Bộ giáo dục v đo tạo Bộ y tế
Trờng đại học y h nội Phạm thị minh thìn Nghiên cứu áp dụng
bộ câu hỏi st.george's đánh giá chất lợng
cuộc sống của bệnh giãn phế quản tại khoa
hô hấp bệnh viện bạch maiChuyên ngành :
Nội khoa
Mã số : 3.01.31
luận văn thạc sĩ y học
Ngời hớng dẫn khoa học:
Pgs.ts. ngô quý châu H nội - 2009
Lời cảm ơn Để hoàn thành quá trình học tập và luận văn tốt nghiệp tôi xin đợc bày tỏ
Mục lục
Đặt vấn đề 1
Chơng 1: Tổng quan 3
1.1. Một số đặc điểm về giãn phế quản 3
1.1.1. Sơ lợc lịch sử 3
1.1.2. Định nghĩa 3
1.1.3. Giải phẫu - chức năng của bộ máy hô hấp 4
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh của giãn phế quản 5
1.1.5. Vị trí - tổn thơng giải phẫu bệnh lý 7
1.2. Nguyên nhân và phân loại giãn phế quản 9
1.2.1. Nguyên nhân 9
1.2.2. Phân loại giãn phế quản 11
1.2.3. Chẩn đoán giãn phế quản 12
1.3. Tổng quan về các phơng pháp đánh giá khó thở ở bệnh giãn phế
quản 16
1.4. Tổng quan về chất lợng cuộc sống và chất lợng cuộc sống liên
quan sức khoẻ 16
1.4.1. Thang đo tổng quát 20
1.4.2. Thang đo chuyên biệt 20
Chơng 2: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 23
2.1. Đối tợng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 23
2.1.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23
2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 23
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ 23
2.1.4. Số lợng bệnh nhân: 24
2.2. Thiết kế nghiên cứu 24
trong năm qua 38
3.2.5. Những hoạt động thờng làm cho bệnh nhân bị khó thở theo
thang đo ST.GEORGES 38
3.2.6. Những ảnh hởng của bệnh phổi đến sức khoẻ ngời bệnh trong
năm qua 39
3.2.7. Đo lờng các chỉ số CLCS SK của nhóm bệnh nhân GPQ trớc
và sau điều trị bằng thang điểm St Georges 40
3.2.8. Đo lờng các chỉ số CLCS - SK của nhóm bệnh nhân GPQ trớc
và sau điều trị 40
3.3. Mối liên quan giữa một số triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng với
CLCS- SK của bệnh nhân GPQ 41
3.3.1. Mối liên quan của các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng với điểm St
Georges cho lĩnh vực tần xuất và độ nặng của triệu chứng hô hấp 41
3.3.2. Mối liên quan giữa các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng với điểm St
Georges cho lĩnh vực những hoạt động thể chất gây ra khó thở 42
3.3.3. Mối liên quan của các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng với
điểm St Georges cho lĩnh vực ảnh hởng tới cuộc sống hàng
ngày của ngời bệnh 43
Chơng 4: Bàn luận 44
Phụ lục Các chữ viết tắt
CLVT : Cắt lớp vi tính.
CLCS : Chất lợng cuộc sống.
CLCS - SK : Chất lợng cuộc sống liên quan sức khoẻ
CRQ : Chronic Respiratory Questionnaire
Thang đo chất lợng cuộc sống - sức khoẻ chuyên biệt
WHO : Tổ chức y tế thế giới
CNHH : Chức năng hô hấp.
FEV
1
: Thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu tiên.
FEV
1
/VC : Chỉ số Tiffeneau, là % của FEV1 / dung tích sống.
FVC : Dung tích sống gắng sức.
VC : Dung tích sống.
PQ : Phế quản.
GPQ : Giãn phế quản.
MRC : Medical Research Council.
Hội đồng nghiên cứu Y khoa.
KMĐM : Khí máu động mạch.
PaCO
2
: áp lực riêng phần của carbonic trong máu động mạch.
PaO
2
70% TSLT sau điều trị 34
Bảng 3.6. Khí máu động mạch của nhóm bênh nhân nghiên cứu 34
Bảng 3.7. Khí máu động mạch của nhóm bênh nhân nghiên cứu 35
Bảng: 3.8. Khảo sát tần suất xuất hiện triệu chứng ho theo thời gian đợc
đo bằng bộ câu hỏi St. GEORGES 36
Bảng 3.9. Tần suất xuất hiện triệu chứng khó thở theo thời gian 37
Bảng 3.10. Những hoạt động thờng làm cho bệnh nhân bị khó thở 38
Bảng 3.11. ảnh hởng của bệnh phổi đến sức khoẻ ngời bệnh trong năm qua 39
Bảng 3. 12. Điểm CLCS - SK của nhóm bệnh nhân GPQ trớc và sau điều trị .40
Bảng 3.13. Điểm CLCS - SK của nhóm bệnh nhân GPQ trớc và sau điều trị .40
Bảng 3.14. Liên quan của các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng với điểm
St Georges cho lĩnh vực tần xuất và độ nặng của triệu chứng hô
hấp trớc - sau điều trị 41
Bảng 3.15. Liên quan của các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng với điểm St
Georges cho lĩnh vực những hoạt động thể chất gây ra khó thở
trớc - sau điều trị 42
Bảng 3.16. Liên quan của các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng với điểm
St Georges cho lĩnh vực ảnh hởng tới CLCS - SK trớc - sau
điều trị. 43
danh mục biểu đồ
Biểu đồ 3.1. Phân loại đối tợng nghiên cứu theo giới 29
Biểu đồ 3.2. Nghề hiện tại của bệnh nhân giãn phế quản 30
Biểu đồ 3.4. Tình trạng hút thuốc lá 31
thang đo này thờng chỉ đợc sử dụng trong nghiên cứu, cha đợc áp
dụng nhiều trên thực tế lâm sàng [12], [16], [20].
Carolin và CS đã nghiên cứu, áp dụng bộ câu hỏi St. George
,
s
Respiratory Questionannaire (SGRQ) để đánh giá CLCS - SK của bệnh
nhân giãn phế quản thấy có hiệu quả tốt. Sau đó, tác giả Shelley L Chang đã
dịch bộ câu hỏi sang tiếng Trung và áp dụng đối các bệnh nhân GPQ tại Trung
Quốc và thấy rằng bộ câu hỏi vẫn giữ nguyên giá trị lợng giá. Garcia và CS 2
nghiên cứu áp dụng bộ câu hỏi SGRQ phiên bản tiếng Tây Ban Nha đối với
bệnh nhân giãn phế quản giai đoạn ổn định cũng đa ra nhận xét tơng tự [30].
Tại Việt Nam, bộ câu hỏi SGRQ đã đợc dịch sang tiếng Việt và
đợc sự chấp thuận của tác giả. Có một số nghiên cứu dã sử dụng bộ câu
hỏi này để đo lờng CLCS - SK cho những bệnh nhân bị bệnh phổi tắc
nghẽn mạn tính nhng cha có nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề CLCS -
SK ở bệnh nhân giãn phế quản [12], [16]. Vì vậy chúng tôi tiến hành
nghiên cứu này nhằm hai mục tiêu sau:
1. Đo lờng chỉ số CLCS- SK ở bệnh nhân đợt cấp gin phế quản
điều trị tại khoa Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai bằng bộ câu hỏi
St.George
,
s phiên bản tiếng Việt.
2. Nhận xét mối liên quan giữa một số triệu chứng lâm sàng và cận
lâm sàng với CLCS- SK trớc và sau điều trị ở bệnh nhân gin
phế quản tại khoa Hô hấp bệnh viện Bạch Mai năm 2009.
chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao với lớp mỏng 1 mm giúp cho chẩn
đoán khá chính xác giãn phế quản và đã thay thế hoàn toàn cho kỹ thuật
chụp phế quản có cản quang trớc đây. Ngoài ra, chụp cắt lớp vi tính độ
phân giải cao còn cho biết thêm cả tổn thơng ở phế nang kèm theo và
các tổn thơng ở tổ chức kẽ cũng nh tổn thơng ở mạch máu phổi [2],
[9], [28].
Hiện nay giãn phế quản chiếm 6% của các bệnh
phổi, nam bị nhiều hơn nữ [2].
1.1.2. Định nghĩa
Giãn phế quản là tăng khẩu kính của phế quản
liên tục, vĩnh viễn không hồi phục của một hoặc
nhiều phế quản có đờng kính trên 2mm do sự 4
phá huỷ lớp cơ chun, lớp sụn của thành phế quản. Định nghĩa này loại trừ
những trờng hợp giãn phế quản giả (có hồi phục) [2].
1.1.3. Giải phẫu - chức năng của bộ máy hô hấp
Đờng dẫn khí gồm: mũi hoặc miệng, hầu (họng), thanh quản, khí
quản, phế quản, tiểu phế quản tận và các phế nang. Đờng dẫn khí có chức
năng dẫn khí từ ngoài vào đến các phế nang và từ phế nang ra ngoài.
Đờng hô hấp trên:
- Mũi: là cơ quan đầu tiên của hệ
hô hấp, có nhiệm vụ dẫn không
khí, sởi ấm, làm ẩm và lọc
sạch luồng không khí đi qua
mũi. Mũi còn là cơ quan khứu
giác để ngửi.
- Hầu (họng): là ngã ba nối mũi,
miệng với thực quản và thanh
tế bào phế nang type II sản xuất, có chức năng làm giảm sức căng
bề mặt của phế nang (chống xẹp phổi ở các phế nang nhỏ, chống
quá căng gây chấn thơng áp lực ở các phế nang lớn).
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh của giãn phế quản
GPQ có thể bẩm sinh do yếu tố di truyền nhng cũng có thể do mắc
phải. Ba cơ chế quan trọng nhất là: nhiễm khuẩn, tắc phế quản và xơ hoá
quanh phế quản. Các nghiên cứu thực nghiệm GPQ cho thấy: tắc nghẽn và
nhiễm trùng sau chỗ tắc nghẽn là 2 yếu tố có trớc cho sự hình thành GPQ.
Thành PQ bị tổn thơng do ảnh hởng trực tiếp của vi khuẩn và do viêm
mãn tính, 2 quá trình này tạo thành vòng xoắn bệnh lý đa đến tổn thơng
hệ thống thanh lọc nhầy của nhung mao, dẫn đến tổn thơng thành PQ
không hồi phục, gây suy yếu và hậu quả cuối cùng là GPQ [22], [37]. 6
Vi khuẩn tồn tại lâu ở
xoan
p
hổi -
p
hế
q
uản
Vi khuẩn tiếp
t
ụ
c
p
hát triển
Tổn thơng phế
q
uản -
p
hổi
Viêm mạn tính
Giãn phế quản
Vòng xoắn bệnh lý giữa nhiễm khuẩn mạn tính và bệnh gin phế quản
* Đờng vào: Những tác nhân gây viêm phổi có thể theo những đờng
vào sau đây [2].
- Hít phải vi khuẩn ở môi trờng bên ngoài, trong không khí.
- Hít phải vi khuẩn từ các ổ nhiễm khuẩn của đờng hô hấp trên.
- Vi khuẩn theo đờng máu từ những ổ nhiễm khuẩn xa.
- Nhiễm khuẩn do đờng tiếp cận của phổi.
* Cơ chế chống đỡ của phổi
Khi có vật lạ vào phổi, nắp thanh quản đóng lại theo phản xạ. Từ
thanh quản đến tiểu phế quản tận cùng cũng có lớp niêm mạc bao phủ bởi
các tế bào hình trụ có lông chuyển, những tế bào hình đài tiết ra chất nhầy
Vi thể:
Lớp liên bào phế quản có xen lẫn những đám tế bào loạn sản kiểu tế
bào Malpighi, niêm mạc phế quản bị loét, viêm nhiễm quanh tuyến phế
quản - vách phế quản bị dầy lên hoặc rất mỏng, phía trong chứa những
nang họp bởi các tân cầu xung quanh có các sợi cơ, sợi chun bị thoái hoá.
Whitewell gọi là giãn phế quản nang, đôi khi nang này đứng một mình
không có sợi cơ, sợi chun và tuyến giống nh giãn phế nang hơi.
Trờng hợp giãn phế quản do viêm phế quản: phế quản bị tắc do chất
tiết và phù nề, tuyến phế quản, lớp sụn bị tổn thơng gây lỗ rò giữa phế
quản này với phế quản khác. Nhu mô phổi bị xẹp hoặc phế nang bị
giãn, trong nhu mô phổi có những hang chứa đầy mủ, lòng phế quản
chứa nhiều chất tiết và mủ. 9
Tuần hoàn phổi bị rối loạn, động mạch phế quản phình ra có nhiều
chỗ nối với động mạch phổi, hoặc nối với tĩnh mạch phế quản tạo nên
Shunt trái - phải hoặc trái - trái. Do áp lực cao của hệ thống đại tuần hoàn
(động mạch phế quản) làm vỡ những chỗ nối - là cơ chế ho ra máu trong
bệnh giãn phế quản [2].
1.2. Nguyên nhân v phân loại gin phế quản
1.2.1. Nguyên nhân
* Nhiễm khuẩn đợc coi là căn
nguyên quan trọng gây giãn phế quản
(GPQ) đặc biệt là bệnh nhiễm khuẩn phổi
- phế quản tái diễn, kể cả viêm xoang ở
trẻ em. Hiện tợng nhiễm khuẩn nhiều
lần ở trẻ em có thể gây hậu quả giãn phế
quản khi trởng thành.
Căn nguyên gây nhiễm khuẩn thờng gặp: Klebsiella Pneumonia,
* Giãn phế quản xảy ra ở bệnh nhân bị xơ hoá kén: là căn nguyên
hay gặp ở các nớc Âu, Mỹ (có khi tới 50% các trờng hợp giãn phế quản
ở một số nớc này).
* Không rõ nguyên nhân: bên cạnh những trờng hợp xác định
đợc căn nguyên, có khoảng 40-60% không xác định đợc căn nguyên
giãn phế quản. Ngời ta cho rằng loại giãn phế quản này có thể do rối
loạn thanh lọc phổi - phế quản nhng dễ bị bỏ qua, thờng gặp ở ngời
lớn vị trí giãn phế quản thờng là ở thuỳ dới.
Nhiều nghiên cứu cho thấy 80% bệnh nhân giãn phế quản không
liên quan đến hút thuốc lá (khác với bệnh phổi tắc nghẽn và ung th
phổi) [2], [22], [28]. 11
1.2.2. Phân loại giãn phế quản
Dựa vào lâm sàng và tổn thơng giải phẫu bệnh lý
* Dựa vào triệu chứng lâm sàng:
- Giãn phế quản thể ớt: ho, khạc đờm mủ, số lợng nhiều, thờng
gặp giãn phế quản thuỳ dới.
- Giãn phế quản thể khô: bệnh nhân không khạc đờm mà chỉ ho ra
máu nhiều lần và kéo dài thờng gặp giãn phế quản thuỳ trên.
* Dựa theo giải phẫu bệnh lý
- Giãn phế quản lan toả: tổn thơng phế quản hơn một thuỳ phổi,
thờng do bẩm sinh, cũng có thể do mắc phải nhng ít gặp hơn.
- Giãn phế quản cục bộ: tổn thơng chỉ ở phế quản của một thuỳ
phổi, nguyên nhân thờng do nhiễm trùng: ho gà, sởi, viêm phổi,
lao phổi hoặc do chèn ép từ ngoài vào phế quản.
* Dựa vào căn nguyên:
- Giãn phế quản do viêm nhiễm: thành phế quản bị phá huỷ nhiều.
- Giãn phế quản do xơ hoá nhu mô phổi co kéo.
13
mà chỉ khạc ra máu (giãn phế quản thể khô), hay gặp ở thuỳ
trên của phổi.
Cơ chế ho máu:
+ Do áp lực động mạch phế quản cao làm vỡ chỗ nối mao
mạch phế quản - phổi gây ra ho ra máu.
+ Cũng có khi ho máu do loét niêm mạc phế quản. Cần cấy
đờm tìm vi khuẩn đặc biệt phải tìm AFB nhiều lần để loại
trừ lao.
- Khó thở: khó thở xuất hiện thờng là biểu hiện của suy hô
hấp, có thể có tím môi và đầu chi.
- Đau ngực: Dấu hiệu sớm của nhiễm khuẩn phổi ở vùng giãn phế
quản. Ngoài ra, tăng áp lực động mạch phổi cũng là nguyên
nhân quan trọng làm bệnh nhân đau ngực.
* Triệu chứng thực thể
- Khám phổi có thể không thấy gì hoặc nghe thấy ran ẩm, ran nổ
khu trú ở vùng có giãn phế quản, thờng là 2 đáy phổi.
- Giãn phế quản có thể kèm theo một vài bệnh sau: Viêm xoang,
viêm khớp dạng thấp, viêm đại tràng mạn tính, vô sinh.
1.2.3.2. Triệu chứng cận lâm sàng
* X quang phổi chuẩn thẳng và nghiêng
7% bệnh nhân giãn phế quản có xquang phổi bình thờng. Các
hình ảnh Xquang thờng gặp là:
- Thành phế quản tạo thành các đờng song song (đờng ray).
- Hình ảnh ruột bánh mỳ xen lẫn giữa hình ảnh GPQ và vùng
nhu mô phổi xung quanh bị viêm, mủ trong lòng phế quản. 14
- Thể tích của thuỳ phổi có giãn phế quản nhỏ lại.
giảm và PaCO
2
tăng trong máu
[2], [3], [5], [6], [7].
- Soi phế quản
Để quan sát tình trạng lòng phế quản, niêm mạc phế quản, lỗ các
phế quản thuỳ, phân thuỳ, có thể thấy niêm mạc phế quản bị viêm, xuất
tiết, phế quản bị gấp khúc, bị chít hẹp, giúp xác định vị trí chảy máu, và
hút dịch phế quản tìm vi khuẩn [2], [21].
* Các xét nghiệm khác
- Các xét nghiệm đờm tìm vi khuẩn, nấm, làm kháng sinh đồ,
cần tìm trực khuẩn kháng cồn, kháng toan (AFB) nhiều lần
(ít nhất 3 lần liên tiếp) để loại trừ lao [3].
- Khám tai mũi họng: chụp phim xoang để phát hiện hội
chứng xoang - phế quản.
- Làm điện tâm đồ sớm để phát hiện sớm tâm phế mạn.
1.2.3.3. Chẩn đoán bệnh gin phế quản
* Cần hớng tới chẩn đoán giãn phế quản khi có các triệu chứng sau:
- Tiền sử: Ho và khạc đờm kéo dài, ho ra máu tái phát, kéo
dài nhiều năm.
- Khám phổi có thể không thấy gì hoặc nghe thấy ran ẩm,
ran nổ khu trú ở vùng có giãn phế quản, thờng là 2 đáy
phổi [2].
- Chụp Xq phổi thẳng gợi ý hình ảnh GPQ.
- Chụp cắt lớp vi tính. 16
* Chẩn đoán xác định bệnh giãn phế quản
Dựa vào chụp CLVT ngực lớp mỏng độ phân giải cao hoặc chụp
động kinh tế xã hội [8].
Khái niệm Chất lợng cuộc sống đã ra đời khá lâu, nhng vẫn
cha có sự thống nhất trong định nghĩa. Hiện tại, có nhiều định nghĩa
khác nhau về chất lợng cuộc sống:
Định nghĩa của Tổ chức y tế thế giới cho rằng: Chất lợng cuộc
sống là sự nhận thức của một cá nhân về tình trạng hiện tại của ngời đó,
theo những chuẩn mực về văn hoá và sự thẩm định giá trị của xã hội mà
ngời đó đang sống. Những nhận thức này gắn liền với mục tiêu, kỳ vọng
và những mối quan tâm, lo lắng của ngời đó [64], [67], [68].
Theo Trung tâm nâng cao sức khoẻ của Canada [61]: Chất lợng
cuộc sống đợc xem nh mức độ bằng lòng của một ngời về những khả
năng quan trọng của ngời đó.
Theo Từ điển văn hoá gia đình [8]: Chất lợng cuộc sống đợc xem
là mức sống.
Theo Nagpal [66] : Chất lợng cuộc sống đợc xem nh một phức
hợp đo lờng thể chất, tinh thần và xã hội. Đó là nhận thức tốt nhất của mỗi
cá nhân và sự thoả mãn, sự tự hài lòng trong những lĩnh vực nh sức khoẻ,
hôn nhân, gia đình, nghề nghiệp, tài chính, cơ hội học tập, sự quan trọng của
bản thân, nhận thức về nguồn gốc và độ tin cậy của ngời đó với những
ngời khác.
Còn theo Oleson M [32], [54]: Chất lợng cuộc sống là mức độ hài
lòng, thoả mãn của con ng
ời trong những lĩnh vực mà họ cho là quan trọng
nhất trong cuộc sống. Đây là một khái niệm rộng và bị ảnh hởng bởi nhiều
yếu tố nh: Tình trạng kinh tế, chỗ ở, việc làm, tôn giáo, chính sách trợ cấp