Tuần14
Chơng V : truyền và biến đổi chuyển động
Tiết 27
bài 29: truyền chuyển động
Ngày soạn:25/11/2007
Ngày dạy: 3/12/2007
I. Mục tiêu:
- HS hiểu đợc tại sao cần phải truyền chuyển động các máy và thiết bị.
- HS biết đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền
chuyển động trong thực tế.
II. Chuẩn bị:
- Tranhvẽ các bộ truyền động: Truyền động bánh đai, truyền động bánh răng, truyền
động xích.
- Mô hình bộ truyền động đai, truyền độn bánh răng, truyền động xích.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
GV: Máy thờng gồm một hay nhiều cơ cấu, trong cơ cấu chuyển động đợc truyền từ vật
này sang vật khác. Trong hai vật nối với nhau bằng khớp động, ngời ta gọi vật truyền
chuyển động là vật dẫn, còn vật nhận chuyển động là vật bị dẫn.
Tuỳ theo yêu cầu kỹ thuật, chuyển động của vật bị dẫn có thể giống hoặc khác với
chuyển động của vật dẫn. Nếu chuyển động của chúng cùng thuộc một dạng, ta gọi đó là
cơ cấu truyền động, nếu không sẽ đợc gọi là cơ cấu biến đổi chuyển động.
Hoạt đông của giáo viên Hoạt động của giáo viên Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tại
sao cần truyền chuyển
động
GV: Yêu cầu HS quan sát
HS: Quan sát hình vẽ
HS: Trả lời
sao?
- Ghi vở
HS: Quan sát hình vẽ
HS: Trả lời
HS: Nhờ lực ma sát giữa
dây dẫn và bánh đai.
HS: Trả lời
chúng cần có tốc độ quay khác
nhau.
- Nhiệm vụ của các bộ phận
trong cơ cấu truyền động là
truyền và biến đổi chuyển
động cho phù hợp với tốc độ
của các bộ phận trong máy.
- Cơ cấu chuyển động chính
của xe đạp gồm: Vành đĩa,
xích, líp là những bộ phận
công tác trong cơ cấu vành đĩa
truyền chuyển đông quay từ
trục giữa đến líp ở trục
sau qua xích truyền.
2. Bộ truyền
chuyển động
a. Truyền
động ma sát- Truyền
động đai
* Cấu tạo:
- Vật dẫn: Vật truyền chuyển
động
- Vật bị dẫn: Vật nhận chuyển
n
n
n
n
d
bd
==
2
H: Nêu ứng dụng của
truyền động ma sát- truyền
động đai?
GV: Cho HS quan sát
H29.3 (sgk/100)
H: Em hiểu thế nào là
truyền động ăn khớp?
GV: Kết luận: Một cặp
bánh răng hoặc đĩa-xích
truyền chuyển động chi
nháu gọi là bộ truyền động
ăn khớp.
H: Để hai bánh răng ăn
khớp đợc với nhau hoặc đĩa
ăn khớp đợc với xích cần
đảm bảo những yếu tố gì?
H: Hãy so sánh u điểm nổi
bật của truyền động ăn
khớp với truyền động ma
sát?
HS: Nghiên cứu tài liệu và
nêu ứng dụng
dùng các bộ truyền động ăn
khớp nh truyền động đĩa-xích,
truyền động bánh răng
* Tính chất: Hai bánh răng ăn
khớp với nhau hoặc đĩa ăn
khớp với xích thì:
i=
2
1
2
1
Z
Z
n
n
=
n
1
=n
2
.
2
1
Z
Z
Trong đó: Bánh 1 có Z
1
răng
quay n
1
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
H: Vì sao cần truyền chuyển động?
3. Bài mới:
ĐVĐ: Từ một dạng chuyển động ban đầu, muốn biến đổi thành các dạng chuyển động
khác cần phải có cơ cấu biến đổi chuyển động, là khâu nối giữa động cơ và các bộ phận
công tác của máy. Để hiểu cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phạm vi ứng dụng một số cơ
cấu biến đổi chuyển động thờng dùng chúng ta nghiên cứu bài hôm nay: Biến đổi chuyển
động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tại sao cần
biến đổi chuyển động
GV: Cho HS quan sát
H30.1 và mô hình, yêu cầu
học sinh đọc thông tin trong
mục 1 SGK
H: Tại sao chiếc kim máy
khâu lại chuyển động tịnh
HS: Quan sát mô hình, đọc
SGK
HS: Nhờ các cơ cấu biến
đổi chuyển động (2,3,4)
1. Tại sao cần biến đổi
chuyển động
- Chuyển động của bàn
đạp: Chuyển động lắc
- Chuyển
động của thanh truyền:
chuyển động lên xuống
- Chuyển
động của vô lăng là
chuyển động quay tròn.
- Chuyển
động của kim máy là
chuyển động lên xuống.
- Các
chuyển động trên đều
bắt nguồn từ chuyển
động ban đầu là đó là
chuyển động bập bênh
của bàn đạp
* Vậy trong máy cần có cơ
cấu biến đổi chuyển động
đẻ biến đổi một chuyển
động ban đầu thành các
dạng chuyển động khác cho
các bộ phận công tác của
máy nhằm thực hiện những
nhiệm vụ nhất định.
2. Một số cơ cấu biến
đổi chuyển động
a. Biến chuyển động
quay thành chuyển
động tịnh tiến
Cấu tạo: Cơ cấu tay
quay- Con trợt gồm tay
quay (1), thanh truyền
(2), con trợt (3) và giá
đỡ (4)
đều quanh điểm A thì thanh
CD sẽ chuyển động nh thế
nào?
H: Có thể biến chuyển động
lắc thành chuyển động quay
đợc không?
GV: Gợi ý cho học sinh trả
lời rồi kết luận và cho học
sinh ghi cấu tạo, nguyên lý
làm việc nh SGK.
HS: Máy khâu, ca gỗ, ô tô,
hơi nớc
HS: trả lời
HS: Quan sát mô hình
HS: trả lời
HS: thanh CD sẽ lắc qua lắc
lại quanh trục d 1 góc nào
đó
HS: Có
trí giới hạn phía trên đợc
gọi là điểm chết trên
(ĐCT), vị trí giới hạn phía
dới đợc gọi là điểm chết
dới (ĐCD)
* Ví dụ:
- Cơ cấu bánh răng thanh
răng nâng hạ mũi khoan
- Cơ cấu vít đai ốc trên êtô
và bàn ép (khi kẹp vật hoặc
lấy vật ra)
- HS biết cach bảo dỡng và có ý thức bảo dỡng các bộ truyền chuyển động thờng
dùng trong gia đình.
II. Chuẩn bị:
GV: Mỗi nhóm học sinh: - Một bộ dụng cụ tháo lắp: Kìm, mỏ lết, tua vít
- 1 bộ mô hình truyền chuyển động
- Mô hình động cơ xăng 4 kỳ
HS: Trả lời các câu hỏi:
1. Tại sao cần có bộ truyền và biến dổi chuyển động?
2. Trong quá trình thực hành truyền chuyển động cần lu ý những điểm nào?
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: Tổ chức thực hành
Giới thiệu bài: trong cơ cấu chuyển động đợc truyền từ vật này sang vật khác.
Trong hai vật nối với nhau bằng khớp động , ngời ta gọi vật truyền chuyển động
(cho vật khác) là vật dẫn còn vật nhận chuyển động là vật bị dẫn. Tùy theo yêu
cầu kỹ thuật, chuyển động của vật bị dẫn có theer khác hoặc giống với chuyển
động của vật dẫn. Nếu chuyển động của chúng thuộc cùng một dạng (quay hoặc
tịnh tiến) ta gọi đó là cơ cấu truyền động, nếu không thuộc cùng một dạng ta gọi
là cơ cấu biền đổi chuyển động. Để hiểu đợc nguyên lý, cấu tạo cảu một số bộ
truyền và biến đổi chuyển động; biết đợc cách tháo, lắp và kiểm tra tỷ số truyền
8
của các bộ truyền chuyển động chúng ta cùng làm bài thực hành : Truyền và
biến đổi chuyển động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung và
trình tự tiến hành
GV: Yêu cầu 1 HS đọc rõ nội dung và trình
tự tiến hành của bài thực hành
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo các bộ
HS: Thực hiện đọc tài liệu và trả lời
HS: Quan sát ghi nhớ quy trình
HS: Nắm phơng pháp đo
HS: Ghi nhớ cách điều chỉnh
HS: Quan sát và lu ý quy tắc an toàn khi
thực hành.
HS: Thực hiện
HS: Thực hành theo mô hình
- Đo đờng kính bánh đai, đếm số răng
của đĩa xích và cặp bánh răng
9
GV: Hớng dẫn HS cách tính toán tỉ số
truyền lý thuyết và tỉ số truyền thực tế rồi
ghi kết quả vào báo cáo.
- Đo đếm xong thực hiện thao tác lắp và
điều chỉnh các bộ truyền động nh hớng
dẫn.
- Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý làm việc
của cơ cấu tay quay thanh trợt và cơ cấu
cam cần tịnh tiến trên mô hình động cơ
xăng 4 kỳ.
Trả lời câu hỏi vào BCTH.
4. Tổng kết bài thực hành
GV: Hớng dẫn HS tự đánh giá bài thực hành
- Thu BCTH, nhận xét giờ thực hành
- Yêu cầu HS thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc.
5. Hớng dẫn về nhà
Xem lại tất cả cá k iến thức trong các bài đã học, tiết sau ôn tập
Rút kinh nghiệm
10
Dụng cụ gia công cơ khí Dụng cụ đo Dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt Dụng cụ gia công
(Thớc lá, cặp, đo góc) (Clê, mỏ lết, tua vít, êtô, kìm) (Búa, ca, đục, dũa)
Phơng pháp gia công
Ca và đục kim loại Dũa kim loại
3. Chi tiết máy và lắp ghép
Mối ghép không tháo đợc Mối ghép tháo đợc Các loại khớp động
Ghép bằng Ghép bằng Ghép bằng Ghép bằng Khớp Khớp
đinh tán hàn ren then và chốt tịnh tiến quay
4. Truyền và biến đổi chuyển động
Truyền chuyển động Biến đổi chuyển động
Truyền động Truyền động Biến CĐ quay Biến CĐ quay
Ma sát ăn khớp Thành CĐ tịnh tiến Thành CĐ lắc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Đặt vấn đề: Nội dung phần cơ khí gồm 15
bài gồm 3 phần kiến thức cơ bản là: Gia
công cơ khí, chi tiết máy và lắp ghép, truyền
và biến đổi chuyển động. Hôm nay chúng ta
cùng tổng kết lại những kiến thức đã học.
Hoạt động1: Tổng kết
GV: Cho học sinh lập sơ đồ kiến thức phần
cơ khí.
Yêu cầu học sinh thực hiện nêu nội dung
kiến thức chính của từng chơng.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
GV: Giao câu hỏi cho các nhóm.
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời các
chuyển động.
- HS biết cach bảo dỡng và có ý thức bảo dỡng các bộ truyền chuyển động thờng
dùng trong gia đình.
II. Chuẩn bị:
GV: Mỗi nhóm học sinh: - Một bộ dụng cụ tháo lắp: Kìm, mỏ lết, tua vít
- 1 bộ mô hình truyền động ma sát, truyền động xích.
HS: Báo cáo thực hành theo mẫu:
Kiểm tra: truyền chuyển động:
Họ và tên:
Lớp:
Kết quả thực hành:
Số răng bánh dẫn Trên xe đạp
Số răng bánh bị dẫn Số răng và đờng kính đĩa
Đờng kính bánh dẫn Số răng và đờng kính líp
Đờng kính bánh bị dẫn Suy ra tỉ số truyền
Suy ra tỉ số truyền
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định:
2. Kiểm tra:
3. Bài mới: Kiểm tra thực hành
14
GV: Yêu cầu mỗi nhóm học sinh nhận mô hình các bộ truyền động
- Thực hiện các yêu cầu theo mẫu báo cáo.
- Ghi kết quả vào bài kiểm tra thực hành
- Tính toán theo yêu cầu.
HS: Thực hiện theo hớng dẫn của giáo viên.
- Hoàn thành bài tại lớp.
4. Tổng kết bài thực hành
Sau 45 GV: Thu bài.
- Yêu cầu học sinh thu dọn dụng cụ và nộp dụng cụ theo nhóm.
Muốn trả lời câu hỏi này ta cung nghiên cứ bài 32: Vai trò của điện năng
trong sản xuất và đời sống
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Khái niệm về
điện năng, sản xuất điện
năng.
H: Nghiên cứu SGK và kết
hợp thực tế, em hiểu thế nào
HS: trả lời
1. Khái niệm về điện năng,
sản xuất điện năng.
Từ thế kỷ 18 con ngời đã
biết sử dụng điện năng để
sản xuất và phục vụ đời sống
16
là điên năng?
H: Pin, ắc quy có từ thế kỷ
bao nhiêu? Con ngời sử
dụng chúng để làm gì?
H: Có những dạng năng lợng
nào mà em biết?
GV: Chốt và ghi bảng.
GV: Yêu cầu HS quan sát
tranh.
H: Chức năng của các thiết
bị chính của nhà máy điện
(lò hơi, lò phản ứng hạt
nhân, tua bin, đập nớc, máy
phát điện ) là gì?
HS: trả lời
Thủy năng
của dòng
nước
phát
quay
làm
quay
làm
Điện năng
máyphát
điện
Tua bin
nóng
nước
đun
hơi nước
Nhiệt năng
của than, khí
đốt
H: Năng lợng đầu vào và
đầu ra của trạm phát điện
năng lợng Măt Trời, năng l-
ợng gió là gì?
Hoạt động 2: Truyền tải
điện năng
GV: Đa tranh vẽ đờng dây
truyền tải điện.
H: Các nhà máy điện thờng
đợc xây dựng ở đâu? Điện
năng đợc truyền tải từ những
HS: Suy nghĩ trả lời.
Ghi vở.
3. Vai trò của điện năng
Điện năng:
- Cơ năng: quạt..
- Nhiệt năng: bàn là
- Quang năng: bóng điện
* Điện năng là nguồn động
lực, nguồn năng lợng cho
các máy, thiết bị trong sản
xuất và đời sống xã hội.
* Nhờ có điên năng, quá tình
sản xuất đợc tự động hóa và
cuộc sống của con ngời có
đầy đủ tiện nghi, văn minh
và hiện đại hơn.
* Một số lĩnh vực sử dụng
điện năng: Công nghiệp,
Nông nghiệp, giao thông, y
tế, văn hóa, thể thao,
trong gia đình.
4. Củng cố
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK
5. Hớng dẫn về nhà
Trả lời câu hỏi 3 và học phần ghi nhớ (SGK)
Đọc trớc bài 33.
Rút kinh nghiệm
18
Tuần17
GV: Hớng dẫn học sinh thảo
HS: thảo luận trả lời những
nguyên nhân gây tai nạn
điện.
HS: Rút ra kết luận chung.
1. Nguyên nhân gây tai nạn
điện
- Chạm vào vật mang điện.
- Vi phạm khoảng cách an
toàn điện của lới điện cao áp
và trạm biến áp
- Đến gần dây điện (có điện)
rơi xuống đất.
19
luận đa ra một số biện pháp
an toàn điện.
Hoạt động 2: Các biện
pháp an toàn điện.
H: Tại sao phải che chắn cầu
dao, cầu chì?
GV: Hớng dẫn học sinh thảo
luận đa ra một số biện pháp
an toàn trong sử dụng điện.
Hoạt động 3: Củng cố
GV: Phát phiếu học tập cho
học sinh: Cơ thể ngời khi
chạm trực tiếp vào vật mang
điện sẽ bị . Chạy
qua ngời, gây hiện tợng
. Rất nguy hiểm
ra vỏ H33.1.a
- Không cắt nguần trớc khi
sửa chữa H33.1.b
2, Cách dây dẫn điện H
33.4.a
- Kiểm tra cách điện đồ
dùng điện H33.4.c
- Nối đất thiết bị, đồ dùng
điện H33.4.b
- Không vi phạm khoảng
20
cách an toàn lới điện và trạm
biến áp H33.4.d
4. Củng cố: Trong hoạt động
5. Hớng dẫn về nhà
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Trả lời câu hỏi 3 (SGK).
- Đọc trớc bài 34, 35.
Rút kinh nghiệm
21
Tiết 34
bài 34, 35: Thực hành
dụng cụ bảo vệ An toàn điện
Cứu ngời bị tai nạn điện
Ngày soạn:25/11/2007
Ngày dạy: 3/12/2007
I Mục tiêu:
- HS hiểu đợc công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện..
- HS sử dụng đợc một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
- HS có ý thức thực hiện các nguyên tắc an tòan điện trong khi sử dụng và sửa chữa
thử điện
GV: Yêu cầu HS quan sát , mô tả cấu tạo
bút thử điện khi cha tháo rời từng bộ phận,
để đi đến kết luận bút thử điện gồm:
GV: Hớng dẫn học sinh quy trình tháo bút
thử điện. Yêu cầu học sinh chỉ tên từng chi
tiết ở các nhóm.
GV: Lắp bút thử điện(ngợc tháo)
GV: Nhắc lại nguyên lý sử dụng bút thử
điện.
Hoạt động 3: Thực hành tách nạn nhân
ra khỏi nguồn điện (tình huống giả định)
GV: Yêu cầu học sinh biết tách nạn nhân ra
khỏi nguồn điện vừa nhanh vừa đảm bảo an
toàn.
GV: Cho HS làm quen với 2 tình huống đ-
ợc đề cập trong SGK khi cứu ngời bị tai
nạn điện.
GV: Hớng dẫn HS đi đến kết luận đúng.
GV: Đặt thêm tình huống để HS thực hành
Yêu cầu HS tự đặt thêm tình huống để
giải quyết.
GV: Mở rộng: Việc sử dụng điện để bảo vệ
tài sản làm tổn hại đến sức khỏe, tính mạng
ngời khác là vi phạm pháp luật.
HS: Làm việc theo nhóm
- Quan sát, hiểu đợc yêu
cầu, nội dung báo cáo
thực hành về tìm hiểu các
dụng cụ bảo vệ an toàn
- Có ý thức thực hành nghiêm túc
Hoạt động 4: Thực hành sơ cứu nạn
nhân
GV: Chọn phơng pháp sơ cứu phù hợp với
giới tính để các em thực hành đợc tự nhiên,
thoải mái bám theo GSK để thực hành sơ
cứu nạn nhân.
chuồng chăn nuôi, do sơ ý vấp phải đờng
dây điện bảo vệ chuồng chăn nuôi và bị
điện giật. ở tình huống này, theo nội dung
bài học, xử lý nh thế nào?
HS: Thực hành theo sự phân công và hớng
dẫn của giáo viên.
4. Tổng kết, đánh giá bài thực hành
- GV: yêu cầu HS vệ sinh, thu dọn nơi thực hành
- Nhận xét chung về giờ thực hành, tinh thần thái độ và ý thức thực hành
- Hớng dẫn HS tự đánh giá bài thực hành theo mục tiêu bài học.
- Thu BCTH, phân tích một báo cáo.
5. hớng dẫn về nhà
- Ôn tập phần vẽ kỹ thuật và phần cơ khí.
- Tiết sau ôn tập học kỳ I
Rút kinh nghiệm
24
Tuần18
Tiết 35
Ôn tập phần vẽ kỹ thuật và cơ khí
Ngày soạn:25/11/2007
Ngày dạy: 3/12/2007
I. Mục tiêu:
- HS hệ thống hóa kiến thức của học kỳ I một cách có hệ thống