ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG của NGƯỜI BỆNH TĂNG sản LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT SAU điều TRỊ BẰNG bài THUỐC “NIỆU HV” - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

LƯƠNG THỊ THẮNG

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG SẢN LÀNH TÍNH
TUYẾN TIỀN LIỆT SAU ĐIỀU TRỊ BẰNG
BÀI THUỐC “NIỆU HV”

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC


HÀ NỘI - 2017

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

LƯƠNG THỊ THẮNG

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG SẢN LÀNH TÍNH
TUYẾN TIỀN LIỆT SAU ĐIỀU TRỊ BẰNG
BÀI THUỐC “NIỆU HV”
Chuyên ngành: Y học cổ truyền

IPSS
: International Prostate Symptomatic Scores
(Thang điểm triệu chứng tuyến tiền liệt quốc tế)
LH
: Lutenizing Hormon - Hormon kích thích hoàng thể
LUTS
: Lower urinary tract symptoms
(Các triệu chứng của đường niệu dưới)
PSA
: Prostate Specific Antigen
(Kháng nguyên đặc hiệu của tuyến tiền liệt)
Q0L
: Quality of Life - Thang điểm chất lượng cuộc sống
tPSA
: Total Prostate Specific Antigen: PSA toàn phần
TSLTTTL
: Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt
TTL
: Tuyến tiền liệt
TURP
: Transurethral Resection of the Prostate
(Phẫu thuật nội soi cắt u TSLTTTL qua đường niệu đạo)
YHCT
: Y học cổ truyền
YHHĐ
: Y học hiện đại
QOL
: Quality of Life – Chất lượng cuộc sống.
QLQ
: Quality of Life Questionnaire

1.6.3. Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh theo y học cổ truyền.................21
1.6.4. Biện chứng luận trị thể bệnh theo y học cổ truyền......................22
1.6.5. Các bài thuốc y học cổ truyền điều trị tăng sản lành tính tuyến
tiền liệt...........................................................................................25
1.7. Chất lượng cuộc sống của người bệnh TSLTTTL................................26


1.7.1. Khái niệm chất lượng cuộc sống (Quality Of Life)....................26
1.7.2. Khái niệm chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe...........28
1.7.3. Chất lượng cuộc sống của người bệnh TSLTTTL.......................29
1.7.4. Phương pháp đánh giá chất lượng cuộc sống..............................30
1.7.5. Giới thiệu về thang đo đánh giá chất lượng cuộc sống cho người
bệnh TSLTTTL theo bộ câu hỏi SF-36.........................................32
1.8. Các nghiên cứu điều trị TSLTTTL trong và ngoài nước......................33
1.9. Tổng quan về viên nang Niệu HV........................................................36
1.9.1. Nguồn gốc...................................................................................36
1.9.2. Thành phần..................................................................................36
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........42
2.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................42
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân.........................................................42
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ.......................................................................42
2.1.3. Chỉ tiêu nghiên cứu.....................................................................43
2.2. Phương pháp nghiên cứu......................................................................43
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu.....................................................................43
2.2.2. Cỡ mẫu........................................................................................43
2.3. Phương pháp tiến hành nghiên cứu......................................................44
2.3.1. Cách thu nhận bệnh nhân............................................................44
2.3.2. Đánh giá chất lượng cuộc sống...................................................44
2.3.3. Phương pháp đánh giá thể bệnh theo YHCT...............................46
2.3.4. Mối liên quan giữa các triệu chứng lâm sàng đến chất lượng cuộc

hỏi SF-36, SPSS, siêu âm đầu dò trực tràng sau điều trị bằng bài thuốc
Niệu HV...............................................................................................66
4.5. Bàn luận về mối liên quan các triệu chứng lâm sàng đến chất lượng
cuộc sống của người bệnh TSLTTTL sau điều trị bằng bài thuốc Niệu
HV........................................................................................................66
DỰ KIẾN KẾT LUẬN..................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO


PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.

Đặc điểm của đối bệnh nhân nghiên cứu theo nhóm tuổi và nơi ở
.....................................................................................................50

Bảng 3.2.

Đặc điểm của đối bệnh nhân nghiên cứu theo kinh tế và tập thể
dục...............................................................................................51

Bảng 3.3.

Đặc điểm của đối bệnh nhân nghiên cứu theo trình độ học........51

Bảng 3.4.

Đặc điểm lao động của bệnh nhân nghiên cứu............................52


trị của nhóm dùng viên nang Niệu HV 8 tuần.............................58
Bảng 3.16. Mức độ rối loạn tiểu tiện theo thang điểm IPSS trước và sau điều
trị của nhóm dùng viên Xatral 4 tuần..........................................59


Bảng 3.17. Mức độ rối loạn tiểu tiện theo thang điểm IPSS trước và sau điều
trị của nhóm dùng viên Xatral 8 tuần..........................................60
Bảng 3.18. Thể tích tuyến tiền liệt của bệnh nhân TSLTTTL trước và sau 4
tuần điều trị nhóm dùng viên Niệu HV.......................................61
Bảng 3.19. Thể tích tuyến tiền liệt của bệnh nhân TSLTTTL trước và sau 8
tuần điều trị nhóm dùng viên Niệu HV.......................................61
Bảng 3.20. Thể tích tuyến tiền liệt của bệnh nhân TSLTTTL trước và sau 4
tuần điều trị nhóm dùng viên Xatral...........................................62
Bảng 3.21. Thể tích tuyến tiền liệt của bệnh nhân TSLTTTL trước và sau 8
tuần điều trị nhóm dùng viên Xatral...........................................62
Bảng 3.22. Thể tích nước tiểu tồn dư bệnh nhân TSLTTTL trước và sau 4
tuần điều trị nhóm dùng viên Niệu HV.......................................63
Bảng 3.23. Thể tích nước tiểu tồn dư bệnh nhân TSLTTTL trước và sau 8
tuần điều trị nhóm dùng viên Niệu HV.......................................63
Bảng 3.24. Thể tích nước tiểu tồn dư bệnh nhân TSLTTTL trước và sau 4
tuần điều trị nhóm dùng viên Xatral...........................................64
Bảng 3.25. Thể tích nước tiểu tồn dư bệnh nhân TSLTTTL trước và sau 8
tuần điều trị nhóm dùng viên Xatral...........................................64
Bảng 3.26. Điểm trung bình chất lượng cuộc sống với một số đặc điểm cá
nhân.............................................................................................65


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1:

tác dụng làm giãn cơ trơn thành mạch, cơ trơn tiền liệt tuyến và cổ bàng
quang giúp làm giảm bớt tình trạng tắc nghẽn niệu đạo giúp đi tiểu dễ dàng,
tác dụng phụ có thể gặp là mệt mỏi, tụt huyết áp tư thế, chóng mặt, nhức đầu,
khô miệng, xuất tinh ngược dòng...[2]; thuốc ức chế 5 alpha reductase có tác
dụng trên các tế bào tuyến của tuyến tiền liệt làm nhỏ kích thước tuyến,
nhưng tác dụng phụ có thể gặp: giảm khả năng tình dục, nữ hóa tuyến vú, che
lấp các triệu chứng của ung thư tuyến tiền liệt tiềm ẩn [2].
Các phương pháp can thiệp được chỉ định khi bệnh nhân có bí tiểu,
nhiễm trùng tiết niệu...có thể gặp các biến chứng như xuất tinh ngược, liệt
dương, hoặc tăng sản tái phát... Nói chung mỗi phương pháp đều có những tai
biến, biến chứng nhất định.
Trong điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt vấn đề đặt ra, không
phải chỉ tác động vào bệnh mà còn phải nâng cao chất lượng cuộc sống


2

(CLCS). Chất lượng cuộc sống bệnh nhân TSLTTTL bao gồm 4 tiêu chí lớn:
Sức khỏe thể chất, sức khỏe chức năng, yếu tố tâm sinh, yếu tố gia đình và xã
hội. Nghiên cứu về CLCS sẽ giúp chúng ta hiểu được bức tranh toàn diện về
sự phục hồi của người bệnh. Biết được các yếu tố liên quan đến CLCS của
người bệnh sẽ giúp cho chúng ta đưa ra được các chiến lược để nâng cao chất
lượng cuộc sống cho người bệnh TSLTTTL.
Y học cổ truyền đã và đang điều trị rất tốt tăng sản lành tính tuyến tiền
liệt bằng bằng các bài thuốc cổ phương hay nghiệm phương ứng dụng rất lâu
đời. Bài thuốc “Niệu HV” là một trong số đó. Bên cạnh đó CLCS của người
bệnh, các yếu tố liên quan đến CLCS của người bệnh tăng sản lành tính tuyến
tiền liệt là một mối quan tâm mà chưa có nghiên cứu nào tại bệnh viện đề cập
đến. Hiện nay tại Việt Nam đã có một vài nghiên cứu đánh giá một số khía
cạnh của bệnh nhân TSLTTTL nhưng chưa có nghiên cứu về CLCS của bệnh

- Mặt sau chúc về phía dưới và ra trước, lồi có rãnh để ngăn cách hai
thuỳ bên, rất rõ ở phía trên [13].
- Hai mặt bên lồi ở hai chiều.
- Mặt đáy phía trên có gờ ngang, mép trước ống dẫn tinh chia ra hai sườn.
+ Sườn phía trước hoặc bàng quang, chạy chéo xuống dưới và ra trước,
có lỗ niệu đạo sau chạy qua, bao quanh nó là cơ thắt vân [13].
+ Sườn phía sau hoặc còn gọi là túi tinh, chạy chéo xuống dưới và ra sau
chia hai phần bởi vết đứt chạy ngang ở sâu, hình cong lõm ở trước, ở đó là các
ống túi tinh đổ vào các ống dẫn tinh hợp thành ống xuất tinh. Chỗ lõm đó bao
gồm: ở phía trước là mép trước các ống dẫn tinh và phía sau là một gờ ngang
là mép sau của ống dẫn tinh, chạy ở giữa là rãnh giữa của TTL.
- Đỉnh ở phía dưới hay là mỏm tiền liệt tuyến có niệu đạo chạy ra ở mặt sau.
Tiền liệt tuyến ở người lớn có: chiều cao 30 milimet và ở đáy rộng
35milimet và dày 25milimet, nặng độ 20g. Bao quanh là bao xơ tế bào liên


4

kết mảnh, có nhiều sợi cơ và đàn hồi, có các dải đi vào sâu phân chia các nhân
tuyến [13].
- Tuyến tiền liệt nằm sau xương mu, mặt sau TTL liên quan với túi tinh
ống dẫn tinh và ngăn cách với trực tràng bởi cân Denonvilliers, Cân này có
hai lớp dính vào nhau (lá trước và lá sau), trải dài từ túi cùng Douglas đến
nhân xơ của tầng sinh môn [13].

Hình 1.1: Thiết đồ đứng dọc giữa qua chậu hông [22]
1.1.2. Giải phẫu vùng của tuyến tiền liệt
Có nhiều quan điểm khác nhau về mô tả giải phẫu nhu mô phân chia các
vùng TTL, nhưng trước hết TTL không phải chỉ là một khối các tổ chức tuyến
hợp thành [8], [13].

6

ZP: Vùng ngoại vi

ZC:Vùng trung tâm

SL: Cơ thắt nhẵn

ZT:Vùngchuyển tiếp

SFMA: Mảng tổ chức xơ cơ phía trước

Hình 1.2: Giải phẫu vùng TTL [10]
(Theo Mc Neal J.E. (1981) “The zona anatomy of the prostate”)
1.1.3. Mạch máu, thần kinh
* Động mạch
Tuyến tiền liệt được nuôi dưỡng bởi các nhánh của động mạch chậu
trong gồm [13]:

Hình 1.3: Động mạch cấp máu tuyến tiền liệt


7

- Động mạch sinh dục bàng quang: bắt nguồn từ nhánh trước động
mạch chậu trong hoặc là nhánh chung với động mạch thẹn trong, chạy ở
hố chậu xuống dưới ra trước và vào trong phân chia ra:
+ Động mạch túi tinh, thừng tinh: chạy ở trong lớp cân Denonvilliers để
phân nhánh vào túi tinh và phần cuối của ống dẫn tinh và chỉ một phần cho
tiền liệt tuyến;

Testosterone được sản xuất chủ yếu từ tế bào Leidig của tinh hoàn và
một phần rất nhỏ từ các tuyến thượng thận. Testosteron tự do không gây ra
TSLTTTL nhưng dưới tác dụng của 5α – reductase chuyển thành DTH
(Dihydrotestosteron). DTH kết hợp với các thụ thể androgen trong nhân tế
bào và thông tin gen chuyển mệnh lệnh tăng trưởng và biệt hóa tế bào.
- Vai trò của nội tiết tố nữ:
Estrogen có rất ít ở nam giới (khoảng 100ng/l) từ hai nguồn chủ yếu từ
hiện tượng ướp thơm (aromatisation) của testosteron, còn phần rất ít bài tiết từ
các tế bào Sertoli của tinh hoàn, hoạt hoá bởi chất FSH (folliculo stimuline
hormone) ở dưới đồi [15]. Từ tuần thứ 20 của bào thai, estrogen của người mẹ
và của nhau thai đã thúc đẩy quá trình biệt hoá của TTL trong bào thai.
Các chất nội tiết tố nữ kích thích trực tiếp đến sự phát triển của TTL,
đồng thời hiệp đồng với nội tiết tố nam.
Nhiều nghiên cứu cho thấy, ở tuổi già lượng testosteron trong máu giảm,
trong khi đó lượng estrogen lại tăng. Mà chính estrogen lại làm tăng sự nhạy


9

cảm của các thụ cảm thể androgen, do đó tác động của testosteron tự do càng
lớn đối với mô tuyến. Theo Mc Neal (1979) cho rằng quá trình tăng sản của
tuyến tiền liệt là sự “thức tỉnh” quá trình hình thành tự nhiên của TTL như
trong thời kỳ bào thai. Ở tuổi già thì TTL càng nhạy cảm với androgen.
- Tuổi cao, bắt đầu từ 45 tuổi trở lên, ở độ tuổi này có sự mất cân bằng
giữa androgen và estrogen. Estrogen tăng lên nhờ sự chuyển hóa ngoại vi của
testosteron gây kích thích quá trình tăng sản mô đệm và biểu mô TTL, dưới
ảnh hưởng của điều hòa nội tiết các trung gian Fibroblast Growth Factor
(FGF) và Epidermal Growth Factor (EGF).
Isaass (1990), Tenniswood (1986) cũng nêu lên một sự mất cân bằng
khác ở tuổi già, giữa khu vực tế bào đang tăng trưởng và khu vực tế bào định

ngay dưới mũi bàn chân.
+ Bệnh nhân cảm giác muốn đi tiểu nhưng chưa đi được ngay, đang đi
tiểu không thể ngừng đái ngay mà còn nhỏ giọt ở cuối bãi tiểu, cảm giác đi
không hết nước tiểu.
- Bàng quang phải tăng co bóp mỗi khi rặn tiểu làm cho lớp cơ của bàng
quang phì đại ở giai đoạn còn bù, có chỗ dày lên thành các cột cơ. Thành
bàng quang dày lên còn các điểm yếu của lớp cơ cùng với niêm mạc sẽ bị
thoát vị tạo thành các túi thừa. Ở người cao tuổi khi mà các lớp cơ thành bụng
rất yếu thì túi thừa bàng quang có thể thoát vị qua ống bẹn xuống hạ nang tạo
thành bàng quang hai ngăn. Những hình ảnh trên gọi là hình ảnh bàng quang
chống đối mà ta có thể thấy được khi soi bàng quang. Nếu tình trạng tắc
nghẽn kéo dài lớp cơ bàng quang bị biến đổi thành các sợi tạo keo, các tận
cùng thần kinh giao cảm thưa dần trong khi các tận cùng thần kinh giải phóng
adrenalin tăng, thành bàng quang dãn mỏng không còn khả năng co bóp gây
nên ứ đọng nước tiểu trong lòng bàng quang.
- Bình thường các niệu quản đổ vào bàng quang theo đường xuyên vát
tạo thành một đường ở lớp dưới niêm mạc (đoạn trong thành bàng quang)
có tác dụng như một hệ thống van ngăn không cho nước tiểu trào ngược từ


11

bàng quang lên niệu quản. Do cổ bàng quang bị tắc nghẽn, thành bàng
quang dãn mỏng nên hệ thống van khép ở lỗ niệu quản bị yếu hoặc mất tác
dụng. Áp lực gia tăng ở trong bàng quang lan truyền lên niệu quản, lên các
xoang đài, bể thận làm cho nó bị phì đại bù trừ và sau đó dãn ứ niệu [15].
- Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt làm tắc nghẽn lưu thông nước tiểu,
lượng nước tiểu tồn dư trong bàng quang tăng dần đó là nguy cơ gây nhiễm
khuẩn niệu, nhất là khi đã có biến chứng bí đái cấp phải đặt sonde tiểu.Túi
thừa bàng quang, nước tiểu tồn dư, nhiễm khuẩn niệu đó là điều kiện thuận lợi

niệu làm tăng sinh mạch máu, tăng thể tích TTL làm tắc nghẽn gây bí đái cấp.
+ Tuyến tiền liệt bị nhồi máu, xung quanh chỗ nhồi máu phù nề làm cho
thể tích tuyến to lên chít hẹp cổ bàng quang gây bí đái cấp [15].
- Những yếu tố chức năng
Do tác động của hệ thần kinh giao cảm thông qua thụ cảm thể α1 (thụ
cảm thể này tập trung nhiều ở niệu đạo, TTL đặc biệt ở cổ BQ) làm căng các
sợi cơ trơn ở niệu đạo, TTL và cổ bàng quang. Trong khi cơ thắt bàng quang
lại suy giảm, không đủ sức tống nước tiểu ra ngoài gây nên bí đái cấp.
Cơ thắt BQ suy giảm thường xảy ra sau một thời gian dài, do tắc nghẽn lâu,
BQ mất trương lực và bị căng dãn hoặc do người bệnh dùng thuốc như: Atropin,
thuốc chống trầm cảm, thuốc dãn cơ (myorelaxamts hoặc ganlioplegiques).
Như vậy bí đái cấp xảy ra do nhiều nguyên nhân trên cơ địa đã có tổn
thương thực thể, làm tắc nghẽn cơ học, tăng trương lực cơ trơn ở (cổ BQ,
TTL, NĐ), cơ thắt BQ suy giảm [15].
1.4.2. Nhiễm khuẩn niệu
* Nguyên nhân NKN niệu thường là do VK nhưng trong một số trường
hợp nấm… VK thưòng gặp nhất trong NKN là: E. coli, P. mirabilis, P.
aeruginosa……
* Cơ chế bệnh sinh của NKN:
- Tuổi đời cao ở bệnh nhân TSLTTTL có sự suy giảm miễn dịch tế bào,
thay đổi cơ chế bảo vệ BQ do cản trở đường dẫn niệu, tăng nhạy cảm của tế


13

bào biểu mô đường tiết niệu, giảm các yếu tố kháng khuẩn của TTL (thay đổi
pH nước tiểu, giảm chất nhày đường niệu, thay đổi về hormon) [17].
- Tắc nghẽn và ứ đọng nước tiểu, trào ngược nước tiểu tạo điều kiện cho vi
khuẩn gây viêm, nhiễm khuẩn tại chỗ và nhiễm khuẩn ngược dòng [15], [17].
- Dị vật đường tiết niệu: đặt thông tiểu là nguyên nhân chính gây NKN

khuẩn niệu gây viêm tăng sinh mạch máu, tăng thể tích TTL làm cho rối loạn
tiểu tiện và bí đái cấp thêm trầm trọng.
- Bí đái cấp gây ứ đọng, trào ngược nước tiểu tạo điều kiện thuận lợi cho
VK gây viêm nhiễm tại chỗ và nhiễm khuẩn ngược dòng [15], [17].
- Đặt thông tiểu ở BN bí đái cấp là nguyên nhân chính gây NKN ngược
dòng thời gian lưu sonde càng dài nguy cơ NKN càng lớn, tỷ lệ NKN tăng 3 –
10% mỗi ngày lưu sonde [10], sau đặt sonde NĐ – BQ 4 – 7 ngày có tới 50%
BN bị NKN với hệ thống dẫn lưu kín và > 90% với hệ thống dẫn lưu hở [19].
1.5. Các phương pháp điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt
Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt là bệnh không ảnh hưởng trực tiếp đến
tính mạng, tuy nhiên nó ảnh ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống. Do
đó mục đích điều trị là cải thiện triệu chứng rối loạn tiểu tiện mang lại sự
thoải mái cho người bệnh.
* Mục tiêu cụ thể của điều trị TSLTTTL:
- Trả lại sự dễ chịu của chức năng tiểu tiện.
- Lặp lại các chỉ số khách quan của bãi đái
- Dự phòng các biến chứng
- Điều trị các biến chứng
* Các phương pháp điều trị:
- Điều trị nội khoa
- Điều trị bằng các phương pháp ít sang chấn
- Điều trị ngoại khoa


15

1.5.1. Điều trị nội khoa
Điều trị nội khoa đã được thực hiện từ nhiều thế kỷ nay, là phương pháp
điều trị sớm, lâu dài nhằm ngăn chặn hội chứng kích thích, hội chứng bít tắc
và chỉ nên áp dụng khi chưa có biến chứng.

hoại tử và xơ hoá, bằng máy Prostatron. Tuy nhiên tác dụng phụ của nó có thể
hun nóng các tổ chức cơ quan ở ngoài TTL.
* Đốt điện làm bốc hơi: (Transurethral electrovaporisation of the prostate:
TEVP, TUVP, TUEVP).
Các công trình nghiên cứu đều cho kết quả đáng khích lệ, nhưng tỉ lệ đái
máu sau mổ còn cao.
* Đốt bằng Laser Nd - YAG: Cũng là đốt để bốc hơi, gây hoại tử tổ chức
tế bào, kết quả cũng chỉ giải quyết đươc hiện tượng tắc nghẽn, về sau hiện
tượng kích thích vẫn còn [13].
Ngoài ra loại Laser Holmiun YAG dùng để phá sỏi tiết niệu cũng dùng
để bốc hơi TSLTTTL. Holmiun YAG ngoài việc làm cháy bốc hơi tổ chức,
còn có tác dụng cầm máu tốt ở bề mặt mới đốt.
Người ta cũng dùng Laser để đốt u tuyến dưới mắt nhìn: VLAP (Visual
laser ablation of the prostate) hoặc dùng Laser đốt rạch u tuyến TULIP
(Transurethral laser incision of the prostate).
Cuối cùng là Laser interstitiel để đốt bằng cách dùng điện cực diode
830nm Indigo, chọc xuyên qua niệu đạo vào u tuyến. Biện pháp này ít sang
chấn, nhưng còn tuỳ thuộc vào các điểm chọc dò vào nhiều hay ít ở u tuyến.
* Dùng siêu âm cường độ cao phá u (High intensity focused ultrasound HIFU) Sóng siêu âm được phát ra từ một đầu phát đặt trong trực tràng, tạo
nên nhiệt độ từ 800 C - 2000 C gây hoại tử mô TTL ngay tức thì.
* Điều trị bằng sóng radio và sóng siêu âm
Dùng một ống thông đầu có hai kim xuyên vào mô TTL. Sóng vô tuyến
tần số 490 KHz sẽ tạo ra nhiệt độ từ 80 0C - 1000C làm chết tế bào, gây hoại tử



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status