Bộ giáo dục v đo tạo Bộ Y Tế
TRƯờng đại học y h nội
Tạ hữu duy
Nghiên cứu áp dụng
Bộ câu hỏi cat đánh giá chất lợng cuộc
sống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại
trung tâm hô hấp bệnh viện bạch mai
Luận văn thạc sĩ y học 0
H nội 2011
1
Bộ giáo dục v đo tạo Bộ Y Tế
TRƯờng đại học y h nội
Tạ hữu duy
Nghiên cứu áp dụng
Bộ câu hỏi cat đánh giá chất lợng
cuộc sống bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
tại khoa hô hấp bệnh viện bạch mai
trờng Đại học Y H Nội. Ngời thầy đã tận tụy, trực tiếp hớng dẫn tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu v hon thnh luận văn.
Cuối cùng tôi xin đợc dnh tất cả tình cảm yêu quý v biết ơn nhất tới gia đình,
bạn bè thân thiết đã động viên giúp đỡ tôi trong cuộc sống v học tập.
H Nội, ngy 28 tháng 10 năm 2011
BS. Tạ Hữu Duy
2 Chữ viết tắt trong luận văn
ATS : Hội lồng ngực Mỹ (American Thoracic Society)
BPTNMT (COPD) : Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
(Chronic Obstructive Pulmonary Disease)
BTS : Hội lồng ngực Anh (British Thoracic Society)
CAT :
Bảng câu hỏi đánh giá COPD (COPD Assessment Test)
ECSC : Cộng đồng than và thép Châu Âu
(European Community for Coal and Steel)
ERS : Hội hô hấp Châu Âu (European Respiratory Society)
FEV
1
/FVC : Chỉ số Gaensler
FEV
1
/VC : Chỉ số Tiffeneau
FEV
3
1.1.1. S
lc lch s BPTNMT
3
1.1.2. Định nghĩa
3
1.1.3. Dịch tễ học BPTNMT
5
1.2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ
7
1.2.1. Những yếu tố liên quan đến môi trờng
7
1.2.1.1. Khói thuốc lá
7
1.2.1.2. Bụi và hoá chất nghề nghiệp
9
1.2.1.3. Ô nhiễm không khí
10
1.2.1.4. Nhiễm trùng đờng hô hấp
10
1.2.1.5. Tình trạng kinh tế xã hội
1.2.2. Các yếu tố liên quan đến cơ địa
1.2.2.1. Yếu tố gen
11
11
11
1.2.2.2. Tăng đáp ứng đờng thở
12
1.2.2.3. Sự phát triển của phổi
12
lợng cuộc sống liên quan đến sức khoẻ.
27
Chơng 2: Đối tợng v phơng pháp nghiên cứu
33
2.1.Đối tợng, thời gian và địa điểm nghiên cứu.
33
2.2 Phơng pháp nghiên cứu
33
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
34
6 2.2.2 Nội dung nghiên cứu
34
2.2.2.1. Thu thập thông tin về COPD 34
2.2.2.2. Đo l
ờng chỉ số CLCS-SK cho bệnh nhân COPD bằng bảng
điểm CAT
34
2.2.3. Ph
ơng pháp nghiên cứu
36
2.2.3.1. Khai thác các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh
COPD
36
2.2.3.2. Đo l
ờng CLCS-SK cho bệnh nhân COPD dựa vào thang đo
CAT
36
41
3.2.2. Triệu chứng ho theo 5 mức độ
41
3.2.3. Triệu chứng khạc đờm theo 5 mức độ
42
3.2.4. Triệu chứng nặng ngực theo 5 mức độ
42
3.2.5. Triệu chứng khó thở theo 5 mức độ
43
3.2.6. Triệu chứng hạn chế hoạt động theo 5 mức độ
43
3.2.7. Tự tin (yên tâm) theo 5 mức độ
44
3.2.8. Giấc ngủ theo 5 mức độ
44
3.2.9. Sức khoẻ theo 5 mức độ
45
3.3. Kho sát s tng quan gia tng im CAT v SGRQ
45
3.3.1 S tng quan gia MRC v
45
i CLCS-SK
3.3.2 S tng quan gia FEV
1
vi CLCS-SK
46
3.3.3.S tng quan gia tng im CAT v SGRQ
47
Chơng 4: BN LUậN
49
55
4.2.1 Sự tơng quan giữa mức độ khó thở và CLCS-SK ở bệnh nhân
BPTNMT
55
4.2.2 Sự tơng quan giữa FEV
1
và CLCS-SK ở bệnh nhân BPTNMT 56
4.2.3 Bàn luận về sự tơng quan giữa tổng điểm CAT và SGRQ
57
Kết luận
59
đề xuất
60
Tài liệu tham khảo
62
Phụ lục
72
áp dụng lâm sàng theo thang điểm CAT của PW jones (2009)
Điểm
CAT
Mức
tác
động
Hình ảnh lâm sàng về tác động của COPD theo
điểm CAT
Hớng xử trí
9
Bên cạnh vai trò hớng dẫn cho
các bệnh nhân, điểm CAT giúp
- Gợi ý chuyển bệnh nhân cho
chuyên gia hô hấp (nếu bạn là bác
sỹ chăm sóc sức khoẻ ban đầu).
Bên cạnh đó:
- Thêm thuốc điều trị
- Phục hồi chức năng hô hấp
- Đa ra cách tiếp cận tốt nhất
tránh đợt bùng phát.
10-20 Trung
bình
COPD là bệnh nghiêm trọng nhất của bệnh
nhân. Có một số ngày bình thờng, với hầu hết
các ngày có ho, khạc đờm, 1-2 đợt bùng
phát/năm. Khó thở hầu hết các ngày, thờng
thức giấc vào ban đêm do nặng ngực, khó thở.
Xuất hiện khó thở khi leo dốc, cầu thang, có thể
làm đợc việc nhà chậm hoặc có nghỉ ngắt
quãng.
Cần tối u thêm việc điều trị.
Bệnh cạnh vai trò hớng dẫn cho
các bệnh nhân, CAT giúp
- Xem xét lại việc điều trị duy trì
đã tối u cha?
- Xem xét phục hồi choc năng hô
hấp
- Đảm bảo tiếp cận tốt nhất nhằm
tránh các đợt bùng phát
41
Bng: 3.7. Triệu chứng ho
41
Bng: 3.8. Triệu chứng khạc đờm
42
Bng: 3.9. Triệu chứng nặng ngực
42
Bng: 3.10. Triệu chứng khó thở
43
Bng: 3.11. Hạn chế hoạt động
43
Bng: 3.12. Tự tin
44
Bng: 3.13. Giấc ngủ
44
Bng: 3.14.Sức khoẻ
45
DANH MC BIU
11 BiÓu ®å 1: Ph©n lo¹i nghÒ nghiÖp 38
nhất trong số các bệnh phổi mạn tính ở ngời lớn, với tỷ lệ mắc từ 4-5% [5].
Theo Nguyễn Quỳnh Loan (2002), tỷ lệ mắc BPTNMT trong cộng đồng dân c
phờng Khơng Mai quận Thanh Xuân Hà Nội là 1,53% [11]. Còn ở lĩnh vực
điều trị, chỉ tính riêng tại khoa Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, trong số 3606 bệnh
nhân vào điều trị tại khoa từ 1996 - 2000 tỷ lệ bệnh nhân chẩn đoán lúc ra viện
là BPTNMT chiếm 25,1%, đứng hàng đầu trong các bệnh lý về phổi và có
15,7% trong số này đợc chẩn đoán là tâm phế mạn [1].
13 Ho khạc nhiều đờm mạn tính do tăng tiết dịch phế quản, ứ đọng chất tiết tạo
điều kiện cho nhiễm khuẩn và chính yếu tố nhiễm khuẩn làm cho bệnh COPD
ngày càng trầm trọng và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khiến bệnh nhân
COPD phải nhập viện điều trị. Trong giai đoạn bùng phát của bệnh, chất lợng
cuộc sống của bệnh nhân bị sụt giảm nghiêm trọng, khi bệnh ổn định, chất lợng
cuộc sống của bệnh nhân COPD tuy có cải thiện hơn nhng vẫn bị ảnh hởng
bởi các triệu chứng ho, khạc đờm nhiều, khó thở mạn tính và hạn chế hoạt động
thể lực.
Trên thế giới trong hai thập niên trở lại đây, nhiều tác giả Anh, Pháp và Hoa
Kỳ đã xây dựng một số bộ câu hỏi để đo lờng CLCS-SK ở những bệnh nhân
BPTNMT nhng còn phức tạp, cha phổ biến ít áp dụng trên thực tế. Do vậy các
thang đo này thờng chỉ đợc sử dụng trong nghiên cứu, cha đợc áp dụng
nhiều trên thực hành lâm sàng [6], [10], [13].
Năm 2009, P.W.Jone và cộng sự đã nghiên cứu, áp dụng bộ câu hỏi CAT để
đánh giá CLCS - SK ở bệnh nhân BPTNMT thấy có hiệu quả tốt [51], [52]. Đây là
bộ câu hỏi ngắn gọn, đơn giản, dễ áp dụng trên thực hành lâm sàng. Tại Việt Nam,
bộ câu hỏi CAT đã đợc dịch sang tiếng Việt và đợc sự chấp thuận của tác giả.
Để kiểm định tính hợp lệ rõ ràng có cơ sở của CAT - phiên bản tiếng Việt trên
bệnh nhân COPD, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với các mục tiêu sau:
I. Mục tiêu chính
chẩn đoán và điều trị BPTNMT [67], [68].
1.1.2. Định nghĩa
Hội Lồng ngực Hoa Kỳ (ATS - 1995)
Định nghĩa: BPTNMT là tình trạng bệnh lý của VPQM và / hoặc KPT có
tắc nghẽn lu lợng khí trong các đờng hô hấp. Sự tắc nghẽn này xảy ra từ từ
15 và có khi kèm theo phản ứng phế quản, có thể không hồi phục hoặc hồi phục
một phần.
- Chỉ những trờng hợp HPQ nặng, có có thắt phế quản không hồi phục
mới đợc xếp vào BPTNMT.
- VPQM đợc định nghĩa là tình trạng ho, khạc đờm ba tháng mỗi năm
và trong hai năm liên tiếp. Sự ho, khạc đờm này không do một bệnh tim, phổi
nào khác gây ra.
- Khí phế thũng (KPT) là sự giãn bất thờng và vĩnh viễn của các
khoang chứa khí cuối cùng của các tiểu phế quản tận, kèm theo sự phá huỷ
của thành vách phế nang và không có tạo xơ làm cho các khoảng giãn nở mất
đi sự đồng nhất [22].
Khí phế thũng
lu lợng khí thở ra tối đa và sự tháo rỗng khí trong phổi xảy ra chậm. Bệnh tiến
triển chậm và không hồi phục mà nguyên nhân thờng do sự phối hợp giữa các
bệnh lý đờng hô hấp nh VPQM với KPT [16], [85].
Theo GOLD (Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease):
Định nghĩa: BPTNMT là tình trạng bệnh lý có đặc điểm là hạn chế lu thông
khí mà sự hạn chế này là hồi phục một cách không hoàn toàn. Sự hạn chế lu lợng
khí này tiến triển từ từ và liên quan đến phản ứng viêm bất thờng của phổi - phế
quản gây nên bởi các khí hay các phân tử độc hại [67], [68].
1.1.3. Dịch tễ học BPTNMT
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) (1990) BPTNMT là nguyên nhân gây tử
vong xếp hàng thứ 5 với 2,2 triệu ngời chết. Tính đến năm 1997 có khoảng 300
triệu ngời mắc BPTNMT và là nguyên nhân tử vong xếp hàng thứ 4. Theo dự đoán
của WHO số ngời mắc bệnh sẽ tăng 3-4 lần trong thập kỷ này, gây ra 2,9 triệu
ngời chết mỗi năm và đến năm 2020 BPTNMT sẽ là nguyên nhân gây chết đứng
17 hàng thứ 3. Tuỳ theo từng nớc tỷ lệ tử vong từ 10 - 500/100.000 dân với khoảng 6%
nam và 2- 4% nữ vì BPTNMT [23], [24], [77].
ở Mỹ năm 1993, ớc tính có 13,8 triệu ngời bị VPQM và 2 triệu ngời
bị KPT, tuy nhiên số liệu chính xác về tỷ lệ mắc BPTNMT không đợc nêu rõ
do có một tỷ lệ các bệnh nhân mắc cả VPQM và KPT. Tỷ lệ mắc BPTNMT ở
tuổi trởng thành là 4 - 6% ở nam và 1-3% ở nữ. Số bệnh nhân tử vong do
BPTNMT là 95.900 ngời và là nguyên nhân gây tử vong đng hàng thứ 4.
BPTNMT gây tử vong cho 3,5% tổng số tử vong nói chung. Tuy nhiên 43,3% số
các trờng hợp tử vong năm 1993 đợc ghi nhận là có BPTNMT. Từ năm 1966 -
1986, trong khi tỷ lệ tử vong do BPTNMT tăng 71% thì tỷ lệ tử vong nói chung
giảm 22%. Tỷ lệ tử vong do bệnh tim giảm 45% và tỷ lệ tử vong do bệnh mạch
máu não giảm 58% [23], [31], [41], [48].
Chi phí trực tiếp và gián tiếp cho bệnh năm 1993 vào khoảng 23,9 tỷ USD
về phổi [1].Theo bỏo cỏo ca inh Ngc S v cng s [19] trong hi ngh lao v
bnh phi thỏng 6 nm 2011cho bit t mc COPD cng ng dõn c Vit Nam l
4,2%, trong ú nam 7,15 v n l 1,9%.
1.2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ
1.2.1. Những yếu tố liên quan đến môi trờng
1.2.1.1. Khói thuốc lá
Hút thuốc chủ động
Khói thuốc là một yếu tố nguy cơ quan trọng gây ra những bệnh đờng hô
hấp. Khoảng 20% những ngời hút thuốc có giảm đáng kể chức năng phổi ở giai
đoạn sớm và có tỷ lệ cao đáng kể các triệu chứng ho, khạc đờm [31], [42].
19 Khói thuốc lá ảnh hởng xấu đến chuyển động lông chuyển của biểu mô
hô hấp, ức chế chức năng đại thực bào phế nang và tăng sinh các tuyến chế
nhầy. Thuốc lá gây tăng kháng lực đờng hô hấp, giảm hoạt tính Antiprotease và
kích thích bạch cầu phóng thích men tiêu protein [31].
Tắc nghẽn đờng thở đợc thấy ở những ngời trẻ hút thuốc và có thể
biến mất hoàn toàn sau bỏ thuốc. Đối với ngời có thời gian hút thuốc lâu hơn
thì mặc dù bỏ thuốc lá nhng sự tắc nghẽn đã ghi nhận vẫn không làm hồi phục
hoàn toàn, tuy vậy bỏ thuốc lá làm chậm đáng kể sự giảm chức năng phổi [47],
[59].
Bỏ thuốc lá có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với bệnh nhân BPTNMT
đặc biệt là nhóm mắc BPTNMT giai đoạn sớm. Nó làm thay đổi tốc độ giảm
FEV
1
, sau khi bỏ thuốc lá tốc độ giảm FEV
1
sẽ quay về bằng với tốc độ giảm
của ngời bình thờng theo tuổi. Bỏ thuốc lá đối với tất cả bệnh nhân đều làm
Tuổi (năm)
50
75
100
Bỏ hút thuốc ở đ
ộ
tuổi 50
Nhóm hút thuốc
nhạy cảm với độc
tính khói thuốc lá
Tử vong
Tàn phế
0 Theo Craig A.P và cộng sự (2000) thấy rằng, những ngời hút thuốc có tỷ
lệ mắc BPTNMT cao hơn so với những ngời không hút thuốc. Tốc độ giảm
FEV
1
ở những ngời hút thuốc lớn hơn ngời không hút thuốc [31].
Theo Barnes và cộng sự (1997) 85% bệnh nhân BPTNMT nghiện thuốc lá
thờng có tiền sử hút thuốc lá > 20 bao - năm, những ngời này thờng có bất
thờng chức năng hô hấp, tốc độ giảm FEV
1
hàng năm nhanh hơn, tỷ lệ tử vong
do BPTNMT nhiều hơn so với ngời không hút thuốc [24].
Theo ATS (1995) 15% ngời hút thuốc có triệu chứng BPTNMT và 80 -
90% bệnh nhân BPTNMT nghiện thuốc lá [22].
Khói thuốc đóng vai trò là yếu tố nguy cơ ở 80 - 90% số các bệnh nhân mắc
BPTNMT [31].
1
, tuy nhiên mối liên quan này không đáng kể [63].
1.2.1.3. Ô nhiễm không khí
Mối liên quan giữa ô nhiễm không khí và phát triển BPTNMT vẫn cha
đợc hiểu đầy đủ, hầu hết các nghiên cứu tập trung vào chức năng phổi và
viêm phế quản mạn với bằng chứng những ngời sống trong những khu vực có
mức độ ô nhiễm không khí cao thì có chức năng phổi giảm [42], [54].
Ô nhiễm không khí ở mức độ cao gây nguy hại đến những ngời mắc
bệnh tim và phổi. Tác động của ô nhiễm không khí tới sự xuất hiện BPTNMT
thấp hơn so với thuốc lá. Ngời ta nhận thấy tỷ lệ mắc VPQM và KPT tăng lên
ở những vùng công nghiệp hoá chất. Các chất độc hại đợc biết là SO
2
, SO
3
,
NO
3
. Những đợt cấp nặng ở các bệnh nhânVPQM có liên quan đến thời kỳ bị ô
nhiễm không khí bởi các tác nhân này [35].
1.2.1.4. Nhiễm trùng đờng hô hấp
Bệnh nhân bị VPQM dễ mắc các đợt nhiễm trùng cấp hơn so với ngời
bình thờng. Nhiễm trùng có liên quan đến nguyên nhân cũng nh tiến triển
của BPTNMT [25]. Những ngời hút thuốc có thể bị viêm tắc đờng thở ngay
22 khi chỉ nhiễm trùng đờng hô hấp nhẹ. Nhiều nghiên cứu đã làm rõ quan hệ
giữa các bệnh đờng hô hấp với nhiễm virus, nấm, nhiễm vi khuẩn.
Tiền sử có nhiễm trùng hô hấp khi còn nhỏ có liên quan đến giảm chức
năng phổi và tăng các triệu chứng ở tuổi trởng thành. Viêm phổi nặng do
1
antitrypsin đến 50%, nhng những
ngời này cũng ít bị rối loạn chức năng hô hấp. Dạng đồng hợp tử ZZ gây thiếu
hụt nặng
1
antitrypsin, hầu hết thờng gặp là ngời da trắng ở Bắc Phi [35],
23 [42]. Bệnh sẽ nặng hơn những ngời hút thuốc, nghiên cứu cho thấy rằng hút
thuốc là đồng yếu nguy cơ cho sự phát triển của bệnh ở những đối tợng thiếu
hay giảm nặng
1
antitrypsin.
Mức độ giảm FEV
1
ở ngời không hút thuốc có giảm
1
antitrypsin
là 50 - 80ml/năm.
Mức độ giảm FEV
1
ở ngời hút thuốc có giảm
1
antitrypsin là 100
- 120 ml/năm.
Nh vậy: những ngời thiếu
1
antitrypsin mà hút thuốc thì giảm chức
năng phổi tiển triển nhanh. Mặc dù thiếu