3

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH UNG THƯ VÚ Ở NỮ GIỚI
1.1.1. Một số khái niệm
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO), ung thư (UT) là sự tăng trưởng
không được kiểm soát và sự xâm lấn lan rộng của tế bào. UT là một bệnh lý
ác tính của tế bào, khi bị kích thích bởi các tác nhân gây UT thì tế bào tăng
sinh một cách vô hạn, không tuân theo các cơ chế kiểm soát về mặt phát triển
của cơ thể. UT có thể bắt đầu tại bất kỳ cơ quan, bộ phận nào trong cơ thể.
Nơi bắt đầu có thể là não, xương, dạ dày, vú, phổi, kể cả UT máu. UT bắt đầu
ở cơ quan, bộ phận nào thì tên gọi gắn liền với cơ quan, bộ phận đó. Ung thư
vú (UTV) là loại UT mà các tế bào bất thường xuất hiện bắt đầu từ vú. Tế bào
UT có thể lan rộng tới những bộ phận khác của cơ thể. Ví dụ tế bào UT trong
vú có thể di căn vào xương và tăng trưởng tại đó. Khi tế bào UT lan rộng thì
gọi là di căn. Vì vậy khi tế bào UTV lan tới xương (hoặc bất kỳ cơ quan nào
khác) thì vẫn gọi là UTV di căn xương, sẽ không gọi là UT xương. Đa số
trường hợp UTV đều bắt đầu trong các tế bào tuyến lót ống tuyến vú, gọi là
UT ống tuyến vú. Những trường hợp khác bắt đầu tại tế bào tuyến lót tiểu
thùy, gọi là UT tiểu thùy. Phần còn lại bắt đầu từ những mô khác ở vú [74].
1.1.2. Tình hình ung thư vú và các đặc điểm dịch tễ học

1.1.3. Các yếu tố nguy cơ mắc ung thư vú ở phụ nữ
Mặc dù bệnh căn của UTV còn chưa được biết rõ nhưng có một số yếu
tố làm tăng nguy cơ phát triển UTV đã được xác định bao gồm các yếu tố về
tuổi, giới, yếu tố gia đình, yếu tố nội tiết, chế độ dinh dưỡng, yếu tố môi
trường, các yếu tố liên quan đến tiền sử sản phụ khoa và yếu tố về gene
[43],[28].
Trong các yếu tố nguy cơ gây UTV, nổi bật nhất là tiền sử gia đình có
người mắc UTV, đặc biệt gia đình có từ 2 người mắc trở lên ở lứa tuổi trẻ.
Yếu tố gia đình từ lâu đã được công nhận là có liên quan đến UTV, tuy nhiên
yếu tố này chỉ quan trọng trong khoảng 15 - 20% các trường hợp UTV. Yếu
tố gia đình gợi ý có một số gene quy định tính nhạy cảm của cá thể đó với
bệnh này. Có 6 gene được chú trọng nghiên cứu và có khả năng liên quan
nhiều đến UTV là BRCA1, BRCA2, TP53, Cowden, AR (Androgen recepter
gene) và TA (Ataxia telangiectasia gene) [13].
UTV là một trong số các ung thư có liên quan mật thiết tới nội tiết tố nữ,
cụ thể là estrogen làm tăng sinh các tế bào biểu mô tuyến vú, cần thiết cho
quá trình sinh sản và nuôi con. Do đó những yếu tố làm tăng thời gian tiếp
xúc của tuyến vú với estrogen đều có thể làm tăng nguy cơ gây UTV như: có
kinh sớm, dùng thuốc tránh thai kéo dài, có con đầu lòng muộn, mãn kinh
muộn, béo phì sau mãn kinh, phụ nữ độc thân… hoặc đã mãn kinh nhưng
dùng nội tiết thay thế có chứa estrogen [13],[39].
Người ta thấy tỷ lệ mắc UTV tăng cao ở nhóm phụ nữ béo phì, ít vận
động làm tăng nguy cơ UTV. Những phụ nữ uống rượu có nguy cơ bị UTV


6
tăng 10%, nguy cơ tăng theo lượng rượu uống mỗi ngày. Tuổi càng cao nguy
cơ mắc bệnh càng tăng, phụ nữ dưới 30 tuổi rất hiếm khi mắc UTV [13].
Bảng 1.1. Một số yếu tố nguy cơ ung thư vú [45],[51],[63]
Yếu tố


0

Số lần sinh con

≥5

0

Tuổi mãn kinh


Theo đường máu: thường tới xương, phổi, não, gan. Khoảng 20-30% các
trường hợp có hạch âm tính nhưng có di căn xa, chứng tỏ di căn theo đường
máu là chủ yếu trên các trường hợp này.
1.1.5. Sàng lọc và phát hiện sớm ung thư vú
Ba phương pháp chính để sàng lọc và phát hiện sớm UTV bao gồm: tự
khám vú, khám lâm sàng, chụp XQ tuyến vú [13]:
- Tự khám vú:
Tự khám vú là cách tốt nhất và hiệu quả nhất để phát hiện UTV. Do vậy
mỗi phụ nữ cần phải biết và hiểu được những kiến thức phổ thông thiết yếu để
tự khám vú, phát hiện những tổn thương bất thường của vú. Tuyên truyền giáo
dục cho phụ nữ biết cách tự khám vú, đặc biệt phụ nữ sau tuổi 35 nên được
tiến hành đều đặn mỗi tháng 1 lần, khám ngay sau khi hết chu kỳ kinh nguyệt.
Nếu không còn kinh nguyệt thì tiến hành khám vào cùng một ngày hàng
tháng.
- Khám lâm sàng tuyến vú:
Phụ nữ trên 35 tuổi nên được khám lâm sàng ít nhất mỗi năm 1 lần,
khám tốt nhất vào ngày 5-10 của chu kỳ kinh nguyệt, đây là khoảng thời gian
vú mềm nhất dễ dàng cho phát hiện các khối u.
Một số dấu hiệu của UTV [13]:
Một khối u, cục thường là đơn độc nhưng cũng có khi phát hiện thấy 2
hoặc 3 u, rắn ranh giới không nhẵn, không rõ ràng phân biệt với tổ chức tuyến


8
lành xung quanh, thường không gây đau, một số người chỉ cảm giác nhói ở
một bên vú khi thăm khám kỹ mới phát hiện ra tổn thương u.
Tụt núm vú trên một tuyến vú bình thường trước đây.
Da lồi lên hoặc lõm xuống, biến dạng, có thể thấy sần như vỏ cam hoặc
thay đổi màu sắc ở một phần của da tuyến vú.
Các tĩnh mạch ở bề mặt da vú nổi rõ hơn hẳn so với bên kia.

ER dương tính HER 2 âm tính Ki-67 thấp* PR cao**
Xét nghiệm phân tử (nếu có): nguy cơ thấp

Typ lòng ống loại B

ER dương tính HER 2 âm tính Ki-67 cao hoặc PR

(HER 2 -)

thấp. Xét nghiệm phân tử (nếu có): nguy cơ cao

Typ lòng ống loại B

ER dương tính HER2 dương tính Ki-67 bất kỳ

(HER 2 +)

PR bất kỳ

Typ HER 2 (+)

HER2 dương tính

(không lòng ống)

ER, PR đều (-)

Typ bộ ba âm tính

ER, PR đều (-)

Tis

N0

M0

Giai đoạn IA

T1

N0

M0

Giai đoạn IB

T0

N1mi

M0

T1

N1mi

M0


10


T2

N0

M0

T2

N1

M0

T3

N0

M0

T0

N2

M0

T3

Khối u có đường kính lớn nhất 50 mm.

T4


N1

M0

T4d

Ung thư biểu mô dạng viêm

T3

N2

M0

T4

N0

M0

Nodule (N): tình trạng của bệnh lý hạch

Giai đoạn IIIA

Giai đoạn IIIB

NX

Hạch vùng không thể đánh giá được.

Di căn hạch nách cùng bên, hạch không di
động hoặc tạo thành đám.

Giai đoạn IV

Mọi N

M1

Di căn hạch dưới đòn cùng bên hoặc di căn
hạch vú trong cùng bên.
Metastase (M), di căn được phát hiện trên lâm
sàng hoặc bằng X quang
MX
MX: Không đánh giá được di căn.
N3

M0

Mo: Không có di căn.

M1

M1: Có di căn

Mọi
T
Mọi
T


và sinh học. Tuy nhiên phẫu thuật vẫn đóng vai trò chính trong điều trị UTV
đặc biệt ở giai đoạn chưa có di căn [21],[49].
1.1.10. Chăm sóc giảm nhẹ ung thư vú
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới, chăm sóc giảm nhẹ là các
biện pháp nhằm cải thiện chất lượng sống (CLS) của người mắc bệnh bị đe


12
dọa cuộc sống và gia đình họ bằng cách phòng ngừa, phát hiện sớm, điều trị
đau và các triệu chứng thực thể, các vấn đề tâm lý và tinh thần mà BN và gia
đình họ phải chịu đựng. Mục đích của chăm sóc giảm nhẹ là nâng cao CLS
cho bệnh nhân UTV và góp phần kéo dài thêm cuộc sống, giúp đỡ người bệnh
tái hòa nhập cộng đồng để trở thành người còn có ích cho xã hội. CLS của
bệnh nhân được cải thiện thể hiện trên các mặt: thuyên giảm các triệu chứng
bệnh, nâng cao sức khỏe chung bằng các biện pháp điều trị, giảm đau và các
triệu chứng thực thể khác; được hỗ trợ nâng cao sức khỏe tinh thần, tâm lý,
tâm linh, giúp đỡ về các vấn đề xã hội có liên quan đến BN; được cải thiện
các chức năng sinh lý bình thường của con người; được phục hồi các chức
năng của con người như khả năng lao động chân tay, trí óc [11],[21].
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA BỆNH
NHÂN UNG THƯ VÚ
1.2.1. Tổng quan chất lượng sống
1.2.1.1. Định nghĩa sức khỏe và chất lượng sống
Năm 1978, Tổ chức Y tế Thế giới đưa ra định nghĩa về sức khỏe rằng:
“sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thoải mái cả về thể chất, tinh thần và xã
hội chứ không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật”, thì CLS đã trở nên quan
trọng hơn trong chăm sóc sức khỏe và nghiên cứu. Hiện nay, CLS đang gia
tăng trong nghiên cứu lâm sàng. Tổ chức Y tế thế giới đã định nghĩa CLS là:
“Sự nhận thức của mỗi cá nhân về tình trạng hiện tại của mỗi cá nhân đó theo
những chuẩn mực văn hóa và sự thẩm định về giá trị xã hội mà cá nhân đó

sống:
Một là, quan niệm mang tính khách quan dựa vào điều kiện sống vật chất


14

và không có bệnh tật;
Hai là, quan niệm mang tính chủ quan coi chất lượng sống biểu hiện ở
mức độ hài lòng hoặc cảm nhận về cuộc sống hạnh phúc;
Ba là, khái niệm tích hợp coi chất lượng sống mang đồng thời quan niệm
chủ quan và quan niệm khách quan, chẳng hạn khái niệm được đề xuất bởi Tổ
chức Y tế Thế giới rằng “chất lượng sống là nhận thức mà cá nhân có được
trong đời sống của mình, trong bối cảnh văn hoá, và hệ thống giá trị mà cá
nhân sống, trong mối tương tác với những mục tiêu, những mong muốn,
những chuẩn mực, và những mối quan tâm. Đó là một khái niệm rộng phụ
thuộc vào hệ thống phức hợp của trạng thái sức khoẻ thể chất, trạng thái tâm
lý hay mức độ độc lập, những mối quan hệ xã hội và môi trường sống của mỗi
cá nhân” (WHO, 1994);
Bốn là, khái niệm tích hợp linh hoạt coi “chất lượng sống là sự đánh giá
đa chiều của cá nhân về những mối quan hệ mà cá nhân tương tác với môi
trường theo những tiêu chuẩn đồng thời khách quan và chủ quan” (Lawton,
1997).
Như vậy, CLS chính là một khái niệm chủ quan, đồng thời khách quan
thay đổi với từng cá nhân và môi trường sống. Chúng bao gồm sức khỏe thể
chất và các triệu chứng, tình trạng chức năng và hoạt động cuộc sống hàng
ngày, tình trạng tinh thần và sức khỏe xã hội bao gồm cả chức năng vai trò xã
hội.
1.2.1.3. Tầm quan trọng của đo lường chất lượng sống
CLS có vai trò quan trọng trong đo lường tác động của các bệnh tật lên
sức khỏe, đặc biệt là những bệnh nhân có bệnh lý mạn tính [50]. Mặt khác,

của CLS như: sức khoẻ, chế độ ăn uống, thu nhập, giải trí tích cực, vui chơi,
giải trí thụ động, tình hình tài chính, mối quan hệ vợ chồng, đời sống tình dục,
quan hệ gia đình, quan hệ xã hội, sự thể hiện bản thân, biểu hiện tôn giáo và



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status