DH thực hiện chuẩn kiến thức KN Địa lí 5 - Pdf 57

Môn ĐL
Tuần Tên bài Yêu cầu Ghi chú
1
Việt Nam
đất nớc
chúng ta
-Mô tả sơ lợc đợc vị trí địa lí và giới hạn nớc
Việt Nam
-Trên bán đảo Đông Dơng thuộc khu vực
Đông Nam á Việt Nam vừa có đất liền vùa có
đảo, quần đảo.
-Nhwngx nớc giáp phần đất liền nớc ta: Trung
Quốc , lào, Cam pu chia.
Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam
khoảng 330000km2
-Chỉ phần đất liền Việt Nan trên bản đồ, lợc
đồ (lợc đồ)
Học sinh khá,
giỏi:
+Biết đợc một số
khó khăn do vị trí
địa lí Việt Nam
đem lại
+Biết phần đất
liền Viêtn Nam
hẹp ngang, chạy
dài theo chiều
Bắc- Nam với đ-
ờng bờ biển hình
hình chữ S
2

va sản xuất của nhân dân ta, ảnh hởng tích cc:
Cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông
nghiệp đa dang; ảnh hởng tiêu cức: thiên tai,
lũ lụt, hạn hán
-Chỉ ranh giới khí hâqụ bắc nam( dãy núi
Bạch Mã ) trên bản đồ(lợc đồ).
-Nhận xét đợc bảng số liệu khí hậu ở mức độ
đơn giản
Học sinh khá,
giỏi: +Giải thích
đợc vì sao VN có
khí hậu nhiệt đớ
gió mùa.
+Biết chỉ các h-
ớng gió: Đông
bắc, tây nam,
đông nam.
4
Sông ngòi -Nêu đợc một số đặc điểm chính và vai trò của
sông ngòi VN:
+Mạng lới sông ngòi dày đặc
+Sông ngòi có lợng nớc thay đổi theo
mua:mùa ma thờng có lũ lớn và có nhiều phù
sa
Học sinh khá,
giỏi:
+Giải thích đựoc
vì sao sông ở
miền Trung ngăn
và dốc.

+Biển có vai trò điều hoà khí hậu, là đờng
giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài
nguyên to lớn.
-Chỉ đợc một số điểm du lịch, nghỉ mát ven
biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, Vũng
Tàutrên bản đồ(lợc đồ).
Học sinh khá,
giỏi:
Biết những thuận
lợi và khó khăn
của ngời dân
vùng biển.Thuận
lợi khai thác thế
mạnh của biển để
phát triển kinh tế.
Khó khăn: thiên
tai
6
Đất và rừng -Biết các loại đất chính ở nớc ta: đất phù sa và
đất phera-lit.
-Nêu đợc một số đặc điểm của đất phù sa, đất
phe ra lít:
+Đất phù sa: đợc hình thành do sông ngòi bồi
đắp, rất màu mỡ, phân bố ở đồng bằng.
+Đất phe-ra-lít: có màu đỏ hoặc đỏ vàng th-
ờng nghèo mùn, phân bố ở vùng đồi núi
-Phân biệt đợc rừng rậm nhiệt đới và rừng
ngập mặn:
+Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng.
+Rừng ngập mặn : Cây có bộ rễ nâng khỏi

-Biết sơ lợc về dân số , sự gia tăng dân số của
VN:
+VN thuộc hàng các nớc đông dân trên thế
giới.
+Dân số nớc ta tăng nhanh.
-Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh:
gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các
nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của ngời dân
về ăn, ở , học hành., chăm sóc y tế.
-Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết
một số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân
số
Học sinh khá,
giỏi nêu một số
VD cụ thể về hậu
quả của sự gia
tăng dân số ở địa
phơng.
9
Các dân tộc,
sự phân bố
dân c
-Biết sơ lợc về sự phân bố dân c VN
+VN là nớc có nhiều dân tộc trong đó ngời
kinh có số dân đông nhất.
+Mật độ dân số cao, dân c tập trung đông đúc
ở đồng bằng ven biển và tha thớt ở vùng núi.
+Khoảng ắ dân số VN sống ở nông thôn.
-Se dụng bảng số liêu, biểu dồ, bản đồ, lợc đồ
dân c ở mức độ đơn giản để nhận biết một số

và phân bố của nông nghiệp: lúa gạo ở đồng
bằng, cây công nghiệp ở vùng núi, cao
nguyên; trâu bò ở vùng núi, gia cầm ở đồng
bằng
Học sinh khá,
giỏi:
+Giải thích đợc
vì sao số lợng gia
súc, gia cầm ngày
càng tăng: do
đảm bảo nguồi
thức ăn.
+Giải thích đợc
vì sao cây trồng ở
nớc ta chủ yếu là
cây xứ nóng: vì
khí hâu nóng ẩm.
11
Lâm nghiệp
và thuỷ sản
-Nêu đợc một số đặc điểm nổi bật về tình hình
phát triển và phân bố lâm nghiêp, thuỷ sản ở
Học sinh khá,
giỏi:
nớc ta:
+Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng
và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản, phân
bố chủ yếu ở vùng núi và trung du.
+Ngành thuỷ sản bao gồm các ngành nuôi
trồng và đánh bắt thuỷ sản, phân bố chủ yếu ở

về cơ cấu của công nghiệp
Học sinh khá,
giỏi:
+Nêu đặc điểm
của nghề thủ
công truyền
thống của nớc ta:
nhiều nghề, nhiều
thợ khéo tay,
nguồn nguyên
liệu sẵn có.
+Nêu những
ngành công
nghiệp và nghề
thủ công ở điại
phơng (nếu có)
+Xác định trên
bản đồ những địa
phơng có hàng
thủ công nổi
tiếng
13
Công
nghiệp
( Tiếp)
-Nêu đợc tình hình phân bố của một số ngành
công nghiệp:
+Công nghiệp phân bố rộng khắp đắt nớc nh-
ng tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển.
+Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở

thông vận tải nớc ta:
+ Nhiều loại đờng và phơng tiện giao thông.
+ Tuyến đờng sắt Bắc Nam và quốc lộ 1A là
tuyến đờng sắt và đờng bộ dài nhất của đất n-
ớc.
-Chỉ một số tuyến đờng chính trên bản dồ đ-
ờng sắt Thống nhất, quốc lộ 1A.
-Sử dụng bản đồ, lợc dồ, để nhận xét về sự
phân bố của giao thông vạn tải.
Học sinh khá,
giỏi :
+ Nêu đợc một
vài đặc điểm
phân bố mạng lới
giao thông của n-
ớc ta: toả khắp
đất nớc; tuyến đ-
ờng chính chạy
theo hớng Bắc-
Nam.
+ Giải thích tại
sao nhiều tuyến
giao thông chính
của nớc ta chạy
theo chiều Bắc-
Nam: do hình
dáng đất nớc theo
hớng Bắc-Nam
15
Thơng mại

Ôn tập -Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân
c, các ngành kinh tế của nớc ta ở mức độ đơn
giản.
-Chỉ trên bản dồ một số thành phố, trung tâm
công nghiệp, cảng biển lớn của nớc ta.
-Biết hệ thống hoá các kiền thức đã học về dịa
lí tự nhiên VN ở mức độ đơn giản: đặc điểm
chính của các yếu tố tự nhiên nh địa hình, khí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status