Header Page 1 of 166.
B GIO DC V O TO
TRNG I HC THNG LONG
KHOA KHOA HC SC KHE
B MễN IU DNG
PHM TH TUYT NHUNG
Mó Sinh viờn: B00240
ĐáNH GIá CHấT LƯợNG CUộC SốNG CủA BệNH NHÂN
Bị HộI CHứNG MạCH VàNH CấP TRƯớC Và SAU CAN THIệP
ĐộNG MạCH VàNH QUA DA Sử DụNG Bộ CÂU HỏI
SEATTLE ANGINA QUESTIONNAIRE
TI TT NGHIP C NHN H VLVH
H Ni Thỏng 11 nm 2013
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
B GIO DC V O TO
TRNG I HC THNG LONG
KHOA KHOA HC SC KHE
B MễN IU DNG
PHM TH TUYT NHUNG
Mó Sinh viờn: B00240
ĐáNH GIá CHấT LƯợNG CUộC SốNG CủA BệNH NHÂN
Mạch Quốc Gia- Bệnh viện Bạch Mai. Thầy đã chỉ bảo cho tôi kiến thức và kinh
nghiệm chuyên môn, đồng thời cũng tạo ra môi trường học tập tích cực đầy hứng
khởi cho tất cả học viên; thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong
quá trình hoàn thành luận văn này.
ThS. Phan Tuấn Đạt, người đã hết lòng dạy bảo tôi trong quá trình học tập
và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn và đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong viêc
lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu cho đề tài tốt nghiệp của tôi cũng như chia sẻ và
giúp đỡ tôi những khó khăn trong quá trình học tập và làm đề tài.
Các anh, chị, bạn bè của tôi, đặc biệt là BS. Hoàng Phi Điệp, người đã
giúp đỡ và động viên tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn.
Tập thể các đồng nghiệp bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên của các phòng
ban trong Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam đã chỉ bảo cũng như tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo và các Bộ môn đặc biệt là Bộ môn Điều
Dưỡng - Trường Đại học Thăng Long và cô giáo chủ nhiệm Hà Thị Huyền đã
Footer Page 3 of 166.
Header Page 4 of 166.
tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường và hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến những bệnh nhân trong đề tài – họ chính là
những người thầy, giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin dành tình cảm và lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình tôi, bố
mẹ, anh chị em gái tôi, những người đã luôn ở bên, quan tâm, động viên và chia sẻ
những niềm vui cũng như nỗi buồn trong học tập và trong cuộc sống.
.
AHA
American Heart Association (Hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ)
BN
Bệnh nhân
CCS
Canadian Cardiovascular Society (Hội tim mạch Canada)
CLCS
Chất lƣợng cuộc sống
ĐMV
Động mạch vành
ĐTĐ
Đái tháo đƣờng
ĐTNKÔĐ
Đau thắt ngực không ổn định
ĐTNÔĐ
Header Page 7 of 166.
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Hội chứng mạch vành cấp………………………………………………..6
Footer Page 7 of 166.
Header Page 8 of 166.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.
Phân độ đau thắt ngực theo Hội tim mạch Canada (CCS) ....................8
Bảng 3.1.
Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu .........................................20
Bảng 3.2.
Điểm SAQ trung bình trƣớc và sau can thiệp 1 tháng ........................21
Bảng 3.3.
Tỉ lệ thay đổi có ý nghĩa lâm sàng sau 1 tháng ...................................21
Quan hệ giữa tiền sử nhồi máu cơ tim và điểm SAQ trƣớc can thiệp 25
Bảng 3.11.
Quan hệ giữa tình trạng hẹp 3 thân động mạch vành và điểm SAQ
trƣớc can thiệp .....................................................................................25
Bảng 3.12.
Quan hệ giữa tình trạng hẹp 3 thân động mạch vành và điểm SAQ
trƣớc can thiệp (Tiếp) ..........................................................................26
Bảng 4.1.
So sánh Điểm SAQ trƣớc can thiệp động mạch vành trong nghiên cứu
của chúng tôi và các tác giả khác ........................................................29
Bảng 4.2:
So sánh sự cải thiện có ý nghĩa lâm sàng ............................................31
Footer Page 8 of 166.
Thang Long University Library
Header Page 9 of 166.
MỤC LỤC
Header Page 10 of 166.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuật ngữ hội chứng mạch vành cấp (HCMVC) dùng để chỉ nhóm triệu
chứng lâm sàng thiếu máu cấp của cơ tim [3]. Trong HCMVC phân ra 2 nhóm:
nhóm có ST chênh lên biểu hiện của nhồi máu cơ tim có ST chênh lên (NMCTST)
và nhóm không có ST chênh lên bao gồm NMCT không có ST chênh lên
(NMCTKST) và đau thắt ngực không ổn định (ĐTNKÔĐ). Nếu nhƣ trƣớc đây,
NMCTST đƣợc đặc biệt chú ý đến vấn đề chẩn đoán và điều trị do đây là bệnh lý
cấp tính có tiên lƣợng nặng nề và nguy cơ gây tử vong cao thì cho đến những năm
gần đây, sự chú ý này đang dần chuyển sang NMCTKST và ĐTNKÔĐ do sự tăng
lên nhanh chóng của hai thể bệnh này. Đến năm 2003, các báo cáo cho thấy ở Hoa
Kỳ, 1/3 trong số 5,3 triệu ca cấp cứu vì đau ngực hàng năm là NMCTKST/
ĐTNKÔĐ. Theo thời gian, tỷ lệ này ngày càng gia tăng, trong khi NMCTST đang
giảm dần [10]. Từ năm 1999 đến 2008, trong số các ca chẩn đoán HCMVC, tỉ lệ
NMCTKST/ĐTNKÔĐ tăng từ 51,5% lên 73% [38] và trở thành nguyên nhân chính
gây tử vong [11]. Chính vì vậy, Trƣờng môn tim mạch Hoa Kỳ (ACC) và hiệp hội
tim mạch Hoa Kỳ (AHA) đã không ngừng đƣa ra các khuyến cáo mới về chẩn đoán
và điều trị NMCTKST/ĐTNKÔĐ. Đặc biệt, trong khuyến cáo mới nhất năm 2012,
chỉ định can thiệp tái thông mạch vành, một vấn đề vốn gây nhiều tranh cãi trong
điều trị NMCTKST/ĐTNKÔĐ đã đƣợc mở rộng rất nhiều so với khuyến cáo năm
2007. Và với những ƣu điểm vƣợt trội hơn so với mổ bắc cầu nối chủ vành, can
thiệp ĐMV qua da đã trở thành phƣơng pháp đƣợc sử dụng thƣờng xuyên trong
chiến lƣợc tái thông mạch vành [22, 23].
Trƣớc đây, tỉ lệ tử vong, biến chứng và các thông số chức năng là yếu tố
đƣợc sử dụng nhƣ những chỉ số đo lƣờng hiệu quả một phƣơng pháp điều trị bệnh
ĐMV [8]. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, chất lƣợng cuộc sống (CLCS) của
ngƣời bệnh đang ngày càng trở thành một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá về
mạch vành qua da chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá chất lƣợng cuộc
sống của bệnh nhân nhồi máu cơ tim không ST chênh lên và đau thắt ngực
không ổn định trƣớc và sau can thiệp động mạch vành qua da sử dụng bộ câu
hỏi Seattle Angina Questionnaire” nhằm 2 mục tiêu:
1. So sánh chất lượng cuộc sống trước và sau can thiệp mạch vành qua da
của BN nhồi máu cơ tim không ST chênh lên/ đau thắt ngực không ổn định tại Viện
Tim mạch quốc gia.
2. Tìm hiểu mối quan hệ của một số yếu tố với chất lượng cuộc sống trước
can thiệp của BN nhồi máu cơ tim không ST chênh lên/ đau thắt ngực không ổn
định tại Viện Tim mạch quốc gia.
Footer Page 11 of 166.
Header Page 12 of 166.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về hội chứng mạch vành cấp
1.1.1. Khái niệm
NMCTKST/ĐTNKÔĐ đƣợc coi là một thể bệnh trong HCMVC thƣờng do
bệnh lý xơ vữa động mạch vành, có nguy cơ dẫn đến NMCTST và gây tử vong cao.
Bệnh đƣợc xác định dựa vào kết quả điện tâm đồ có ST chênh xuống hoặc sóng T
âm và/hoặc tăng các dấu ấn sinh học liên quan đến tình trạng hoại tử cơ tim kèm
theo tình trạng đau ngực trên lâm sàng. Kết quả chụp động mạch vành thƣờng cho
thấy nguyên nhân gây NMCTKST/ĐTNKÔĐ là do sự nứt vỡ của mảng xơ vữa dẫn
đến một loạt các phản ứng bệnh lý gây giảm dòng máu lƣu thông trong mạch vành.
Đa số BN tử vong do đột tử hoặc do dẫn đến (hoặc tái phát) NMCT cấp. Để chẩn
+ Cảm giác tức nặng dƣới mũi ức hoặc giữa ngực.
+ Cảm giác đau nặng, bóp nghẹt, nóng rát.
+ Đầy bụng không rõ lý do, ợ hơi, đau vùng thƣợng vị
+ Đau lan lên cô, hàm, vai, lƣng, một hoặc hai tay
- Đau ngực kèm theo khó thở
- Đau ngực kèm theo buồn nôn/nôn.
- Đau ngực kèm theo toát mồ hôi
Nếu có các triệu chứng này, cần làm điện tâm đồ ngay.
Tiền sử
Y tá cần nhanh chóng khai thác một cách ngắn gọn các tiền sử:
- Phẫu thuật làm cầu nối chủ vành, can thiệp động mạch vành qua da, bệnh
mạch vành, đau ngực khi gắng sức hoặc nhồi máu cơ tim
- Tiền sử dùng nitroglycerin để giảm đau ngực
- Các yếu tố nguy cơ bao gồm: hút thuốc lá, tăng huyết áp, đái tháo đƣờng,
tiền sử gia đình, dùng cocaine hoặc methamphetamine
- Các thuốc đang điều trị hàng ngày.
Các thông tin này không đƣợc phép trì hoãn trong quá trình tiến hành phác
đồ cấp cứu HCMVC
Một số điều cần đặc biệt lưu ý
- Nữ giới thƣờng có các biểu hiện ít điển hình hơn nam giới.
- BN đái tháo đƣờng thƣờng có thể có triệu chứng đau ngực không điển hình.
- BN lớn tuổi có thể có các biểu hiện không điển hình nhƣ: mệt mỏi, đột
quỵ, ngất hoặc thay đổi tình trạng tâm thần.
Mục đích của khuyến cáo này là để xác định sớm nhất những BN có khả
năng bị HCMVC để tiến hành phác đồ điều trị chuyên biệt bao gồm theo dõi liên
tục điện tâm đồ 12 chuyển đạo (lý tƣởng nhất là 10 phút/lần trên đƣờng đến phòng
cấp cứu) và chuẩn bị đủ phƣơng tiện để sốc điện. Ƣu tiên quan trọng nhất của việc
đánh giá sớm này là xác định BN có ST chênh lên để nhanh chóng tiến hành can
Footer Page 13 of 166.
Ở đây, ĐTNKÔĐ và NMCTKST đƣợc coi là 2 thể bệnh rất gần nhau về sinh
bệnh học và triệu chứng lâm sàng nhƣng có sự khác biệt về mức độ nguy hiểm phụ
thuộc vào mức độ thiếu máu cơ tim có đủ nặng để gây hoại tử cơ tim từ đó gây tiết
các dấu ấn sinh học đặc hiệu (Troponin T, Troponin I hay CK-MB) hay không. Khi
các dấu ấn sinh học này âm tính (dựa trên 2 hoặc nhiều mẫu xét nghiệm cách nhau 6
tiếng), BN sẽ đƣợc chẩn đoán là ĐTNKÔĐ. Ngƣợc lại, nếu nồng độ các dấu ấn sinh
học này tăng cao hơn bình thƣờng thì BN đó chẩn đoán là NMCTKST. Các dấu ấn
Footer Page 14 of 166.
Thang Long University Library
Header Page 15 of 166.
6
sinh học này thƣờng chỉ xác định đƣợc sau khi xuất hiện đau ngực vài giờ. Do đó,
tại thời điểm ban đầu, ĐTNKÔĐ và NMCTKST rất khó phân biệt và sẽ đƣợc điều
trị nhƣ nhau.
Hình 1.1. Hội chứng mạch vành cấp
Footer Page 15 of 166.
Header Page 16 of 166.
7
mạnh của một nhánh động mạch vành vùng thƣợng tâm mạc (hội chứng
Prinzmetal). Tình trạng co thắt tại chỗ này do tăng co thắt của cơ trơn thành mạch
có thể gặp ở những vùng có mảng xơ vữa gây hẹp lòng mạch hoặc mảng xơ vữa
đang mất ổn định, dẫn đến đau ngực do cả hai nguyên nhân (co mạch và mảng xơ
vữa); hoặc do suy giảm lan tỏa chức năng vi mạch, ví dụ nhƣ suy giảm chức năng
nội mạc hoặc co thắt bất thƣờng các mạch máu nội mạch. Ngoài ra, co thắt mạch
vành cũng đƣợc cho là cơ chế gây NMCTKST/ĐTNKÔĐ có liên quan đến cocain.
Footer Page 16 of 166.
Thang Long University Library
Header Page 17 of 166.
8
Nguyên nhân thứ ba gây NMCTKST/ĐTNKÔĐ là hẹp nặng động mạch
-
vành không do co thắt hay huyết khối. Trƣờng hợp này xảy ra ở một số BN xơ cứng
mạch tiến triển hoặc tái hẹp trong stent sau can thiệp mạch vành.
-
Nguyên nhân thứ tƣ do chấn thƣơng gây tổn thƣơng mạch vành.
-
Nguyên nhân thứ năm là ĐTNKÔĐ thứ phát thƣờng do tác động bên ngoài
II
III
IV
Hoạt động bình thƣờng không gây đau ngực, chỉ đau ngực khi hoạt
động thể lực mạnh.
Giới hạn nhẹ hoạt động thể lực bình thƣờng. Đau thắt ngực khi đi bộ
trên 2 dãy nhà và leo trên 1 tầng gác.
Giới hạn đáng kể hoạt động thể lực. Đau thắt ngực khi đi bộ 1-2 dãy
nhà và leo 1 tầng gác.
Khó khăn khi thực hiện bất cứ hoạt động thể lực nào, đau thắt ngực có
thể xảy ra cả khi nghỉ.
Footer Page 17 of 166.
Header Page 18 of 166.
9
Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTNKÔĐ dựa vào thời gian và mức độ nặng của cơn
đau thắt ngực phân độ theo hiệp hội tim mạch Canada (Phân độ CCS). NMCTKST
thƣờng biểu hiện cơn đau dài hơn và nặng hơn.
1.1.4. Điều trị
a. Chiến lược điều trị
Theo khuyến cáo của AHA/ACC chiến lƣợc điều trị bao gồm [1, 10, 11]:
Có sự mới chênh xuống đoạn ST.
-
Đau ngực tái phái kèm theo suy tim hoặc hở hai lá nặng lên.
-
Đã có nghiệp pháp gắng sức (+) với nguy cơ cao trƣớc đây.
Footer Page 18 of 166.
Thang Long University Library
Header Page 19 of 166.
10
-
EF < 40%.
-
Huyết động không ổn định.
-
Nhịp nhanh thất bền bỉ.
chức năng trong khi đo lƣờng CLCS cho phép đánh giá nhiều khía cạnh khác nhau
liên quan đến đối tƣợng bao gồm các lĩnh vực tâm lý, xã hội, kinh tế [24, 30],…
Một lý do nữa cho thấy cần thiết phải đo lƣờng CLCS là việc quan sát trên
thực tế cho thấy hai BN có cùng mức độ bệnh tật nhƣ nhau nhƣng lại có những
phản ứng khác nhau. Ví dụ, hai BN cùng bị đau lƣng nhƣ nhau nhƣng một ngƣời
Footer Page 19 of 166.
Header Page 20 of 166.
11
vẫn tiếp tục làm các công việc của họ một cách thoải mái còn ngƣời khác thì có thể
bỏ công việc và có thể bị trầm cảm vì chứng đau lƣng của mình [24, 30].
Với tất cả các lý do trên cho thấy BN, các nhà lâm sàng, những nhà quản lý y
tế cần phải quan tâm sâu sắc tới lĩnh vực đo lƣờng CLCS và sự kết hợp một cách có
hiệu quả của việc đánh giá về lâm sàng và đánh giá về CLCS.
1.2.3. Công cụ đo lường chất lượng cuộc sống
Có hai loại bộ câu hỏi đo lƣờng CLCS là bộ câu hỏi đo lƣờng chung và bộ
câu hỏi chuyên biệt [24, 30].
Bộ câu hỏi chung: đƣợc thiết kế để đo lƣờng nhiều khía cạnh. Bộ câu hỏi
chung cho phép bao quát một khoảng rộng cách lĩnh vực đánh giá. Bộ câu hỏi
chung cho phép có thể đánh giá CLCS của nhiều nhóm bệnh khác nhau nên có thế
áp dụng cho các nghiên cứu trên nhiều bệnh lý khác nhau cũng nhƣ các nghiên cứu
trên cộng đồng, nơi mà nhà nghiên cứu cần đánh giá CLCS của nhóm đối tƣợng
mang nhiều vấn đề khác nhau về sức khỏe [24, 30]. Nhƣợc điểm là tỏ ra kém nhạy
cảm trong việc đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm BN có bệnh lý cụ thể cũng nhƣ
kém nhạy cảm trong việc phát hiện các thay đổi của đối tƣợng nghiên cứu [24, 30].
Bộ câu hỏi chuyên biệt: đƣợc thiết kế để đo lƣờng CLCS của các bệnh lý
CLCS của BN có bệnh ĐMV [15].
1.3. Tổng quan về bộ câu hỏi SAQ
1.3.1. Bộ câu hỏi SAQ là gì ?
Bộ câu hỏi SAQ là bộ câu hỏi đo lƣờng CLCS của BN có bệnh lý mạch
vành. Đó là một bộ câu hỏi chuyên biệt. Đó là một công cụ đáng tin cậy để đánh giá
và theo dõi BN đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, tái thông ĐMV, đặt stent ĐMV
hoặc mổ bắc cầu nối chủ vành. Công cụ này đã đƣợc sử dụng trong nhiều thử
nghiệm lâm sàng đã đƣợc báo cáo với hàng chục ngàn BN tham gia [34, 49].
1.3.2. Tên gọi và thiết kế bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi đƣợc thiết kế, phát triển, lƣợng giá năm 1995 với nhóm tác giả
John A.Spertus và cộng sự tại trƣờng đại học Washington vùng Seattle thuộc
Washington [46]. Bộ câu hỏi đƣợc lấy tên theo vùng „„Seattle‟‟ nơi mà tác giả
nghiên cứu. Bộ câu hỏi gồm 5 bộ câu hỏi nhỏ đo lƣờng các lĩnh vực quan trọng
trong bệnh lý mạch vành [46]: Khả năng gắng sức, độ ổn định của đau ngực, tần số
đau ngực, mức độ hài lòng với điều trị và sự nhận thức về bệnh tật hay CLCS.
1.3.3. Cách thức làm bộ câu hỏi, cách tính điểm và đánh giá điểm số
Bộ câu hỏi đƣợc thiết kế dƣới hình thức một bộ câu hỏi tự đánh giá nên BN
có thể tự mình làm đƣợc. Thông thƣờng mỗi BN chỉ mất dƣới 5 phút cho 1 lần đánh
giá bởi các câu hỏi là rất ngắn gọn và dễ hiểu [46]. Nhằm thuận tiện hơn cho việc
đánh giá nhóm nghiên cứu còn phát triển cả bộ câu hỏi dạng điện tử cho BN tự điền
và có tổng hợp điểm số sau khi hoàn thành [46, 48]. Trong các nghiên cứu, bộ câu
hỏi có thể đƣợc hoàn thành bằng phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại
hoặc tự đánh giá [46, 53].
Việc tính điểm đƣợc thực hiện nhờ bảng tính excel hoặc tính trực tiếp trên
trang web do nhóm phát triển bộ câu hỏi cung cấp [48].
Footer Page 21 of 166.
Header Page 22 of 166.
Năm 2002 John A. Spertus và cộng sự cũng đã chứng minh đƣợc bộ câu hỏi
SAQ còn có giá tri tiên lƣợng tử vong và nhập viện của nhóm BN đau ngực. Cụ thể,
những BN càng có khả năng gắng sức ít, tần số đau ngực nhiều và CLCS thấp thì có
tỉ lệ tái nhập viện và tử vong cao [44, 45].
Footer Page 22 of 166.
Thang Long University Library
Header Page 23 of 166.
14
1.4. Tình hình nghiên cứu về chất lƣợng cuộc sống ở Việt Nam và thế giới
1.4.1. Thế giới
Năm 2002 John Spertus cùng cộng sự nghiên cứu trên 5558 BN có bệnh
ĐMV với đề tài: “ SAQ tiên lƣợng tử vong và nhập viện với BN có bệnh mạch
vành” đã đƣa ra kết luận: Bộ câu hỏi SAQ có thể tiên lƣợng tỉ lệ tử vong và tái nhập
viện trên nhóm BN có HCMVC [44].
Năm 2002, A.Micheal Borkan cùng cộng sự nghiên cứu trên 475 BN có bệnh
ĐMV đƣợc can thiệp sau 12 tháng, sử dụng bộ câu hỏi SAQ, với đề tài: “so sánh sự
phục hồi tình trạng sức khỏe của BN can thiệp mạch vành qua da và BN bắc cầu nối
chủ vành” đã đƣa ra kết luận: Sau 12 tháng cả hai nhóm BN đều có sự cải thiện tình
trạng sức khỏe nhƣng nhóm mổ làm cầu nối chủ vành cải thiện tốt hơn nhóm can
thiệp ĐMV qua da [9].
Năm 2004, Man Sin Wong và cộng sự nghiên cứu trên 65 BN đƣợc can thiệp
ĐMV sau 1 tháng và 3 tháng với đề tài: “Theo dõi dọc sự thay đổi CLCS sau can
thiệp mạch vành qua da” bằng việc sử dụng 2 bộ câu hỏi SF-36 và SAQ đã chỉ ra
can thiệp ĐMV làm cải thiện CLCS của BN có bệnh ĐMV [53].
NMCTKST/ĐTNKÔĐ, đƣợc can thiệp ĐMV qua da từ tháng 08 đến tháng
11/2013.
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh nhân NMCTKST/ĐTNKÔĐ [3]:
(1) Có cơn đau thắt ngực điển hình kiểu động mạch vành
- Vị trí: cơn đau thƣờng xuất hiện ở vùng giữa ngực, sau xƣơng ức, hay trƣớc
tim, đau có thể lan lên cổ, hàm, ra vai, tay, thƣợng vị, sau lƣng, hay gặp nhất là lan
ra vai trái, tay trái, rồi xuống mặt trong tay trái đến tận ngón 4,5.
- Hoàn cảnh xuất hiện: Thƣờng xuất hiện khi gắng sức, cảm xúc mạnh, gặp
lạnh, sau bữa ăn thịnh soạn hoặc hút thuốc lá. Một số trƣờng hợp cơn đau xuất hiện
về đêm hay kèm cơn nhịp nhanh.
- Tính chất: Đau thắt nghẹt, đè nặng trƣớc ngực, đôi khi có cảm giác nóng
rát. Một số BN có kèm cảm giác khó thở, mệt, đau đầu, buồn nôn, nôn, vã mồ hôi…
- Thời gian: đau thƣờng kéo dài vài phút, hoặc có thể lâu hơn. Nếu còn đau
kéo dài< 1 phút thì nên tìm nguyên nhân khác ngoài tim.
Triệu chứng đau ngực trong NMCTKST/ĐTNKÔĐ cũng nhƣ trên, chỉ có sự
khác nhau về tính chất, thƣờng cơn đau dữ dội và kéo dài (thƣờng trên 20 phút), có
thể xảy ra cả trong khi nghỉ, có thể không hoặc ít đáp ứng nitrate.
(2) Cận lâm sàng:
- Điện tâm đồ: Trong cơn đau có thể thấy sự biến đổi của đoạn ST: chênh
xuống, T đảo chiều, ST chênh lên thoáng qua
- Dấu ấn sinh học: Không có sự thay đổi dấu ấn sinh học loại CK, CK-MB,
Troponin T trong ĐTNKÔĐ, và ngƣợc lại trong NMCTKST.
Footer Page 24 of 166.
Thang Long University Library
Header Page 25 of 166.
vợ hoặc chồng hay không. Tình trạng việc làm có 3 nhóm: còn làm việc, thất
nghiệp, về hƣu. Kinh tế tự BN đánh giá theo 2 mức khó khăn và không khó khăn.
- Đặc điểm tiền sử: Hút thuốc lá, THA, ĐTĐ, đã làm can thiệp ĐMV hay
mổ làm cấu nối chủ vành, NMCT.
Footer Page 25 of 166.