Ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị phục hồi trí nhớ ở người bị tai biến mạch máu não đã được điều trị phục hồi - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

TRẦN THỤY BẢO CHÂN

ỨNG DỤNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP
TRONG ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI TRÍ NHỚ Ở NGƯỜI BỊ TAI
BIẾN MẠCH MÁU NÃO ĐÃ ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI

Chuyên ngành: Vật lý kỹ thuật
Mã số: 60 52 04 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP. HỒ CHÍ MINH, Tháng 01 năm 2019


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS. Trần Minh Thái
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS. BS Tôn Chi Nhân, BV YHCT cần Thơ
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. Trần Thị Ngọc Dung, ĐH Bách Khoa
Luận văn được bảo vệ tại trường Đại học Bách Khoa TPHCM ngày 19
tháng 01 năm 2019.
Thành phần hội đồng đánh giá luận vãn thạc sĩ gồm:
1. Chủ tịch: PGS.TS. Huỳnh Quang Linh
2. Thư kí: TS. Phạm Thị Hải Miền
3. Phản biện 1: TS. Trần Thị Ngọc Dung
3. Phản biện 2: TS.BS. Tôn Chi Nhân


Chuyên ngành: Vật lý kỹ thuật

Mã số: 60 52 04 01

I. TÊN ĐỀ TÀI: ÚNG DỤNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP TRONG
ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI TRÍ NHỚ Ở NGƯỜI BỊ TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO ĐÃ
ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI.
II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng laser bán
dẫn công suất thấp ừong điều trị phục hồi trí nhớ ở người bị tai biến mạch máu não
đã được điều trị phục hồi.
III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 10/07/2018
IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 12/01/2019
V.

CÁN Bộ HƯỚNG DẪN: PGS. TS. TRẦN MINH THÁI
Tp. HCM, ngày.... tháng... năm 2019
CÁN Bộ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

CHỦ NHIỆM Bộ MÔN ĐÀO TẠO
(Họ tên và chữ ký)

PGS. TS. Trần Minh Thái
TRƯỞNG KHOA
(Họ tên và chữ kí)


I


nhớ ở người bị tai biến mạch máu não đã được điều trị phục hồi” được tiến hành tại
Phòng điều trị phục hồi chức năng Tân Châu An Giang trên 36 bệnh nhân được lựa
chọn. Luận văn sử dụng phưcmg pháp nghiên cứu thực nghiệm, không đối chứng, chỉ
so sánh kết quả thang điểm SMMSE trước và sau khi điều 03 liệu trình bằng laser
bán dẫn công suất thấp.
36 bệnh nhân được đánh giá thang điểm SMMSE trước điều trị: Điểm SMMSE từ
(18-23) điểm - suy giảm trí nhớ nhẹ có 06 bệnh nhân, chiếm 16,67%. Điểm SMMSE
từ (10-17) điểm - suy giảm trí nhớ trung bình có 22 bệnh nhân, chiếm 61,11%. Điểm
SMMSE từ (0-9) điểm - suy giảm trí nhớ nặng có 08 bệnh nhân, chiếm 22,22%. Vậy,
điểm trung bình điểm SMMSE đạt 13,72 điểm tương ứng suy giảm trí nhớ trung bình.
Sau 03 liệu ừình điều trị bằng laser bán dẫn công suất thấp có sự thay đổi lớn về mức
độ sa sút trí nhớ. Cụ thể như sau: 02 bệnh nhân đạt điểm SMMSE từ (18-23) điểm tương ứng với mức độ suy giảm trí nhớ nhẹ, chiếm 5,56%. 34 bệnh nhân đạt điểm
SMMSE từ (24-30) điểm - tương ứng với mức độ bình thường, chiếm 94,44%. Kết quả
điểm trung bình điểm SMMSE đạt 25,64 điểm tương ứng với sự hồi phục hoàn toàn.
Giá trị này so với thời điểm trung bình điểm SMMSE trước khi điều trị (13,92 điểm)
lớn hơn 1,84 lần.
Sự khác biệt này là lớn. Điều này chứng tỏ hiệu quả chữa trị của phương pháp điều trị
mới này khá cao.


VII

ABSTRACT
"Application of low level semiconductor laser in the treatment of dementia in patients
recovering from cerebrovascular accident" was conducted at Tan Chau An Giang
Rehabilitation Therapy Center, on 36 stroke patients. The methodology in thesis is used
empirical, non-controlled method, only compare the SMMSE scores before and after
03 course treatments with low power semiconductor laser.
Bẻo
36 patients were assessed on the SMMSE score before treatment: SMMSE score from

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ II
MỤC LỤC ..................................................................................................................III
TÓM TẮT LUẬN VĂN ............................................................................................ VI
ABSTRACT ............................................................................................................. VII
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ ..................................................................... VIII
DANH MỤC BẢNG BIÊU ....................................................................................... IX
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ........................................................................................4
1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ....................................................................4
1.2. Tình hình nghiên cứu ừong nước.....................................................................7
CHƯƠNG 2. CỞ SỞ LÝ THUYẾT .............................................................................9
2.1. Dan nhập ..........................................................................................................9
2.2. Laser công suất thấp trong y học ...................................................................10
2.2.1. ..................................................................................................... Sử
dụng hiệu ứng hai bước sóng ........................................................................... 10
2.2.2. Sử dụng quang châm bang laser bán dẫn ............................................. 15
2.2.3. Sử dụng laser bán dẫn nội tĩnh mạch ................................................... 15
2.3. ứng dụng các hiệu ứng kích thích sinh học trong nghiên cứu .................... 16
CHUƠNG 3. XÂY DỤNG PHUƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI TRÍ NHỚ BẰNG LASER
BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP Ở NGUỜI SAU TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO ĐÃ
ĐUỢC ĐIỀU TRỊ PHỤ HỒI .............................................................................................18
3.1. Lời dẫn...........................................................................................................18


IV

3.2. Nội dung chính của phương pháp điều trị phục hồi trí nhớ bằng laser bán dẫn
công suất thấp ở người sau tai biến mạch máu não đã được điều trị phụ hồi ...... 19
3.3. Thiết bị phục vụ cho việc nghiên cứu sử dụng các phương pháp vừa nêu trong
điều trị lâm sàng ................................................................................................... 23

32
điều
phục
hồitrị...............................................................................................
4.3.2. Đánh giá mức độ suy giảm trí nhớ ở bện nhân trong diện điều trị, trước
khi chữa trị bang laser bán dẫn công suất thấp ................................................. 33
4.3.3. Sự tiến triển trí nhớ sau khi hoàn thành 01 liệu trình điều trị bằng laser bán
dẫn công suất thấp ......................................................................................... 34
4.3.4. Sự tiến triển trí nhớ sau khi hoàn thành 02 liệu trình điều trị bằng laser bán
dẫn công suất thấp ......................................................................................... 36
4.3.5. Sự tiến triển trí nhớ sau khi hoàn thành 03 liệu trình điều trị bằng laser bán
dẫn công suất thấp ......................................................................................... 38


V

4.4. Đánh giá kết quả điều trị ...............................................................................40
4.5. Kết luận .........................................................................................................41
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN ..........................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................45
PHỤ LỤC ...................................................................................................................49


VIII

DANH MỤC CÁC KÍ HIÊU, CHỮ VIẾT TẮT





Hình 3.1
Hình 3.2

Phác đồ đầu châm.
Hồi hải mã (Hippocampus) nằm trong thùy Thái duong của não

Hình 3.3

bộ.
Huyệt Phong Trì

Hình 3.4

Huyệt Bách Hội

Hình 3.5

Huyệt Bách Hội và Huyệt Tứ thần thông

Hình 3.6
Hình 3.7
Hình 3.8

Thiết bị laser bán dẫn công suất thấp nội tĩnh mạch dùng trong
điều trị.
Thiết bị laser bán dẫn công suất thấp nội tĩnh mạch.
Thiết bị quang châm - quang trị liệu bang laser bán dẫn công

Hình 4.1


PHẦN THỨ NHẤT
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ LUẬN VĂN.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH LIÊN
QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN VĂN.


1

BỐI CẢNH HÌNH THÀNH ĐÈ TÀI, Mưc TIÊU VÀ NHIÊM
VỤ LUẬN VĂN.
1.1 Bối cảnh hình thành đề tài luận văn
Giảm trí nhớ hay sa sút trí tuệ không phải một căn bệnh chuyên biệt mà là một
nhóm gồm nhiều triệu chứng khác nhau, có ảnh hưởng nghiêm trọng đến suy nghĩ và
năng lực xã hội, đủ để gây trở ngại cho hoạt động sống hàng ngày. [1]
Giảm trí nhớ liên quan đến sự hủy hoại các tế bào thần kinh hiện diện ở vài vùng của
não. Tùy từng vùng não bị tổn thương mà ảnh hưởng của sa sút trí tuệ lên từng người
là khác nhau.
Triệu chứng của giảm trí nhớ thay đổi tùy theo từng nguyên nhân, các triệu chứng
thường gặp bao gồm: Giảm trí nhớ gần hay xa; Khó khăn ừong giao tiếp, khó khăn
trong các việc phức tạp, khó khăn ừong lập kế hoạch và tổ chức công việc, khó khăn
ừong các chức năng phối họp và vận động; Gặp vấn đề ừong định hướng, chẳng hạn
như ừở nên lạc lõng, mất phương hướng; Thay đổi nhân cách; Không thể suy luận;
Hành vi không thích hợp; Hoang tưởng; Kích động; Ảo giác. [1] [2]
Giảm trí nhớ sau tai biến mạch máu não (TBMMN) được định nghĩa là giảm trí nhớ
được xuất hiện ít nhất sau 3 tháng sau TBMMN, không phụ thuộc vào thời gian xuất
hiện của giảm trí nhớ [2], Các hình thức giảm trí nhớ xuất hiện khác nhau do có các
yếu tố nguy cơ khác nhau, cũng như là các phương pháp điều trị bằng thuốc cũng khá
phức tạp. Mặc dù có một số nghiên cứu trong và ngoài nước nhưng cho đến nay tỷ lệ
và các yếu tố tiên đoán giảm trí nhớ sau TBMMN vẫn còn chưa được thống nhất. Do

a) Tổng quan các vấn đề chính liên quan trực tiếp đến đề tài.
b) Cơ sở lý thuyết của việc ứng dụng quang châm-quang trị liệu laser bán dẫn loại
12 kênh với laser bán dẫn nội tĩnh mạch cho phương pháp điều trị phục hồi trí nhớ
trên các bệnh nhân đã bị TBMMN.


3

c) Xây dựng phương pháp điều trị phục hồi trí nhớ của bệnh nhân sau TBMMN đã
được điều trị phục hồi (theo thang điểm MMSE đã được Việt Nam hóa) bằng sự kết
hợp quang châm-quang trị liệu laser bán dẫn loại 12 kênh với laser bán dẫn nội tĩnh
mạch.
d) Kết quả điều trị suy giảm trí nhớ bằng laser bán dẫn công suất thấp.
e) Kết luận.

Dựa vào nhiệm vụ trên, luận vãn của học viên viết bao gồm năm chương:
Chương 1 “Tổng quan”: Phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan
đến đề tài đã có của các tác giả ừong nước và ngoài nước. Từ đó, nêu lên ý nghĩa của
đề tài. Chương 2 “Cơ sở lý thuyết”: Trình bày các cơ sở lý thuyết dùng trong luận
vãn. Chương 3 “Xây dựng phương pháp điều trị phục hồi trí nhớ bằng laser bán
dẫn công suất thấp ở người sau tai biến mạch máu nào đã được điều trị phục
hồi”: ừong chương này tôi trình bày lý do lựa chọn việc sử dụng laser bán dẫn công
suất thấp nội tĩnh mạch và quang trị liệu hai bước sóng đồng thời ừong điều trị giảm
trí nhớ ở người sau tai biến mạch máu não đã điều trị phục hồi. Chương 4 “Kết quả
nghiên cứu điều trị lâm sàng”: chương này phân tích các kết quả thu được và đánh
giá kết quả ừên lâm sàng, qua đó nêu các ưu khuyết điểm của phương pháp áp dụng.
Chương 5 “Kết luận” nêu những đóng góp của luận văn trong công tác nghiên cứu.


4

5

Bệnh Alzheimer lần đầu tiên được mô tả bởi Tiến sĩ Alois Alzheimer, một bác sĩ tâm
thần và nhà thần kinh học người Đức, năm 1906. Hiện nay nó được coi là nguyên
nhân phổ biến nhất gây mất trí nhớ, chiếm 60% đến 80% trong tất cả các trường hợp.
Chứng mất trí do Bệnh Alzheimer ảnh hưởng đến khoảng 15 triệu người trên toàn thế
giới [3].NÓ có tỷ lệ khoảng 1% trong số 60 đến 64 tuổi, tăng lên 40% ở những người
từ 85 tuổi trở lên [6]. Bệnh Alzheimer là một rối loạn thoái hóa thần kinh. Nó được
đặc trưng bởi bệnh lý bởi các mảng thần kinh và rối loạn thần kinh, và lâm sàng do
sự suy giảm dần dần, suy giảm hoạt động sinh hoạt hàng ngày [7]. Tuy nhiên, hơn 25
năm trước, giả thuyết đã được đặt ra trước tiên rằng các quá trình tích lũy bệnh là một
phần không thể tách rời của quá trình phát triển của con người [8] [9] [10]. Mặc dù
chứng mất trí do Bệnh Alzheimer thường xảy ra trong cuộc sống sau này, có một giai
đoạn tiền lâm sàng mở rộng được đặc trưng bởi những thay đổi thần kinh tiến triển.
Các yếu tố nguy cơ đối với Bệnh Alzheimer là nhiều nhưng hai yếu tố nguy cơ lớn
nhất là tuổi già và di truyền, đặc biệt là chất mang alen APOE e4 của gen
apoplipoprotein E. Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm tiền sử suy giảm nhận thức nhẹ,
giới tính nữ, bệnh tim mạch, béo phì, đái tháo đường và tình trạng kinh tế xã hội thấp,
lượng tử thấp đến và đạt ừình độ học vấn thấp [11] [12].
Giảm trí nhớ do mạch máu. Đây là (a) một chứng rối loạn nhận thức hiển nhiên trên
xét nghiệm thần kinh logic, và (b) tiền sử đột quỵ lâm sàng hoặc bệnh não thoái hóa
não được phát hiện bởi thần kinh liên quan đến rối loạn nhận thức. Giảm trí nhớ do
mạch máu có thế được phân loại thành: thứ nhất chứng mất trí, thứ hai mất trí nhớ
chiến lược, thứ ba xuất huyết mất máu, thứ tư thiếu máu cục bộ thiếu máu cục bộ
mạch máu, và thứ năm là các dạng khác của giảm trí nhớ do mạch máu. Ba loại đầu
tiên của giảm trí nhớ do mạch máu có thế xuất hiện với những cơn kịch phát khởi
phát đột ngột hoặc đột ngột do các biến cố cấp tính não. Các triệu chứng đặc hiệu của
họ phụ thuộc vào các vùng vỏ não hoặc vùng dưới vỏ não bị ảnh hưởng. Ngược lại,
thiếu máu cục bộ thiếu máu cục bộ mạch máu có liên quan với sự khởi đầu ngấm
ngầm và suy giảm nhận thức dần dần, bắt chước quá trình bệnh



7

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Một nghiên cứu 2017 của Nguyễn Thị Kim Liên và Hà Thị Bích Ngọc về
“Đánh giá tình ừạng rối loạn nhận thức của của bệnh nhân TBMMN” tại Trung tâm
PHCN bệnh viện Bạch Mai. Nghiên cứu đuợc tiến hành ừên 60 BN đuợc chẩn đoán
xác định là TBMMN để đánh giá tình ứạng nhận thức bằng thang điểm MoCA
(Montreal cognitive assessment). Kết quả: tỷ lệ rối loạn nhận thức của BN TBMMN
khá cao (75%), chủ yếu là rối loạn nhận thức ở mức độ trung bình (40%) và nhẹ
(23,3%). Lĩnh vục rối loạn nhận thức thuờng gặp là rối loạn ừí nhớ (95%), rối loạn
ngôn ngữ (78,3%), rối loạn khả năng thị giác (68,3%) và rối loạn độ tập trung
(58,3%). Điều này cho thấy tỉ lệ Rối loạn ừí nhớ hay giảm ừí nhớ xảy ra ừên đối
tuợng sau TBMMN là rất cao. [19]
Tucmg tụ một nghiên cứu [20] về “tỷ lệ và các yếu tố nguy cơ của sa sút ừí tuệ sau
đột quỵ não” ừong năm 2013 ừên 102 bệnh nhân đuợc chẩn đoán đột quỵ não 3 - 12
tháng truớc. Kết quả: tỷ lệ sa sút ừí tuệ sau đột quỵ là 35,3%. Không có sụ khác biệt
về giới tính và tỷ lệ các yếu tố nguy cơ mạch máu giữa nhóm có và không có sa sút
ừí tuệ sau đột quỵ. Sau khi phân tích đa biến, tuổi > 75, học vấn duới đại học, đột quỵ
tái phát, teo não lan tỏa và tổn thuơng vùng chiến luợc có liên quan độc lập với sa sút
ừí tuệ sau đột quỵ. [20]
Và trong một nghiên cứu “Một số đặc điểm dịch tễ học sa sút trí tuệ ở nguời cao tuổi
tại hai quận, huyện Hà Nôi” năm 2010 cho thấy ở những đối tuợng sa sút trí tuệ tham
gia nghiên cứu thì tỷ lệ nguời có tiền sử TBMMN chiếm tỷ lệ 20,8% so với 3,5% đối
với nguời không có tiền sử TBMMN. [21]
Và nhiều các nghiên cứu của các tác giả trong nuớc cũng đã chứng minh thấy việc
giảm trí nhớ hay sa sút trí tuệ trên những bệnh nhân có tiền sử TBMMN là hệ quả tất
yếu [22] [23] [24] [25]. Vì vậy, cần có nhũng phuơng pháp phòng ngừa giảm trí nhớ,
sa sút trí tuệ trên nhũng bệnh nhân có tiền sử TBMMN càng sớm càng tốt. Tuy nhiên,

sung cho các phương pháp điều trị truyền thông, Laser đã hỗ trợ thành một phương
tiện độc lập và trong rất nhiều trường họp đã đem lại những kết quả mà không phương
pháp nào trước đây có thể đạt tới nổi. Sau khi đã được thừa nhận rộng rãi trong những
năm 1970. Một trong những năm 80 Laser luôn mở ra trận địa mới, chang hạn tạo
hình mạnh bang Laser đã mang lại khá nhiều ưu điếm noi bật.
Thực tế trên thế giới đã hình thành một ngành y học - ngành y học Laser, với chức
năng nghiên cứu phát triến và ứng dụng kỹ thuật Laser phục vụ sức khỏe con người.
Từ năm 1974 đã có tổ chức “Hội y học Laser thế giới” với 10.000 hội viên thuộc trên
50 nước tham gia.
Trong y học Laser được nghiên cứu theo hai hướng sau đây:


10

-

sử dụng Laser như một công cụ để nghiên cứu đối tượng sinh học phục vụ cho
việc chẩn đoán và xét nghiệm.

-

Sử dụng Laser như một công cụ dùng để điều trị.

Phưong hướng này phát triển nhanh, đa dạng và được chia thành hai nhóm:
Nhóm thủ nhẩt: sử dụng Laser công suất cao điều trị, được dựa trên các hiệu ứng
chính sau đây:
-

Bốc bay hơi tổ chức;


thương ở não.
Ở đây một vấn đề được đặt ra: Sử dụng cách thức nào để làm cho các đáp
ứng sinh học nêu trên xảy ra nhanh hơn và mạnh hơn, để việc điều trị mang lại hiệu
quả cao.
Kết quả khảo sát bằng thực nghiệm ở [29] cho thấy: hiệu ứng hai bước sóng
đồng thời, do hai laser bán dẫn làm việc ở hai bước sóng khác nhau tạo nên, làm cho
các đáp ứng sinh học, do hiệu ứng kích thích sinh học mang lại, xảy ra nhanh hơn và
mạnh hơn so với từng bước sóng một.
Ở [30] cho biết: Sử dụng hiệu ứng hai bước sóng đồng thời ừong điều trị viêm
xoang cấp tính và mãn tính mang lại hiệu quả cao.
Trên cơ sở những điều trình bày ừên đây tôi chọn: Hiệu ứng hai bước sóng
đồng thời, do:
-

Laser bán dẫn làm việc ở bước sóng 780 nm.

-

Laser bán dẫn làm việc ở bước sóng 940 nm.
Khi sử dụng hiệu ứng hai bước sóng trong điều trị, mang lại hai lợi thế quan

trọng sau đây so với một bước sóng [27] đó là:
Thứ nhất, tăng vi tuần hoàn cục bộ tại vùng thận nhằm cung cấp máu cho thận tốt
hơn. Việc tăng vi tuần hoàn máu được xảy ra trên hai mặt:
-

Dòng máu lưu thông tốt hơn nhờ đường kính mạch máu được giãn rộng.

-


tại bước sóng 685nm cho ba mươi sáu con chuột Wistar để cải thiện quá trình chữa
bệnh, giảm hình thành các u hạt, phù nề và viêm nhiễm do quá trình viêm bị kích
thích bởi oxy hóa.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status