THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI độ và THỰC HÀNH về KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN của điều DƯỠNG BỆNH VIỆN e năm 2015 - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ
THỰC HÀNH VỀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN
CỦA ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN E NĂM 2015
Chuyên ngành : Y tế công cộng
Mã số

: 60720301

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. LÊ NGỌC THÀNH
2. TS. LÊ THỊ HOÀN

HÀ NỘI - 2016


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội;
Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng; Phòng Đào tạo sau đại học;
Quý Thầy Cô trong các Bộ môn toàn trường đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình tôi học tập, rèn luyện và tu dưỡng tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện E Hà Nội; phòng Kế
hoạch tổng hợp; phòng Điều dưỡng và 21 khoa lâm sàng bệnh viện E Hà Nội;


Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2016
Học viên

Nguyễn Thị Tuyết Mai


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CT
CTYT
CTRYT
CI
DC

KCB
GMHS
HSTC
TKDC
OR

NC
KK-TK
KSNK
NKBV
NVYT
VSV
VST
MRSA
WHO
TMH

1.1. Cơ sở của công tác kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện...........................3
1.2. Các nội dung kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện.....................................4
1.3. Nhiễm khuẩn bệnh viện..........................................................................5
1.3.1. Khái niệm nhiễm khuẩn bệnh viện...................................................5


1.3.2. Các yếu tố lây truyền và hậu quả của nhiễm khuẩn bệnh viện.........5
1.4. Chức trách, nhiệm vụ của điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh........7
1.5. Các kiến thức cơ bản về khử khuẩn - tiệt khuẩn, vệ sinh tay và phân
loại chất thải rắn y tế.................................................................................8
1.5.1. Khử khuẩn - tiệt khuẩn dụng cụ y tế.................................................8
1.5.2. Vệ sinh tay......................................................................................13
1.5.3. Phân loại chất thải rắn y tế..............................................................15
1.6. Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện hiện nay..........................................17
1.6.1. Tình hình nhiễm khuẩn trên thế giới...............................................17
1.6.2. Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện ở Việt Nam...............................17
1.7. Các nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành của nhân viên y tế
trên thế giới và Việt Nam........................................................................17
1.7.1. Các nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành của nhân viên y
tế về khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ y tế.........................................17
1.7.2. Các nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành của nhân viên y
tế về vệ sinh tay.................................................................................18
1.7.3. Các nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành của nhân viên y
tế về phân loại chất thải rắn y tế........................................................19
1.8. Địa điểm nghiên cứu.............................................................................22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........23
2.1. Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu........................................23
2.1.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu...................................................23
2.1.2. Đối tượng........................................................................................23
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................23

3.3.4. Tỷ lệ điều dưỡng cho rằng khử khuẩn-tiệt khuẩn, vệ sinh tay và
phân loại chất thải là cần thiết...........................................................41


3.4. Thực hành khử khuẩn–tiệt khuẩn, vệ sinh tay và phân loại chất thải rắn
y tế...........................................................................................................42
3.4.1. Tỷ lệ điều dưỡng có thực hành đạt về khử khuẩn - tiệt khuẩn........42
3.4.2. Tỷ lệ điều dưỡng có thực hành đúng vệ sinh tay............................42
3.4.3. Tỷ lệ điều dưỡng có thực hành đúng về xử lý khi có sự cố về phân
loại chất thải......................................................................................43
3.4.4. Tỷ lệ điều dưỡng có thực hành đạt về khử khuẩn – tiệt khuẩn, vệ sinh tay
và phân loại chất thải...........................................................................45
3.5. Tỷ lệ điều dưỡng có thực hành và thực hành qua quan sát đúng về KK
–TK, VST và phân loại chất thải rắn y tế................................................46
3.6. Yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về khử khuẩn – tiệt
khuẩn, vệ sinh tay và phân loại chất thải.................................................48
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN............................................................................54
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu...........................................54
4.2. Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về khử khuẩn - tiệt khuẩn
dụng cụ, vệ sinh tay và phân loại chất thải..............................................55
4.2.1. Kiến thức, thái độ và thực hành về khử khuẩn – tiệt khuẩn............56
4.2.2. Kiến thức, thái độ và thực hành của đối tượng nghiên cứu về vệ
sinh tay..............................................................................................58
4.2.3. Kiến thức, thái độ và thực hành của đối tượng nghiên cứu về phân
loại chất thải rắn y tế.........................................................................60
4.2.4. Kiến thức, thái độ và thực hành chung của điều dưỡng về khử
khuẩn - tiệt khuẩn, vệ sinh tay và phân loại chất thải.......................62
4.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành khử khuẩn –
tiệt khuẩn, vệ sinh tay và phân loại chất thải cuả điều dưỡng.................64
4.4. Hạn chế của nghiên cứu........................................................................67

.....................................................................................................43
Bảng 3.14: Tỷ lệ điều dưỡng có thực hành đúng khi có sự cố về phân loại
chất thải......................................................................................43
Bảng 3.15: Tỷ lệ điều dưỡng có thực hành đúng về phân loại chất thải
theo nhóm và mã mầu quy định..............................................44


Bảng 3.16: Mối liên quan giữa kiến thức khử khuẩn – tiệt khuẩn, vệ sinh
tay và phân loại chất thải rắn y tế với đặc điểm cá nhân của
đối tượng nghiên cứu................................................................48
Bảng 3.17: Mối liên quan giữa thái độ khử khuẩn – tiệt khuẩn, vệ sinh
tay và phân loại chất thải y tế với đặc điểm cá nhân của đối
tượng nghiên cứu.......................................................................50
Bảng 3.18: Mối liên quan giữa thực hành khử khuẩn – tiệt khuẩn, vệ sinh tay
và phân loại chât thải rắn y tế với đặc điểm cá nhân của đối
tượng nghiên cứu........................................................................52


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức đạt về khử khuẩn - tiệt
khuẩn, vệ sinh tay và phân loại chất thải.............................37
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ điều dưỡng cho rằng khử khuẩn-tiệt khuẩn, vệ sinh
tay và phân loại chất thải là cần thiết..................................41
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ điều dưỡng có thực hành đạt về khử khuẩn – tiệt
khuẩn, vệ sinh tay và phân loại chất thải............................45
Biểu đồ 3.4.

Tỷ lệ điều dưỡng có thực hành và thực hành qua quan sát đúng
về KK – TK, VST và phân loại chất thải................................46



2

và cộng sự đã nghiên cứu đánh giá VST và NKBV cho thấy tỷ lệ VST từ
25,7% trước can thiệp lên 57,5% sau can thiệp, tỷ lệ bệnh nhân NKBV giảm
từ 31,7% xuống còn 20,3% sau can thiệp .
Ở nước ta hiện nay, công tác kiểm soát nhiễm khuẩn đã được Bộ Y tế
đưa vào danh mục kiểm tra đánh giá chất lượng bệnh viện hàng năm. Tuy
nhiên, vấn đề này còn gặp nhiều khó khăn do ngân sách hạn hẹp, tình trạng
quá tải, cơ sở vật chất còn yếu kém, phần lớn NVYT chưa nhận thức được
tầm quan trọng của KSNK bệnh viện.
Tại Bệnh viện E hiện tại chưa có nghiên cứu đánh giá về kiến thức,
thái độ và thực hành của NVYT về KSNK. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về kiểm soát nhiễm
khuẩn của điều dưỡng bệnh viện E năm 2015” với mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về khử khuẩn - tiệt
khuẩn dụng cụ, vệ sinh tay và phân loại chất thải của điều dưỡng bệnh
viện E – Hà Nội, năm 2015.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về
khử khuẩn - tiệt khuẩn dụng cụ, vệ sinh tay và phân loại chất thải của điều
dưỡng bệnh viện E – Hà Nội, năm 2015.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở của công tác kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện
Kiểm soát NKBV là một trong những hoạt động chuyên môn quan trọng
ở các cơ sở y tế, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cũng cho rằng KSNK là rất quan

1.2. Các nội dung kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện
Nhằm nâng cao chất lượng KCB và chăm sóc người bệnh, Bộ Y tế đã
ban hành các hướng dẫn về kiểm soát NKBV với những nội dung sau: khử
khuẩn – tiệt khuẩn (KK - TK) dụng cụ y tế, phòng ngừa chuẩn (hướng dẫn
sâu và chi tiết hơn các nội dung: vệ sinh tay (VST), sử dụng phòng hộ cá
nhân, vệ sinh khi hô hấp và vệ sinh khi ho, sắp xếp người bệnh, tiêm an toàn
và phòng tổn thương do vật sắc nhọn, vệ sinh môi trường, xử lý đồ vải, xử lý
dụng cụ, xử lý chất thải), phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết trên người bệnh đặt
Catheter trong lòng mạch, nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn viết mổ, tiêm an
toàn, quản lý phân loại chất thải y tế, VST và nhấn mạnh các nội dung này ở
mỗi thời điểm nhằm tăng tính thích hợp, tính cấp thiết trong từng giai đoạn. Ở
những nước đang phát triển và kém phát triển, việc tái sử dụng DC y tế còn
khá phổ biến. Những nước phát triển việc tái sử dụng DC y tế là rất hạn chế,
quy trình tái sử dụng được quản lý nghiêm ngặt và đảm bảo an toàn.
Trong quá trình chăm sóc, điều trị, thực hiện các thủ thuật xâm lấn thì
dụng cụ (DC) là phương tiện tiếp xúc trực tiếp với lòng mạch, các khoang vô
khuẩn nên DC là yếu tố tác động trực tiếp đến cơ thể người bệnh nhiều nhất.
Đây chính là nguồn lan truyền mầm bệnh nếu không được KK - TK tốt. Các
hoạt động KK-TK trong bệnh viện được tiến hành hàng ngày với các yêu cầu
rất nghiêm ngặt để đảm bảo vô khuẩn. Quá trình xử lý DC không đúng để lại
hậu quả nghiêm trọng như: tăng nhiễm trùng vết mổ, tăng NKBV, tăng đề
kháng kháng sinh, vi sinh vật (VSV) biến đổi tạo ra các chủng mới, tăng ngày
điều trị, tăng chi phí và tử vong.


5

1.3. Nhiễm khuẩn bệnh viện
1.3.1. Khái niệm nhiễm khuẩn bệnh viện
Theo Tổ chức Y tế thế giới, nhiễm khuẩn bệnh viện là nhiễm khuẩn mắc phải

(vật chủ)

Lây truyền
Phương thức làmthế nào để
tác nhân lây truyềntừvị trí này
sang vị trí khác

Chu trình lây truyền bệnh
(sách hướng dẫn thực hành KSNK môi trường bệnh viện của nhà xuất bản y
học năm 2013)


6

 Người bệnh và nhân viên y tế
Khi tiếp xúc với dịch tiết của người bệnh như: máu, nước bọt, đờm,
chất tiết mũi, chất dịch từ dẫn lưu vết thương, nước tiểu và phân. Nếu không
đảm bảo được nguyên tắc vô khuẩn, đây sẽ là nguồn lây chính NKBV .
Bàn tay của nhân viên y tế khi thực hiện chăm sóc người bệnh, không
tuân thủ quy định và cơ hội VST, đây sẽ là vật trung gian gây NKBV. Nhất là
chăm sóc người bệnh thở máy, suy giảm miễn dịch và vết thương, vết mổ, ống
dẫn lưu sau mổ.
 Vật dụng lây nhiễm
Bề mặt xung quanh người bệnh, dụng cụ, đồ vải, chất thải, bông băng
gạc … hoặc những vật dụng khác có tiếp xúc với chất tiết .
Theo nghiên cứu của Lê Thanh Duyên tại bệnh viện Nhi Trung ương
(2008), xác định tỷ lệ NKBV và một số yếu tố liên quan. Theo tác giả, dụng
cụ, chất thải, đồ vải… nếu không được xử lý đúng quy trình thì khi người
bệnh tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp đều bị lây truyền NKBV .
1.3.2.2. Hậu quả của nhiễm khuẩn bệnh viện

nhanh với Imipenem (từ 11,8 tăng lên 62,3%) .
Ngoài ra, NKBV còn để lại hậu quả nặng nề về tinh thần cho người
bệnh, tăng tỷ lệ tử vong, giảm chất lượng điều trị và chăm sóc, tăng gánh
nặng xã hội.
1.4. Chức trách, nhiệm vụ của điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh
Đánh giá được vai trò quan trọng của người điều dưỡng trong chăm sóc
người bệnh tại các cơ sở KCB, vì vậy Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số
07/2011/TT-BYT, hướng dẫn về công tác chăm sóc người bệnh trong bệnh viện
từ Điều 1 đến Điều 15, quy định về chức năng, nhiệm vụ của điều dưỡng trong
chăm sóc người bệnh với tiêu chí. Lấy người bệnh là trung tâm nên phải chăm
sóc toàn diện, liên tục, đảm bảo an toàn, trách nhiệm và hài lòng với các
nhiệm vụ:
Tư vấn, giáo dục sức khỏe, hướng dẫn tự chăm sóc sức khỏe, theo dõi
phòng bệnh trong thời gian nằm viện và sau khi ra viện.
Chăm sóc về tinh thần cho người bệnh: giải thích, động viên người bệnh
yên tâm, tin tưởng vào điều trị và chăm sóc.


8

Chăm sóc về vệ sinh cá nhân, dinh dưỡng, phục hồi chức năng, người
bệnh trước và sau phẫu thuật thủ thuật, thực hiện y lệnh thuốc đầy đủ, chính xác
và kịp thời. Thực hiện kỹ thuật điều dưỡng, theo dõi đánh giá người bệnh, bảo
đảm an toàn tránh sai sót về chuyên môn, kỹ thuật trong chăm sóc và thực hiện
các thủ thuật, ghi chép đầy đủ vào hồ sơ bệnh án.
Thực hiện nghiêm chỉnh tất cả các quy chế của bệnh viện, đặc biệt là
những quy chế quản lý buồng bệnh và buồng thủ thuật, tổ chức tiếp đón và
hướng dẫn người bệnh và người nhà người bệnh làm các thủ tục hành chính khi
vào viện. Hàng ngày phải kiểm tra sử dụng thuốc và bổ sung thuốc trực thuốc sử
dụng cho người bệnh theo y lệnh của bác sĩ, kiểm tra, quản lý và bổ sung vật tư

1.5.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến KK – TK dụng cụ
Số lượng và vị trí của tác nhân gây bệnh đến dụng cụ: việc làm sạch
DC trước khi KK – TK là rất cần thiết, làm giảm số lượng tác nhân gây bệnh,
giút ngắn quá trình KK – TK và đảm bảo chất lượng DC đạt tối ưu nhất.
Khả năng bất hoạt các vi sinh vật: Có rất nhiều tác nhân gây đề kháng với
hoá chất KK – TK, cơ chế của chúng cũng khác nhau. Việc lựa chọn hoá chất là rất
là quan trọng, việc chọn hoá chất phải để ý đến cả chu trình KK, thời gian tiếp xúc
của hoá chất có thể tiêu diệt được hầu hết các vi sinh vật.
Nồng độ và hiệu quả của hoá chất KK: trong quá trình KK hoá chất phải tiêu
diệt đó được các VSV gây bệnh mà mình mong muốn đạt được và tính cả thời gian
mà hoá chất đạt được là bao lâu khi DC tiếp xúc với.
Những yếu tố vật lý và hoá học của hoá chất KK: tính chất vật lý, hoá học
của hoá chất ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình KK như nhiệt độ, độ pH, độ ẩm và
độ cứng của nước. Hầu hết tác dụng của hoá chất đều gia tăng khi nhiệt độ tăng,
song bên cảnh đó nó có thể làm hỏng DC hoặc sự gia tăng của pH có thể cải thiện
khả năng diệt khuẩn của một số hoá chất như glutaraldehyde, quaternary
ammonium song lại làm giảm khả năng diệt khuẩn của một số hoá chất như
phenols, hypochlorites, iodine. Độ ẩm là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến hoá
chất KK – TK như khí EtO, chlorine dioxide, formaldehyde. Độ cứng của nước cao
cũng có thể làm giảm khả năng diệt khuẩn và làm hỏng DC.


10

Những chất hữu cơ và vô cơ: như máu, huyết thanh, mủ, phân… hoặc những
chất bôi trơn có thể làm ảnh hưởng đến khả năng diệt khuẩn của hoá chất KK và
quá trình TK bằng 2 con đường là giảm khả năng diệt khuẩn, giảm nồng độ hoá
chất, bảo vệ vi khuẩn sống sót qua quá trình KK- TK và tái hoạt động khi DC tiếp
xúc với các bộ phận của cơ thể không lành lặn. Do vây làm sạch và loại bỏ hoàn
toàn chất hữu cơ, vô cơ bán trên bề mặt khe, kẽ, khớp và trong lòng ống, DC là việc

1.5.1.4. Nguyên tắc khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ
 Nguyên tắc khử khuẩn và tiệt khuẩn dụng cụ





Dụng cụ khi sử dụng cho mỗi người bệnh phải được xử lý thích hợp.
Dụng cụ sau khi xử lý phải được bảo quản an toàn cho đến khi sử dụng.
NVYT phải được tập huấn, trang bị đầy đủ các phương tiện phòng hộ.
Dụng cụ y tế trong các cơ sở KCB phải được quản lý và xử lý tập trung.

 Nguyên tắc chọn lựa hóa chất khử và tiệt khuẩn dụng cụ
Hoá chất KK - TK dụng cụ phải chọn thích hợp cho từng loại DC, để DC đạt
được tối ưu về vô khuẩn, tiệt khuẩn. Do vậy khi lựa chọn hoá chất phải dựa trên
những nguyên tắc sau: không tốn kém và không gây tổn hại DC, dựa vào khả năng
tiêu diệt vi khuẩn của hoá chất, mức độ gây hại của DC để điều chỉnh hoá chất phù
hợp tránh gây hại cho người sử dụng và an toàn cho môi trường.
1.5.1.5. Các phương pháp KK – TK dụng cụ
 Làm sạch: là quá trình xả nước ban đầu để loại bỏ chất KK và phần lớn chất
bẩn, máu, mủ, dịch tiết, đờm... nên dùng nước lạnh
sát nhiệt độ, độ ẩm và bụi như nhiệt độ: 18 -220C, Độ ẩm: 35 – 60%.
Kiểm tra, luân chuyển DC thường xuyên để tránh hết hạn sử dụng. Hạn sử
dụng của các loại DC TK tuỳ thuộc vào phương pháp TK, chất lượng bao bì đóng
gói, tình trạng lưu giữ.
Khi sử dụng nếu thấy nhãn trên các DC bị mờ, không rõ hoặc không còn hạn
sử dụng cần phải tiệt khuẩn lại.

1.5.2. Vệ sinh tay


13

VST là làm sạch tay bằng nước với xà phòng có hay không có chất sát
khuẩn và sát khuẩn tay với dung dịch có chứa cồn .
Tổ chức Y tế thế giới WHO (2007), trên cơ sở khuyến cáo của Trung
tâm kiểm soát và phòng chống bệnh Hoa Kỳ CDC (2002), Đức – Pháp (2002)
và ý kiến của các chuyên gia KSNK hàng đầu trên thế giới dựa vào các
nghiên cứu khoa học đã đưa ra khuyến cáo: VST là biện pháp đơn giản, rẻ
tiền nhất và cũng hiệu quả nhất trong KSNK, do đó cần tăng cường kiến thức,
thái độ và thực hành VST của NVYT sẽ tác động trực tiếp đến giảm tỷ lệ
NKBV
VST là biện pháp chính để giảm NKBV, mặc dù hành động này là đơn
giản, tuy nhiên để hình thành được thói quen này ở NVYT, cần phải giám sát
thường xuyên kết hợp với tập huấn và lồng ghép vào các hoạt động phong
trào khác để giới thiệu về nội dung này. Theo cập nhật gần đây, dịch tễ học về
tuân thủ VST, là phương pháp tiếp cận mới đã được chứng minh là có hiệu
quả và an toàn đối với tất cả người bệnh,VST có ý nghĩa rất lớn trong công
tác chăm sóc người bệnh .
Bộ Y tế đã ban hành Công văn số 7517/BYT-ĐT, ngày 12/10/2007, Về
việc hướng dẫn 6 bước VST thường quy với nước và xà phòng hoặc dung


Bồn rủa tay: chiều sâu 50cm để tránh nước bắn ra bên ngoài và vào
người rửa. Chiều cao từ mặt đất lên mặt bồn từ 65 – 80 cm.
Vòi nước: gắn cố định vào tường, chiều cao so với bề mặt của bồn
khoảng 25cm. Nên sử dụng vòi khóa tự động hoặc có cần gạt. Hệ thống nước
tốt nhất là nước máy.
Có giá để xà phòng rửa tay hoặc dung dịch VST có cồn, có thùng đựng
khăn sạch và khăn bẩn được thiết kế phù hợp với người sử dụng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status