BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN TRỌNG VĨNH ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ LOẠI HÌNH SỬ DỤNG
ðẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT
HÀNG HÓA Ở VÙNG TRŨNG HUYỆN PHÚ XUYÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS. ðỖ NGUYÊN HẢI HÀ NỘI - 2010Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
ii
LỜI CẢM ƠN Trong quá trình hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược nhiều sự giúp
ñỡ, ñóng góp của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp và quý báu của thầy
giáo PGS.TS. ðỗ Nguyên Hải, của các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên
và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Phú Xuyên, Phòng Tài chính-kế hoạch, Phòng Thống kê
huyện Phú Xuyên, Ủy ban nhân dân các xã và bà con nông dân vùng trũng
huyện Phú Xuyên ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn gia ñình, người thân ñã ñộng viên tôi trong
quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Trọng Vĩnh
2.1 ðất nông nghiệp và những nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp 3
2.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 7
2.3 Sản xuất hàng hóa và hiệu quả của sản xuất hàng hóa trong sản
xuất nông nghiệp 10
2.4 Sử dụng ñất nông nghiệp theo quan ñiểm phát triển bền vững 20
2.5 Thực trạng và ñịnh hướng phát triển nông nghiệp sản xuất hàng
hóa huyện Phú Xuyên 27
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 29
3.2 Nội dung nghiên cứu 29
3.3 Phương pháp nghiên cứu 30
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
4.1 Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Phú Xuyên 33
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
v
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 33
4.5.1 ðánh giá hiệu quả kinh tế 67
4.5.2 ðánh giá hiệu quả xã hội 73
4.5.3 ðánh giá hiệu quả môi trường 74
4.6 ðịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hóa của huyện Phú Xuyên ñến năm 2020 79
4.6.1 Quan ñiểm chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 79
4.6.2.
ðịnh hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vi
4.6.3. ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng hàng hóa của
huyện Phú Xuyên ñến năm 2020 81
4.7 Một số giải pháp cho phát triển sản xuất hàng hóa ở vùng trũng
huyện Phú Xuyên 83
4.7.1 Giải pháp về vốn 83
4.7.2 Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ 84
USD : ðô la Mỹ
VA : Giá trị gia tăng (Value Added)
VAC : Vườn ao chuồng.
WTO : Tổ chức thương mại thế giới.
ðVT : ðơn vị tính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Các loại hình sử dụng ñất trong vùng nông lâm nghiệp
(Young, 1976) 5
2.2 Các loại hình sử dụng ñất và các kiểu sử dụng ñất 6
2.3 Hiện trạng và biến ñộng sử dụng các loại ñất thuộc nhóm ñất
nông nghiệp toàn quốc trong giai ñoạn 2005 - 2009 9
2.4 Hiện trạng ñất nông nghiệp ñược phân bố ở 8 vùng ñịa lý kinh tế 10
2.5 Dự báo dân số năm 2010 toàn quốc và các vùng 22
2.6 Dự báo sử dụng nhóm ñât nông nghiêp toàn quốc ñến năm 2010 23
4.1 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Phú Xuyên năm 2010 37
4.2 Một số chỉ tiêu về dân số huyện Phú Xuyên giai ñoạn 2000-2009 41
4.3 Phân bố lao ñộng trong huyện giai ñoạn 2000- 2009 42
4.4 Tình hình nguồn lao ñộng, chất lượng nguồn lao ñộng 2000-2009 43
4.5 Kết quả sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
Văn ðại ở Chuyên Mỹ (diện tích nuôi 1 ha, thời gian thu
hoạch sau 2 năm) 72
4.19 Mức ñộ ñầu tư phân bón của một số loại cây trồng tại vùng thấp
trũng huyện Phú Xuyên 75
4.20 Tổng hợp hiệu quả sử dụng ñất bền vững của các LUT tại vùng
trũng huyện Phú Xuyên 78
4.21 ðề xuất quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp ñến năm 2020 85 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
x
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
4.1 Cơ cấu sử dụng ñất huyện Phú Xuyên năm 2010 36
4.2 Cơ cấu lao ñộng huyện Phú Xuyên 2000, 2009 42
4.3 Cơ cấu kinh tế huyện Phú Xuyên 2000, 2009 44
4.4 LUT chuyên cá xã ðại Thắng 64
4.5 Trang trại lợn tại xã Tân Dân 76
4.6 Trang trại gà tại xã Văn Hoàng 77
4.7 Lúa xuân năm 2009 tại xã Quang Trung 77
một phần diện tích ñất cao có thể trồng một số loại rau, màu (ngô, lạc, ñỗ tương,
khoai lang, rau các loại ). Những diện tích thấp trũng chủ yếu ñược sử dụng ñể
nuôi trồng thủy sản kết hợp với chăn nuôi thủy cầm. Trong những năm gần ñây
những loại hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa và kinh tế trang trại bắt ñầu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
2
ñược hình thành trên những vùng ñất canh tác khác nhau của huyện ñã mang lại
hiệu quả kinh tế cao ñáp ứng tốt các nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp cho thủ
ñô Hà Nội phát triển trong tương lai.
Tuy nhiên phần lớn các loại hình sản xuất tại Phú Xuyên phần lớn còn
mang tính tự phát theo phương thức sản xuất còn nhỏ lẻ, chưa tương xứng với
tiềm năng ñất ñai của huyện. Bên cạnh ñó, Phú Xuyên còn hạn chế trong công
tác xây dựng những ñịnh hướng quy hoạch, thiếu thông tin về sản xuất hàng hóa
và thị trường nên cần thiết phải nghiên cứu tìm hiểu và ñánh giá hiệu quả của
một số loại hình sử dụng ñất sản xuất theo các ñịnh hướng trên. Xuất phát từ
tình hình thực tế của ñịa bàn nghiên cứu, tôi ñã lựa chọn ñề tài ״ðánh giá hiệu
quả một số loại hình sử ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ở
vùng trũng huyện Phú Xuyên - Thành phố Hà Nội״ cho luận văn Thạc sĩ của
mình.
1.2. Mục ñích nghiên cứu
- Nghiên cứu, ñánh giá một số loại hình sử dụng ñất nông nghiệp hướng
sản xuất hàng hóa, phù hợp với ñiều kiện sản xuất nông nghiệp ở vùng trũng
huyện Phú Xuyên
- ðịnh hướng và ñề xuất những giải pháp phát triển các loại hình sản xuất
nông nghiệp có triển vọng và bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa cho phát
triển kinh tế nông hộ ở huyện.
1.3. Ý nghĩa khoa học của ñề tài
- Khí hậu.
- Dáng ñất/ñịa mạo, ñịa hình.
- ðất ( thổ nhưỡng).
- Thủy văn.
- Thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
4
- Cỏ dại trên ñồng ruộng.
- ðộng vật tự nhiên.
- Những biến ñổi của ñất do hoạt ñộng con người.
Như vậy ñất ñai là khái niệm rộng, nó bao gồm những yếu tố quyết ñịnh
và có tác ñộng rất lớn ñối với ñời sống xã hội và sản xuất của con người. Theo
nghĩa ñó, “ðất ñai là một vùng lãnh thổ cụ thể của bề mặt trái ñất, bao gồm tất
cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ở bên trên và phía dưới bề mặt,
chúng bao gồm ñầy ñủ các yếu tố liên quan ñến khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng,
ñịa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng
sản trong lòng ñất, ñộng thực vật, trạng thái ñịnh cư của con người, những kết
quả của con người trong quá khứ và hiện tại ñể lại ” [4].
Theo mục ñích sử dụng, ñất ñai ñược chia ra theo các mục ñích: ñất nông
nghiệp, ñất phi nông nghiệp và các mục ñích khác như bảo tồn, nghiên cứu
ðất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng chủ yếu vào mục ñích trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc sử dụng ñể nghiên cứu thí nghiệm về nông
nghiệp.
Trong sản xuất nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu và ñặc
biệt, với những ñặc ñiểm:
- ðất ñai ñược coi là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông lâm
nghiệp, bởi vì nó vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng trong quá
Lúa nước
Canh tác nhờ nước mưa
4 Các cây trồng cần tưới Canh tác có tưới
5
6
Trồng cỏ ñại trà
Trồng cơ thâm canh
Lâm nghiệp
7
8
9
10
Rừng thương mại
Rừng công cộng
Rừng bảo vệ môi trường
Rừng giải trí
Những loại sử dụng ñất khác
11
12
13
14
Du lịch (giải trí)
Bảo vệ ñộng vật hoang dã
Bảo vệ nước
Xây dựng ñường xá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6
2.1.2. Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi nhu cầu của con người về
các lương thực, thực phẩm ngày càng tăng do quá trình tăng dân số và diện
tích ñất nông nghiệp ñang ngày càng bị thu hẹp do yêu cầu phát triển của xã
hội của các mục ñích sử dụng khác. Vì vậy, mục tiêu sử dụng ñất trên cơ sở
cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối ña lợi thế so sánh
về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những
nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài
nguyên ñất ñai.
- ðất nông nghiệp phải ñược sử dụng ñầy ñủ, hợp lý có nghĩa là toàn bộ
diện tích ñất cần ñược sử dụng hết vào sản xuất, với việc bố trí cơ cấu cây trồng,
vật nuôi phù hợp với ñặc ñiểm của từng loại ñất nhằm nâng cao năng suất cây
trồng, vật nuôi ñồng thời gìn giữ bảo vệ và nâng cao ñộ phì của ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
7
- ðất nông nghiệp phải ñược sử dụng ñạt hiệu quả cao. ðây là kết quả của
việc sử dụng ñầy ñủ, hợp lý ñất ñai, việc xác ñịnh hiệu quả sử dụng ñất thông
qua tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng, chi phí ñầu
tư, hệ số sử dụng ñất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ ñất… Muốn nâng cao hiệu
quả sử dụng ñất phải thực hiện tốt, ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật và chính sách
kinh tế - xã hội trên cơ sở ñảm bảo an toàn về lượng thực, thực phẩm, tăng
cường nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nông lâm sản cho xuất khẩu.
- ðất nông nghiệp cần phải ñược quản lý và sử dụng một cách bền vững.
Sự bền vững ở ñây là sự bền vững cả về số lượng và chất lượng, có nghĩa là ñất
ñai phải ñược bảo tồn không chỉ ñáp ứng ñược nhu cầu của thế hệ hiện tại mà còn
cho thế hệ tương lai. Sự bền vững của ñất ñai gắn liền với ñiều kiện sinh thái, môi
nông nghiệp khoảng 30 triệu ha. Trong thực tế, ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
của con người về sản phẩm nông nghiệp cần phải ñi theo hai hướng: (1) Thâm canh
tăng vụ, tăng năng suất cây trồng, (2) Mở rộng diện tích ñất nông nghiệp. Dù ñi
theo hướng nào cũng phải tiến hành ñiều tra, nghiên cứu ñất ñai ñể nắm vững số
lượng và chất lượng ñất ñai, bao gồm: ñiều tra lập bản ñồ ñất, ñánh giá hiện trạng
sử dụng ñất, ñánh giá phân hạng ñất và quy hoạch sử dụng ñất hợp lý (Dent.D,
1986, 1987, 1992, Dugan.J, 1990; FAO, 1976, 1983, 1985, 1992). Trong khoảng
30 năm trở lại ñây, tổ chức FAO ñã tập trung những hoạt ñộng nghiên cứu về ñất
ñai, những hoạt ñộng này nhằm vào 4 hướng chủ yếu: (1) Lập bản ñồ tài nguyên
ñất; (2) ðánh giá ñất ñai; (3) Nghiên cứu hiệu suất tiềm năng ñất ñai; (4) Sử dụng,
quản lý và bảo vệ ñất. Công tác nghiên cứu chuyên ñề về ñất và sử dụng ñất ñã
ñược triển khai từ ñầu thế kỷ 20 ñến nay cùng với công tác lập bản ñồ ñất. Trong
ñó công tác ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất ñặc biệt ñược chú trọng [13].
2.2.2. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam có tổng diện tích ñất tự nhiên: 33.121.159ha. Tính ñến năm
2009, ñất nông nghiệp: 25.127.299,93ha, chiếm 76% tổng diện tích ñất tự nhiên,
bình quân 0,30 ha/ñầu người và 0,68 ha/lao ñộng nông nghiệp. Trong ñó ñất
ñược dùng cho sản xuất nông nghiệp: 25.127.299,93ha, chiếm khoảng 38,20%
diện tích ñất nông nghiệp (ñất trồng cây hàng năm: 6.282.384,11ha bằng 25%
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
9
diện tích ñất nông nghiệp, ñất trồng cây lâu năm: 3.316.293,32ha bằng 13,20%
diện tích ñất nông nghiệp); diện tích ñất lâm nghiệp: 14.757.817,85ha, chiếm
58,73% diện tích ñất nông nghiệp (diện tích ñất rừng sản xuất: 6.578.174,76ha
bằng 26,18% diện tích ñất nông nghiệp, diện tích ñất rừng phòng hộ
6.124.908,89ha bằng 24,38% diện tích ñất nông nghiệp, diện tích ñất rừng ñặc
dụng: 2.054.734,20ha bằng 8,18% diện tích ñất nông nghiệp), diện tích mặt
ðất trồng lúa
4.151.808,63 16,89 4.089.059,11 16,27 -62.749,52
1.1.1.2
ðất cỏ dùng vào mục ñích chăn nuôi
50.583,95 0,21 58.756,83 0,23 8.172,89
1.1.1.3
ðất trồng cây hàng năm khác
2.155.723,33 8,77 2.134.568,17 8,50 -21.155,17
1.1.2 ðất trồng cây lâu năm
3.054.068,21 12,42 3.316.293,32 13,20 262.225,11
1.2 ðất lâm nghiệp
14.437.353,32 58,73 14.757.817,85 58,73 320.464,53
1.2.1 ðất rừng sản xuất
5.386.921,56 21,91 6.578.174,76 26,18 1.191.253,20
1.2.2 ðất rừng phòng hộ
6.990.037,24 28,43 6.124.908,89 24,38 -865.128,35
1.2.3 ðất rừng ñặc dụng
2.060.394,52 8,38 2.054.734,20 8,18 -5.660,32
1.3 ðất nuôi trồng thuỷ sản
701.643,12 2,85 738.439,87 2,94 36.796,75
1.4 ðất làm muối
14.048,95 0,06 14.122,34 0,06 73,39
1.5 ðất nông nghiệp khác
18.549,83 0,08 18.242,44 0,07 -307,39
Nguồn: Tổng Cục Quản lý ñất ñai (2009).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
10
ðồng bằng Bắc Bộ 962.557,
00
3,88 64,
08
Bắc Trung Bộ 3.970.702,
00
16,00 77,
02
Duyên hải Nam Trung Bộ 2.990.129,
00
12,05 67,
40
Tây Nguyên 4.672.837,
00
18,82 85,
49
ðông Nam Bộ 1.960.223,
00
7,90 83,
03
ðồng bằng sông Cửu Long 3.444.331,
00
13,88 84,
83
Nguồn: Tổng Cục Quản lý ñất ñai (2009).
2.3. Sản xuất hàng hóa và hiệu quả của sản xuất hàng hóa trong sản xuất
nông nghiệp
2.3.1. Bản chất của sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hoá là quy luật khách quan của mọi hình thái kinh tế xã
hội, nó phản ánh trình ñộ phát triển sản xuất của xã hội ñó [39]. Theo V.I
triển, làm cho sản xuất phù hợp với nhu cầu, gúp phần nâng cao ñời sống vật
chất, tinh thần của mỗi cá nhân và toàn xã hội.
2.3.2. Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
2.3.2.1. Sự cần thiết xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá
Phát triển sản xuất hàng hóa trong sản xuất nông nghiệp là ñòi hỏi khách
quan của quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông thôn hiện nay. Như thế nào
là sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
12
- ðối với hộ nông dân, những sản phẩm ñược ñưa bán ra ngoài thì gọi là
sản phẩm hàng hoá [10].
- ðối với hệ thống trồng trọt, nếu mức hàng hoá sản xuất ñược bán ra thị
trường dưới 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá một phần, nếu
trên 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá (sản xuất theo hướng
hàng hoá) [1].
- Hàng hoá là sản phẩm của lao ñộng dùng ñể bán và trao ñổi [13]. Sản
xuất hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm ñem bán ñể thu về giá trị của nó trong ñó
có phần giá trị thặng dư ñể tái sản xuất và mở rộng quy mô [10].
Sản xuất hàng hóa trong sản xuất nông nghiệp ñó là lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp ñược chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp,
gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình
chế biến sản phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp hàng hóa có nguồn ñầu vào sản
xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc,
lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức ñộ cơ giới hóa cao. Sản phẩm
ñầu ra chủ yếu dùng vào mục ñích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị
trường hay xuất khẩu. Các hoạt ñộng trên trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa
là sự cố gắng tìm mọi cách ñể có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc,
- Tổ chức kênh phân phối hợp lý, tiết kiệm và sẵn sàng ñáp ứng nhu cầu
của thị trường, của khách hàng. ðiều này tạo thành chuỗi ngành hàng từ “trang
trại (nông hộ) ñến nơi tiêu thụ”. Trong ñó, nhiều chủ thể cùng tham gia thực hiện
và phân chia giá trị gia tăng ñược tạo ra trong mỗi chuỗi ngành hàng, từ các nhà
cung ứng nguồn lực ñầu vào, nhà nông, ñến thương lái, nhà chế biến, bảo quản,
nhà buôn bán sỉ, bán lẻ và cuối cùng là người tiêu dùng. Các chủ thể này phải liên
kết với nhau vì lợi ích của mình và tôn trọng lợi ích của các chủ thể khác trong
chuỗi ngành hàng.
Sản xuất hàng hoá phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố kinh tế xã hội, tự nhiên,
môi trường, do ñó khả năng rủi ro trong sản xuất là không thể tránh khỏi. Mặt
khác chúng ta chưa hình thành một nền nông nghiệp hàng hoá theo ñúng nghĩa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
14
cũng như chưa có công nghệ ñể giải quyết vấn ñề này. Chuyển sang nền nông
nghiệp sản xuất hàng hoá là sự tiến hoá hợp quy luật, ñó là quá trình chuyển
nông nghiệp truyền thống, manh mún, lạc hậu thành nền nông nghiệp hiện ñại.
Sản xuất hàng hoá là quy luật khách quan của mọi hình thái kinh tế xã hội, nó
phản ánh trình ñộ phát triển sản xuất của xã hội ñó. Nền sản xuất hàng hoá có
ñặc trưng là dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ñại, trình ñộ khoa học kỹ thuật,
trình ñộ văn hoá của người lao ñộng cao. ðó là nền sản xuất nông nghiệp có cơ
cấu sản xuất hợp lý, ñược hình thành trên cơ sở khai thác tối ña thế mạnh sản
xuất nông nghiệp từng vùng. Vì thế nó là nền nông nghiệp có hiệu quả kinh tế
cao, khối lượng hàng hoá nhiều, với nhiều chủng loại phong phú và có chất
lượng cao.
Từ những vấn ñề trên cho thấy: xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng
hoá là hướng ñi ñúng, là sự vận ñộng phát triển phù hợp quy luật. Vì vậy, tìm
kiếm thị trường và những giải pháp sản xuất và ñầu tư hợp lý ñể sản xuất nông
phòng hộ, cần phát triển rừng sản xuất. Cụ thể là phát triển các loại tre trúc, keo
thông, các loại bạch ñàn… làm nguyên liệu cho phát triển ngành giấy. Tiếp tục
phát triển các ngành sản xuất gỗ ván nhân tạo gồm ván ghép thành, ván dăm,
ván sợi, công nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ, thủ công mỹ nghệ…Phát triển
các loại quế hồi… các loại cây quý hiếm như giáng hương, sao, lim, lát, pơmu,
tếch… các loại cây ñặc sản, cây lấy gỗ ñể làm nguyên liệu ñể chế biến sản phẩm
thủ công mỹ nghệ.
- Về chăn nuôi: Phát triển ñàn lợn phù hợp với nhu cầu thị trường tiêu
dùng trong nước, một số vùng chăn nuôi lợn chất lượng cao ñể xuất khẩu. Phát
triển ñàn bò sữa, nâng cao chất lượng và năng suất sữa. Phát triển ñàn gia cầm
chủ yếu là chăn nuôi gà, vịt, ngan.
- Về thuỷ sản: Cùng với việc phát triển ñánh bắt xa bờ, tập trung ñầu tư phát
triển bền vững ngành nuôi trồng thuỷ sản. Tôm là ngành chủ lực trong nuôi trồng
thuỷ sản, gồm tôm nước lợ và tôm nước ngọt. ðồng thời phát triển mạnh nuôi các
loại cá nước ngọt, nước lợ, nước mặn và các loại ñặc sản khác [14].