ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Phạm Thị Huyền
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH
CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TỚI CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƢỜI DÂN
TẠI HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Phạm Thị Huyền
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH
CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TỚI CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƢỜI DÂN
TẠI HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : TS. Nguyễn Thị Hà Thành
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phạm Thị Huyền
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của vấn đề ........................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 3
5. Cơ sở tài liệu ........................................................................................................... 4
6. Quan điểm nghiên cứu ............................................................................................ 4
7. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 5
8. Dự kiến kết quả đạt được ........................................................................................ 6
9. Cấu trúc luận văn .................................................................................................... 6
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH THU HỒI ĐẤT NÔNG
NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ................................ 7
1.1. Cơ sở lý luận của việc thu hồi đất nông nghiệp ở nƣớc ta.............................. 7
1.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp và các vấn đề liên quan .......................................... 7
1.1.2 Khái niệm thu hồi đất ......................................................................................... 8
1.2. Cơ sở pháp lý của việc thu hồi đất nông nghiệp .............................................. 9
1.2.1 Quy định về thu hồi đất nông nghiệp ................................................................. 9
1.2.2 Cơ sở pháp lý của việc thu hồi đất phục vụ xây dựng KCN ............................ 14
1.3. Thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa ở nƣớc ta hiện nay ............................................................................................ 17
1.4. Thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệp phục vụ xây dựng KCN ở thành
phố Hà Nội ............................................................................................................... 20
1.5. Khái niệm chất lƣợng cuộc sống ..................................................................... 22
3.3. Đánh giá các mặt tích cực, tiêu cực của việc chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp
cho xây dựng KCN Quang Minh đến chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân.............. 64
3.3.1 Các mặt tích cực ............................................................................................... 64
3.3.2 Các mặt tiêu cực ............................................................................................... 65
3.4. Quá trình chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp trong tƣơng lai ................. 65
3.4.1 Quy hoạch sử dụng đất của huyện đến năm 2020 ........................................... 65
3.4.2 Mong muốn về quá trình chuyển đổ i đấ t nông nghiê ̣p của người dân ............ 66
KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP ................................................................................. 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 71
DANH MỤC CÁC TƢ̀ VIẾT TẮT
BT
:
Bồ i thường
BTC
:
Bô ̣ Tài chính
BTNMT
:
GTSX
:
Giá trị sản xuất
HĐND
:
Hô ̣i đồ ng nhân dân
HT
:
Hỗ trơ ̣
KCN
:
Khu công nghiê ̣p
MTTQVN
:
Mă ̣t trâ ̣n tổ quố c Viê ̣t Nam
Thông tư
UB
:
Uỷ ban
UBND
:
Uỷ ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Giá trị sản xuất các ngành trên địa bàn giai đoạn 2005 – 2010 ................28
Bảng 2.2. Giá trị sản xuất các ngành trên địa bàn giai đoạn 2011 – 2015 ................29
Bảng 2.3. Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn huyện ...........................29
Bảng 2.4. Cơ cấu lao động huyện Mê Linh ..............................................................31
Bảng 2.5. Biến động sử dụng đất theo mục đích sử dụng.........................................33
Bảng 2.6. Biến động sử dụng đất theo mục đích sử dụng(giai đoạn 2011 -2015) ....34
Bảng 2.7. Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi qua các năm....................35
Bảng 2.8. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân có đất
nôngnghiệp bị thu hồi tại thời điểm năm 2005 .........................................................40
Bảng 2.9. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhâncó đất nông
nghiệp bị thu hồi tại thời điểm năm 2008 .................................................................41
Bảng 2.10. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhâncó đất
nôngnghiệp bị thu hồi từ tháng 10 năm 2009 đến năm 2013 ....................................41
Bảng 2.11. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhâncó đất nông
1. Tính cấp thiết của vấn đề
Trong quá trình hội nhập và phát triển với nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam
đang phát triển mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Do yêu cầu
phát triển, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, việc xây dựng các KCN, khu kinh tế, khu
đô thị… nhằm đáp ứng các nhu cầu phát triển là một xu thế tất yếu. Đi liền với quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là việc thu hồi đất nông nghiệp như một yêu cầu
tất yếu, kéo theo một diện tích không nhỏ đất nông nghiệp phải chuyển đổi sang đất
phi nông nghiệp. Năm 2015,vùng Đồng bằng sông Hồng có 1.380,57 nghìn ha đất
nông nghiệp, chiếm 65,31% diện tích tự nhiên của vùng, giảm 24,81 nghìn ha so
với năm 2010 (bình quân giảm 4,96 nghìn ha/năm).Riêng đất trồng lúa năm 2015 là
586,50 nghìn ha, chiếm 14,55% diện tích đất trồng lúa của cả nước.Đất trồng lúa
tập trung chủ yếu tại các tỉnh như: thành phố Hà Nội (109,28 nghìn ha), Thái Bình
(79,58 nghìn ha), Nam Định (75,96 nghìn ha), Hải Dương (63,75 nghìn ha),...So với
năm 2010, đất trồng lúa giảm 33,45 nghìn ha. Diện tích đất trồng lúa giảm nhiều tại
thành phố Hà Nội 5,50 nghìn ha, Thái Bình 5,08 nghìn ha, Hải Phòng 4,59 nghìn
ha, Nam Định 4,11 nghìn ha, Hà Nam 2,73 nghìn ha, Hải Dương 2,66 nghìn ha,
Vĩnh Phúc 2,20 nghìn ha,... [1]
Với việc diện tích đất nông nghiệp giảm nhiều như vậy đã làm cho cuộc sống
của người nông dân gặp phải những xáo trộn, những thay đổi lớn cả theo hướng tích
cực và tiêu cực.
Cũng trong đà phát triển chung đó, Mê Linh với diện tích tự nhiên hơn
14.000 ha, dân số xấp xỉ 190.000 người, hiện có 16 xã và 2 thị trấn, có nhiều điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt về công nghiệp. Huyện nằm tiếp giáp với
sân bay quốc tế Nội Bài, điểm nút giao thông quan trọng mang tầm quốc gia, quốc
tế.Tỷ trọng của riêng ngành công nghiệp chiếm hơn 80% cơ cấu kinh tế của toàn
huyện. Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, huyện Mê Linh sẽ trở thành một bộ phận
1
thu hồi đất cho xây dựng KCN, vấn đề chất lượng cuộc sống của người dân.
2
- Tổng quan các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được từ quá trình khảo sát
thực địa ở khu vực nghiên cứu về vấn đề chuyển đổi sử dụng đất, thu hồi đất phục
vụ xây dựng KCN Quang Minh, về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện
Mê Linh, thông tin về KCN Quang Minh…
- Đánh giá sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người dân địa phương trước
và sau chuyển đổi đất nông nghiệp để xây dựng KCN Quang Minh.
- Chỉ ra những thay đổi tích cực, thay đổi tiêu cực về chất lượng cuộc sống
của người dân địa phương, đồng thời liên hệ đến tính hiệu quả hay bất cập của quá
trình chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp ở khu vực nghiên cứu.
- Rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả chất lượng cuộc sống cho người dân bị thu hồi đất ở khu vực nghiên cứu nói
riêng và cho người dân bị thu hồi đất để phục vụ quá trình công nghiệp hóa – hiện
đại hóa nói chung.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian nghiên cứu: đề tài nghiên cứu được thực hiện cụ thể đối
với cộng đồng dân cư bị thu đất nông nghiệp để xây dựng KCN Quang Minh, huyện
Mê Linh, thành phố Hà Nội.
Phạm vi khoa học: đề tài giới hạn nghiên cứu đánh giá tác động của việc
chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng KCN tới chất lượng cuộc sống của
người dân, phân tích các nhân tố tác động và đưa ra giải pháp cho vấn đề nghiên cứu.
5. Cơ sở tài liệu nghiên cứu
Các báo cáo của : UBND thi ̣trấ n Quang Minh , thị trấn Chi Đông ; phòng Tài
nguyên và Môi trường huyê ̣n Mê Linh ; Chi cu ̣c Thố ng kê huyê ̣n Mê Linh ; công an
huyê ̣n Mê Linh có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Các tài liệu về chính sách , pháp luật liên quan đến thu hồ i , bồ i thường , hỗ
môi trường được bảo vệ, gìn giữ. Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội... phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích
dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường.
Trong nghiên cứu thời gian còn hạn chế và điều kiện về công cụ không cho
phép nên tác giả không đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân dựa trên các
bộ tiêu chí có sẵn. Để có thể phần nào đánh giá được chất lượng cuộc sống của
người dân bị thu hồi đất trong nguồn lực có hạn của mình, tác giả lựa chọn đánh giá
4
dựa trên quan điểm phát triển bền vững với sự phát triển hài hoà của cả điều kiện
kinh tế, xã hội và môi trường, ở hai cấp độ quy mô: quy mô hộ gia đình và quy mô
cộng đồng. Ở cấp độ hộ gia đình, các tiêu chí được xem xét đánh giá gồm có: thu
nhập, của cải (điều kiện kinh tế), việc làm, quan hệ làng xóm (điều kiện xã hội). Ở
quy mô cộng đồng địa phương, các tiêu chí được đưa ra đánh giá gồm: giá nhà ở,
hiệu quả sử dụng đất (điều kiện kinh tế), tệ nạn xã hội, dịch vụ y tế và thương mại
(điều kiện xã hội) và chất lượng môi trường (điều kiện môi trường)
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để làm rõ ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng KCN Quang Minh đến
chất lượng cuộc sống của người dân, tác giả sử dụng ba phương pháp nghiên cứu
chính, đó là phương pháp tổng hợp tài liệu, phương pháp điều tra xã hội học và
phương pháp thống kê, phân tích, so sánh.
- Phương pháp tổng hợp tài liệu: Đây là phương pháp được áp dụng để tiến
hành thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế, văn
hóa xã hội, hiện trạng đất đai của huyện Mê Linh, gồm sách, báo, tạp chí, báo cáo
của địa phương nhằm mô tả, đánh giá được những nét cơ bản về tự nhiên – kinh tế xã hội của địa phương cũng như các số liệu và tài liệu khác về công tác triển khai
thu hồ i đấ t phu ̣c vu ̣ cho KCN trên địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra xã hội học:Đây là phương pháp quan trọng nhất của
nghiên cứu, bao gồ m phỏng vấ n các hô ̣ dân và phỏng vấ n chuyên gia :
+ Phương pháp phỏng vấ n các hô ̣ dân : nội dung phỏng vấn đươ ̣c thực hiê ̣n
- Thu thập các vấn đề liên quan đến quá trình thu hồi đất nông nghiệp phục
vụ cho việc xây dựng KCN tại địa bàn nghiên cứu;
- Đánh giá sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người dân địa phương trước
và sau khi chuyển đổi đất nông nghiệp để xây dựng KCN Quang Minh;
- Chỉ ra những thay đổi tích cực và cả tiêu cực về chất lượng cuộc sống của
người dân địa phương, đồng thời liên hệ tới tính hiệu quả hay bất cập của quá trình
chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp ở khu vực nghiên cứu.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và giải pháp, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Tổ ng quan về quá trình thu hồ i đấ t nông nghiê ̣p ở Viê ̣t Nam trong
giai đoa ̣n hiê ̣n nay
Chương 2:Khái quát quá trình chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp phục vụ
xây dựng KCN Quang Minh ta ̣i huyê ̣n Mê Linh , thành phố Hà Nô ̣i.
Chương 3: Đánh giá sự thay đổ i chấ t lươ ̣ng cuô ̣c số ng do chuyể n đổ i sử du ̣ng
đấ t nông nghiê ̣p cho xây dựng KCN Quang Minh của người dân huyê ̣n Mê Linh .
6
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1.1Cơ sở lý luận của việc thu hồi đất nông nghiệp ở nƣớc ta
1.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp và các vấn đề liên quan
1.1.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp
“Đất nông nghiệp là đấtđược xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông
nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sảnhoặc nghiên cứu thí nghiệm về
nông nghiệp”. [7]
Phân loại đất nông nghiệp:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn
nước về đất đai.
Thu hồi đấtlà việc sử dụng quyền lực nhà nước để thu lại quyền sử dụng đất
đã được giao cho cá nhân, tổ chức để nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nước và xã hội.
Việc thu hồi đất để phát triển mở rộng đô thị, phát triển nền kinh tế công
nghiệp hoá, hiện đại hoá là một việc làm rất cần thiết. Nhưng vấn đề đặt ra chính là
việc thu hồi đất nông nghiệp dẫn đến tình trạng người nông dân không còn đất để
sản xuất, gây ra nhiều hậu quả xã hội phức tạp. Phát triển mở rộng đô thị là rất cần
thiết, song vấn đề an ninh lương thực không thể không tính đến. Hơn thế nữa, giải
toả hết đất nông nghiệp, liệu đời sống nông dân có khá giả khi cầm trong tay mấy
chục triệu đồng tiền bồi thường để rồi không biết làm gì có thu nhập, ổn định đời
sống? Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần bảo đảm hài hoà giữa tài nguyên đất dành cho sản
xuất nôngnghiệp và đất chuyển đổi cho các mục đíchphi nông nghiệp. Do đó, việc
thể chế các chính sách về thu hồi đất, nhất là thu hồi đất nông nghiệp thành những
quy định của pháp luật cần phải thận trọng, quan tâm đảm bảo đến đời sống của
người nông dân, cũng là đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và sự bình ổn về kinh
tế xã hội của đất nước.
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất
của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử
dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. Điều 16, Luật Đất đai 2013 quy định các
trường hợp thu hồi đất cụ thể như sau:
8
“1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì
lợi ích quốc gia, công cộng;
b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại
đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
+ Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
+ Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
+ Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
+ Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà
ở tại Việt Nam.
1.2.1.3Trình tự thu hồi đất nông nghiệp
Xuất phát từ tính chất đặc thù của các trường hợp thu hồi đất, Luật Đất đai
2013 quy định cụ thể tại các Điều 69,70,71. Trình tự, thủ tục thu hồi đất ở nhóm này
gồm các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm:
UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất
(UBND cấp tỉnh thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo…; UBND cấp huyện thu
hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân…).
Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến
đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin
đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân
cư nơi có đất thu hồi. UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm
bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi
đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp để thực hiện việc điều tra, khảo
sát, đo đạc, xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để
lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp người sử dụng đất không
10
11
Tổ chức thực hiện việc BT,HT,TĐC theo phương án đã được phê duyệt.
Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất theo phương án đã được duyệt
thì UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi có đất thu hồi, tổ chức làm nhiệm
vụ BT,GPMB vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện; trường hợp
đã thuyết phục mà vẫn không thực hiện thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành
quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế.
Bước 4: Tổ chức làm nhiệm vụ BT,GPMB có trách nhiệm quản lý đất đã được giải
phóng mặt bằng.
Luật Đất đai 2013 bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014, do vậy,
những vấn đề mới về thủ tục, trình tự về thu hồi đất trong Luật như đã nêu ở trên sẽ
giúp cho các quan hệ pháp luật liên quan đến BT,HT,TĐC được minh bạch hơn,
dân chủ hơn, hạn chế đến mức thấp nhất khiếu kiện, khiếu nại xảy ra, đặc biệt là
đảm bảo sự hài hòa lợi ích của các bên, trong đó có lợi ích của người sử dụng đất.
1.2.1.4Giá đất đền bù khi thực hiện thu hồi đất nông nghiệp
Điều 77, Luật Đất đai năm 2013: Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất
còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất
thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:
a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn
mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được
nhậnthừakế;
b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của
Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư
vào đất còn lại;
c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt
hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được
thực hiện theo quy định của Chính phủ.
quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách
nhiệm để bị lấn chiếm; người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với nhà
nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành.
13
Điều 77- Luật Đất đai 2013 quy định điểm mới: Diện tích đất nông nghiệp
được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều
130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế; b) Đối với diện tích đất
nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi
thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Như vậy, điểm
mới của Luật Đất đai là chỉ bồi thường trong hạn mức giao đất theo Điều 129.
1.2.2 Cơ sở pháp lý của việc thu hồi đất phục vụ xây dựng KCN
Phát triển công nghiệp và đô thị là một tiến trình tất yếu trên toàn thế giới,
thu hồi đất nông nghiệp là cách thức thường được thực hiện để xây dựng khu công
nghiệp và đô thị. Quá trình thu hồi đất đã đặt ra nhiều vấn đề về kinh tế - xã hội cần
được giải quyết. Tại Việt Nam cơ sở pháp lý của việc thu hồi đất ngày càng phù hợp
với yêu cầu của thực tế cũng như yêu cầu của quy luật kinh tế:
- Hiến pháp năm 1992 của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Bộ Luật Dân sự Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Đất đai 1993 (sửa đổi bổ sung1998 và 2001);
- Luật Đất đai 2003;
Sau khi Luật Đất đai 2003 được ban hành, Nhà nước đã ban hành nhiều các
văn bản dưới luật như Nghị định, Thông tư cụ thể hoá các điều luật về giá đất, bồi
thường, hỗ trợ thu hồi đất, bao gồm:
- Nghị định số 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 188/2004/NĐ- CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ
về phương pháp xác định giá các loại đất;
- Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính quy định
việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Đến năm 2013, nước ta có Luật Đất đai năm 2013 thay thế Luật Đất đai năm
2003; cùng với sự thay đổi này chúng ta có:
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
15