BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
PHAN THỊ THÚY
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG CỦA
BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYP 2
TRÊN ĐỊA BÀN BẮC NINH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
HÀ NỘI – 2018
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
PHAN THỊ THÚY
Mã sinh viên: 1301407
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG CỦA
BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYP 2
TRÊN ĐỊA BÀN BẮC NINH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
Người hướng dẫn:
DS. Kiều Thị Tuyết Mai
Nơi thực hiện:
Bộ môn Quản lý và Kinh tế dƣợc
HÀ NỘI - 2018
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ...................................................................................... 2
1.1. KHÁI QUÁT VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG ............................................................. 2
1.1.1. Định nghĩa: .................................................................................................. 2
1.1.2. Phân loại ...................................................................................................... 2
1.1.3. Dịch tễ học của bệnh Đái tháo đường ......................................................... 3
1.2. KHÁI QUÁT VỀ CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG ........................................................... 4
1.2.1. Chất lượng cuộc sống (Quality of life) ........................................................ 4
1.2.2. Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe (Health related quality of
life- HRQOL) ......................................................................................................... 5
1.2.3. Đánh giá chất lượng cuộc sống ................................................................... 6
1.3. ĐÁNH GIÁ CLCS BẰNG BỘ CÔNG CỤ EQ5D. ...................................................... 7
1.3.1. Bộ công cụ EQ5D-3L................................................................................... 8
1.3.2. Thang đo trực quan (VAS) ........................................................................... 8
1.4. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG ......... 9
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 14
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .................................................................................. 14
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................. 14
2.3. XỬ LÝ KẾT QUẢ ................................................................................................. 15
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ .......................................................................................... 17
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU ........................................................ 18
3.1.1. Đặc điểm về nhân khẩu học ...................................................................... 18
3.1.2. Một số đặc điểm về thể trạng bệnh nhân ................................................... 19
3.2. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN ĐTĐ TYP 2, ................. 20
3.2.1. Đánh giá khía cạnh chất lượng cuộc sống theo bộ công cụ EQ5D .......... 20
3.2.2. Khả năng vận động của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 ......................................... 21
3.2.3. Khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 .................................... 24
3.2.4. Khả năng hoạt động thường ngày của bệnh nhân ĐTĐ typ 2 ................... 26
18
3.3
Một số đặc điểm về thể trạng bệnh nhân
19
3.4
Đánh giá khía cạnh chất lƣợng cuộc sống theo bộ công cụ EQ5D
20
3.5
Khả năng vận động của bệnh nhân ĐTĐ typ 2
21
3.6
Khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân ĐTĐ typ 2
24
3.7
Khả năng hoạt động thƣờng ngày của bệnh nhân ĐTĐ typ 2
1.1
Dịch tễ đái tháo đƣờng năm 2017& 2045
4
1.2
Thang đo trực quan
9
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ADA
AsianDQOL
Tên tiếng Anh
Tên tiếng Việt
American Diabetes Association
Hiệp hội đái tháo đƣờng Hoa Kì
The Asian Diabetes Quality of life
Chất lƣợng cuộc sống bệnh nhân đái
tháo đƣờng châu Á
IDF
International Diabetes Federation
Liên đoàn đái tháo đƣờng thế giới
MCS
Mental Component summary
Sức khỏe tinh thần
NICE
National Institute for Clinical
Excellence
Viện nghiên cứu lâm sàng quốc gia
PCS
Physical Component Summary
Sức khỏe thể chất
QOF
Quality of life
Chất lƣợng cuộc sống
HDI
HRQOF
QLESQ-SF
WHO
WHOQOLBREF
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đƣờng là một trong những bệnh mạn tính phổ biến nhất trên thế giới,
có xu hƣớng gia tăng nhanh chóng và trở thành một vấn đề sức khỏe cộng đồng đáng
quan tâm, đặc biệt đối với các nƣớc đang phát triển. Theo báo cáo của IDF năm 2017
số ngƣời bị đái tháo đƣờng trên toàn thế giới là 422 triệu ngƣời, dự đoán năm 2045 số
ngƣời mắc bệnh sẽ tăng lên 642 triệu ngƣời. Đây thực sự là hồi chuông báo động đối
với các nƣớc đang phát triển [34].
Việt Nam là một quốc gia có tốc độ phát triển bệnh rất nhanh. Tỷ lệ bệnh nhân
ĐTĐ tăng nhanh từ 2,7% (2001), 5% (2008) và 6% (2017). Đái tháo đƣờng đang là
vấn đề ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng và sự phát triển kinh tế xã hội
của đất nƣớc. Trong hoàn cảnh đó, thủ tƣớng Việt Nam đã ban hành quyết định phê
duyệt chiến lƣợc quốc gia phòng chống Đái tháo đƣờng và các bệnh lây nhiễm khác
nhằm hạn chế số ngƣời mắc bệnh trong cộng đồng, hạn chế biến chứng và giảm quá tải
tại các bệnh viện [5].
Việc đánh giá tác động của bệnh, dùng thuốc, can thiệp y tế khác cũng nhƣ ảnh
hƣởng của biến chứng ĐTĐ lên bệnh nhân là hết sức cần thiết. Chính vì vậy nghiên
cứu chất lƣợng cuộc sống trên bệnh nhân đái tháo đƣờng đƣợc đánh giá phổ biến trên
thế giới. Các nghiên cứu là công cụ hữu ích để đánh giá sự hiệu quả của các can thiệp
y tế. Ở Việt Nam, việc đánh giá chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân chƣa đƣợc thực
hiện nhiều, đặc biệt là trên bệnh nhân đái tháo đƣờng typ 2. Với mong muốn đánh giá
insulin tuyệt đối cho cơ thể. Đái tháo đƣờng typ 1 phụ thuộc nhiều vào yếu tố gen và
thƣờng đƣợc phát hiện trƣớc 40 tuổi. Ngƣời bệnh đái tháo đƣờng typ 1 sẽ có đời sống
phụ thuộc insulin hoàn toàn [34].
1.1.1.2.
ĐTĐ typ 2
Đái tháo đƣờng typ 2 chiếm tỷ lệ khoảng 90% đái tháo đƣờng trên thế giới,
thƣờng gặp ở ngƣời trƣởng thành trên 40 tuổi. Nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo tuổi.
Tuy nhiên, do có sự thay đổi nhanh chóng về lối sống, về thói quen ăn uống, đái tháo
đƣờng týp 2 ở lứa tuổi trẻ đang có xu hƣớng phát triển nhanh. Đặc trƣng của đái tháo
đƣờng typ 2 là kháng insulin đi kèm với thiếu hụt tiết insulin tƣơng đối. Đái tháo
đƣờng typ 2 thƣờng đƣợc chẩn đoán rất muộn vì giai đoạn đầu tăng glucose máu
tiến triển âm thầm không có triệu chứng. Đặc điểm lớn nhất của đái tháo đƣờng typ 2
là có sự tƣơng tác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trƣờng trong cơ chế bệnh sinh. Ngƣời
mắc bệnh đái tháo đƣờng typ 2 có thể điều trị bằng cách thay đổi thói quen: tăng
cƣờng luyện tập thể dục thể thao, tránh các stress tâm lý, duy trì cân nặng hợp lý, hạn
chế sử dụng các chất kích thích (rƣợu, bia, thuốc lá…), hạn chế các thức ăn có chứa
nhiều tinh bột, ăn nhiều hoa quả, rau xanh… kết hợp dùng thuốc để kiểm soát glucose
máu, tuy nhiên nếu quá trình này thực hiện không tốt thì bệnh nhân cũng sẽ phải điều
trị bằng cách dùng insulin [1],[2].
2
1.1.1.3.
ĐTĐ thai kỳ
Đái tháo đƣờng thai kỳ thƣờng gặp ở phụ nữ có thai, có glucose máu tăng, gặp
liên quan đạt 727 tỷ đô la Mỹ. Con số này tăng 8% so với dự kiến đề ra vào năm 2015
[34]. Đông Nam Á là một trong những khu vực có số lƣợng bệnh nhân cao nhất thế
3
giới và là khu vực có tỷ lệ gia tăng bệnh ĐTĐ cao thứ hai thế giới (Dự đoán từ năm
2017 đến năm 2045 mức độ gia tăng ĐTĐ của Đông Nam Á là 84%) [34].
200
183
180
159
156
160
151
140
110
120
100
80
60
40
Mức độ gia tăng (%)
0
Bắc Mỹ Châu Nam và Châu Trung Tây Đông
và vùng Âu
Trung Phi
Đông Thái Nam Á
Caribe
Mỹ
và Bắc Bình
Phi Dƣơng
Hình 1.1. Dịch tễ Đái tháo đường năm 2017 & năm 2045 [34].
1.1.3.2.
Tình hình ĐTĐ tại Việt Nam
Báo cáo năm 2016 cho biết, dân số mắc bệnh đái ĐTĐ đang có xu hƣớng ngày
càng trẻ hoá. Có đến 60% bệnh nhân đến bệnh viện khi đã ở giai đoạn muộn. Đáng
cảnh báo là cứ 7 ngƣời lớn thì có 1 ngƣời mắc các yếu tố tiền đái tháo đƣờng. Trong
đó dƣới 1 trong 10 bệnh nhân mắc đái tháo đƣờng đƣợc điều trị đạt mục tiêu [3].
Ngoài ra tỷ lệ nam giới hút thuốc lá ở Việt Nam rất cao, với 66% nam giới trƣởng
thành, là một yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ [24].
Theo IDF, năm 2017 nƣớc ta có 3,54 triệu ngƣời trƣởng thành mắc đái tháo
đƣờng, chiếm tỷ lệ 6% dân số. Ngoài ra, số ca đái tháo đƣờng không đƣợc chuẩn đoán
lên đến hơn 1,88 triệu ngƣời. Nhƣ vậy tỷ lệ thực mắc còn cao hơn số liệu đã thống kê
đƣợc [34].
1.2.
quyết định chính sách và phân bổ nguồn lực y tế [18].
Chất lƣợng cuộc sống liên quan sức khỏe là một phần của CLCS, phản ánh sự
ảnh hƣởng của bệnh tật và những liệu pháp điều trị lên bệnh nhân, do chính họ cảm
nhận. Đánh giá CLCS liên quan đến sức khỏe (HRQOL) đã trở thành một trong những
phần quan trọng trong việc đo lƣờng kết quả đầu ra của bệnh nhân cũng nhƣ các can
thiệp y tế sử dụng [61].
HRQOF rất quan trọng trong việc đo lƣờng tác động của các bệnh mạn tính.
Hai bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng tƣơng tự nhau nhƣng cảm xúc, suy nghĩ khác
nhau thì CLCS khác nhau, hiệu quả điều trị có thể đƣợc đánh giá khác nhau [43].
Hiện nay việc phân biệt hai khái niệm CLCS và CLCS liên quan còn gặp khó
khăn. CLCS liên quan đến sức khỏe là một phần để đánh giá CLCS. Có rất nhiều yếu
tố ảnh hƣởng đến CLCS của một cá nhân, nó bao gồm có CLCS liên quan đến sức
5
khỏe và CLCS không liên quan đến sức khỏe. Hai khái niệm này không phân biệt rõ
ràng với nhau vì tất cả các khía cạnh trong CLCS đều ít nhiều ảnh hƣởng trực tiếp hay
gián tiếp đến CLCS liên quan đến sức khỏe [23].
1.2.3. Đánh giá chất lượng cuộc sống
Các nghiên cứu đánh giá CLCS đƣợc tiến hành để đo lƣờng tác động của
bệnh, biến chứng tới bệnh nhân đồng thời cũng là một công cụ lƣợng giá hiệu quả của
các giải pháp can thiệp y tế lên đời sống sức khỏe. Chính vì vậy, các nghiên cứu về
CLCS đƣợc tiến hành rất phổ biến trên thế giới với đối tƣợng, phƣơng pháp và công cụ
nghiên cứu vô cùng phong phú và đa dạng. Trên lĩnh vực kinh tế dƣợc, các nghiên cứu
CLCS còn là đầu vào quan trọng trong các mô hình đánh giá chi phí - hiệu quả.
1.2.3.1.
Các công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống trực tiếp
hơn 20 ngôn ngữ khác nhau, có thể lấy ngôn ngữ phù hợp và xin phép sử dụng nó theo
trung tâm quốc gia phù hợp [59].
Phƣơng pháp ƣớc tính gián tiếp ngày càng đƣợc sử dụng nhiều, đƣợc khuyến
cáo sử dụng trong các nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị và ảnh hƣởng của bệnh
lên chiến lƣợc điều trị sức khỏe cộng đồng. Các bộ công cụ gián tiếp thƣờng đƣợc sử
dụng để đánh giá CLCS gồm có SF36, EQ5D, QWB, HUI. Các bộ công cụ đều có
những ƣu điểm và hạn chế riêng, không có bộ công cụ nào đƣợc đánh giá là tốt nhất.
Dựa vào mục đích nghiên cứu khác nhau các nhà nghiên cứu sẽ lựa chọn một bộ công
cụ riêng hoặc kết hợp nhiều bộ công cụ với nhau. [51].
Hiện nay EQ5D là phƣơng pháp đƣợc khuyến khích sử dụng bởi nhiều tổ chức
có uy tín nhƣ Viện nghiên cứu lâm sàng quốc gia của Anh (NICE) hay Hội đồng quản
lý Bảo hiểm y tế Hà Lan [22],[51].
1.3.
Đánh giá CLCS bằng bộ công cụ EQ5D.
EQ5D là một công cụ đo chất lƣợng cuộc sống liên quan đến sức khỏe đƣợc
phát triển bởi Tập đoàn EuroQol có thể đƣợc sử dụng trong rất nhiều điều kiện điều trị
và sức khỏe khác nhau. Bộ công cụ EQ5D bao gồm 2 phần, phần một là bộ 5 câu hỏi
về 5 khía cạnh của chất lƣợng cuộc sống và phần hai là thang đo trực quan EQVAS.
Hiện nay EQ5D là bộ công cụ đƣợc khuyến khích sử dụng bởi nhiều tổ chức có uy tín
nhƣ Viện nghiên cứu lâm sàng quốc gia của Anh (NICE) hay Hội đồng quản lý Bảo
hiểm y tế Hà Lan [10].
Hiện nay có 3 phiên bản EQ5D:
- EQ5D-5L: Bộ 5 câu hỏi về 5 khía cạnh, mỗi câu hỏi với 5 lựa chọn phản hồi
về 5 mức độ nghiêm trọng của bệnh.
- EQ5D-3L: Bộ 5 câu hỏi về 5 khía cạnh, mỗi câu hỏi với 3 lựa chọn phản hồi
về 3 mức độ nghiêm trọng của bệnh.
- EQ5D-Y: Bộ câu hỏi dành cho trẻ em.
EQ5D có thể đƣợc sử dụng trong thử nghiệm lâm sàng, các cuộc điều tra sức
tiện ích cho các loại bệnh nhân khác nhau và đƣợc sử dụng tại Việt Nam trong các
nghiên cứu đánh giá HRQOL trên ngƣời chấn thƣơng tủy sống [2], ƣớc tính HRQOL
trên ngƣời cao tuổi [18], trên các bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống [8], bệnh nhân
ĐTĐ typ 2 [6].
1.3.2. Thang đo trực quan (VAS)
Thang đo trực quan (VAS) là dụng cụ đo tâm lý đƣợc thiết kế để ghi lại các đặc
điểm của mức độ triệu chứng liên quan đến bệnh ở từng bệnh nhân và sử dụng nó để
đo lƣờng mức độ nghiêm trọng của triệu chứng và kiểm soát bệnh, VAS cũng có thể
đƣợc sử dụng để theo dõi quá trình của một bệnh mạn tính [54].
8
Nhằm giúp đối tƣợng nghiên cứu có thể xác định trạng thái tốt hay xấu của sức
khỏe, phƣơng pháp này vẽ ra một thang điểm. Ở thang điểm này, số điểm 100 tƣơng
ứng với tình trạng sức khỏe tốt nhất và 0 điểm tƣơng ứng với tình trạng sức khỏe xấu
nhất có thể hình dung đƣợc. Ngƣời đƣợc phỏng vấn sẽ chỉ ra trên thang điểm này tình
trạng sức khỏe (tốt hay xấu) của họ. EQVAS thƣờng đƣợc sử dụng trong nghiên cứu
dịch tễ và lâm sàng để đo cƣờng độ hoặc tần số của các triệu chứng khác nhau [37].
Hình 1.2. Thang đo trực quan
VAS đƣợc sử dụng rộng rãi do tính đơn giản của công cụ này, EQVAS nhạy
cảm hơn với những thay đổi nhỏ so với các thang điểm miêu tả đơn giản khác vì
khoảng giá trị của thang EQVAS rộng. Bên cạnh đó, thời gian để hoàn thành một
đánh giá EQVAS rất ngắn (chỉ vài phút). Phƣơng pháp không yêu cầu đào tạo đối với
ngƣời phỏng vấn và ngƣời đƣợc phỏng vấn mà chỉ cần họ có khả năng sử dụng thƣớc
để đo khoảng cách và xác định điểm số [26].
Tuy nhiên, dựa trên cảm nhận cá nhân của ngƣời đánh giá, EQVAS đƣợc nhận
định là có tính chủ quan cao. Đó cũng chính là nhƣợc điểm lớn nhất khi thang điểm
công cụ EQVAS không rõ ràng, rất khó để có thể giải thích điểm số và mỗi ngƣời sẽ
biểu hiện đặc trƣng của ĐTĐ, tuy nhiên nó không thực sự hiệu quả trong các nghiên
cứu phân tích chi phí - hiệu quả [26].
Ngƣợc lại, các bộ công cụ đánh giá chung cho phép so sánh các bệnh khác nhau
hoặc so sánh các phƣơng pháp điều trị với nhau, có thể giúp ích trong việc đƣa ra các
quyết định định hƣớng về y tế. Một số công cụ chung thƣờng đƣợc sử dụng đánh giá
CLCS bệnh ĐTĐ:
-
Medical Outcomes Study 36-item Short-Form Health Survey (SF-36) của tổ
chức RAND (Mỹ).
-
EuroQol (EQ5D) của tổ chức EuroQol Group [60].
Các nghiên cứu đánh giá CLCS của bệnh nhân ĐTĐ
Các nghiên cứu đánh giá chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân đái tháo đƣờng
rất đa dạng về phƣơng pháp, mẫu nghiên cứu, công cụ đo lƣờng và kết quả nghiên cứu.
Trong các nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi SF36, kết quả đều khẳng định CLCS của BN
ĐTĐ typ 2 thấp hơn nhóm ngƣời khỏe mạnh [19],[32],[53]. Tuy nhiên cách đánh giá
và kết quả thu đƣợc giữa các nghiên cứu không hoàn toàn giống nhau. Nghiên cứu của
Vaatainen nhận định CLCS thông qua bộ câu hỏi SF36 của nhóm bệnh thấp hơn nhóm
chứng, với OR = 2,84. Các tác giả cho biết sự khác biệt điểm số chủ yếu do các khía
cạnh: đau cơ thể, di chuyển, sinh lực [53]. Trong khi đó, ở một nghiên cứu khác, sự
thay đổi điểm số lớn nhất trên công cụ SF36 lại là khả năng gắng sức và giới hạn thể
10
chất [12]. Khi tiến hành so sánh các phƣơng pháp thƣờng đƣợc sử dụng để đánh giá
huyết. CLCS đối với các bệnh nhân có biến chứng thấp hơn so với các bệnh nhân
11
không có biến chứng. Các biến chứng nhƣ cắt cụt chi, nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy
thận đều làm giảm đáng kể giá trị thoả dụng của bệnh nhân. Trong đó, suy thận có tác
động tiêu cực lớn nhất lên CLCS của bệnh nhân [33]. Giá trị thoả dụng này cũng
tƣơng đồng với nghiên cứu đƣợc tiến hành trên 3178 bệnh nhân ĐTĐ tại Mỹ. Trong
một nghiên cứu so sánh CLCS của các bệnh nhân ĐTĐ có và không có biến chứng tim
mạch, kết quả cho thấy giá trị trung bình chung của bệnh nhân ĐTĐ là 0,754, với điểm
chênh lệch giữa nhóm có biến chứng và không có biến chứng là 0,062 (p
nhân mắc bệnh ≤ 1 năm. Giảm điểm số lớn nhất sau với thời gian mắc bệnh 11-15 năm
với β =-0,06 (SE=0,03).
Bệnh nhân có thời gian mắc bệnh trên 10 năm có điểm số thấp hơn ngƣời mắc
bệnh
(1-α/2) x
= 384
N: cỡ mẫu nghiên cứu
α: mức ý nghĩa thống kê (α = 0,05)
S: độ lệch chuẩn (theo một nghiên cứu đã đƣợc tiến hành S = 0,2 [16])
d: ƣớc lƣợng khoảng sai lệch cho phép (ƣớc lƣợng là 2%)
Z(1- α/2): hệ số tin cậy (Z(0,975)= 1,96)
Phƣơng pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện
Mẫu phiếu phỏng vấn: Phụ lục.
2.3. Xử lý kết quả
Nhập liệu
Các trƣờng dữ liệu liên quan đến nghiên cứu đƣợc nhập bao gồm: họ tên, giới
tính, năm sinh, tuổi, cân nặng, chỉ số HbA1c, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thời gian
mắc ĐTĐ, biến chứng, thuốc điều trị, thang điểm EQ5D và EQVAS.
Xử lý dữ liệu:
Với 5 câu hỏi đánh giá 5 khía cạnh CLCS đƣợc quy điểm câu trả lời nhƣ sau:
- Không gặp vấn đề gì: 1 điểm
- Gặp một số vấn đề: 2 điểm
- Gặp vấn đề nghiêm trọng: 3 điểm.
EQ5D-3L có thể đƣa ra 243 bộ số tƣơng ứng với 243 trạng thái sức khỏe. Mỗi
trạng thái sức khỏe có thể chuyển đổi thành mức thỏa dụng tƣơng ứng với giá trị dao
động từ -0,594 đến 1, 1 biểu thị cho trạng thái sức khỏe hoàn hảo, 0 biểu thị cho cái
chết [55]. Hiện nay có 27 bộ giá trị quy đổi cho thang điểm EQ5D: Tây Ban Nha,Thụy
Điển, Anh, Đức, châu Âu, Nhật Bản… [39]. Nhóm nghiên cứu lựa chọn quy đổi giá trị
CLCS theo Nhật Bản. Nhật Bản là quốc gia thuộc khu vực châu Á, có điều kiện địa lý
khá tƣơng đồng với Việt Nam, và bộ quy đổi theo thang điểm của Nhật Bản đƣợc công
15
hóa:
1.
phân
mức độ đau đớn, sự lo lắng) : Test
Chi Square
1. Có
- So sánh sự khác nhau của các
2. Không
nhóm khác nhau trong mỗi biến
về CLCS theo thang điểm EQ5D/ EQVAS : Test T_test.
16
Bảng 2.1. Cách phân loại và xử lý biến
Biến
Nhóm
tuổi
Nghề
nghiệp
Cách phân loại biến
Tuổi đƣợc mã hóa:
1. BN
- So sánh sự khác nhau của các
3. Kinh Doanh
nhóm khác nhau trong mỗi biến
4. Hƣu trí
về CLCS theo thang điểm EQ-5D/
5. Nhân viên văn
EQVAS : Test Anova hoặc Test
Kruskal-Wallis. (Sử dụng test
phòng
Anova nếu phƣơng sai giữa các
6. Khác
Trình độ
Trình độ văn hóa đƣợc mã
văn hóa
hóa:
Biến thứ
hạng
\
17