ĐẢNG BỘ TỈNH ......
HUYỆN ỦY ........
*
Số ….-BC/HU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
........, ngày .. tháng .. năm 2019
BÁO CÁO
sơ kết 05 năm thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW,
ngày 04-11-2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về
“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”
----I- TÌNH HÌNH CHUNG
........ là huyện ……….., diện tích tự nhiên ……… ha; có …. km đường biên
giới tiếp giáp với huyện Pechr Chanda, tỉnh Munđulkiri, Vương quốc Campuchia;
dân số trên …. ngàn người; có …. xã, thị trấn với …. thôn, bon, tổ dân phố; có 19
dân tộc, trong đó dân tộc thiểu số chiếm trên ….%; có …. tôn giáo chính (công
giáo, tin lành, phật giáo) chiếm khoảng …% dân số toàn huyện. Đảng bộ huyện có
…. tổ chức cơ sở đảng với gần …. đảng viên. Toàn huyện có có .... trường học
và ... Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, với trên …. học
sinh và 1.402 giáo viên (hệ công lập).
Trong những năm qua, các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể đã quan tâm lãnh
đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04-11-2013 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” (sau đây viết
tắt là Nghị quyết 29-NQ/TW); sự nghiệp giáo dục - đào tạo của huyện không
ngừng được củng cố và phát triển cả về quy mô, số lượng và chất lượng và phát
triển với nhiều loại hình; giáo dục vùng dân tộc, vùng sâu, vùng xa ngày càng được
44/NQ-CP ngày 09-6-2014 của Chính phủ, Quyết định số 2653/QĐ-BGD&ĐT
ngày 25-7-2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp đã nêu trong Chương trình số 42-CTr/HU cho toàn thể cán bộ, đảng
viên, công chức, viên chức ngành giáo dục và nhân dân trên địa bàn; căn cứ vào
tình hình thực tế tại địa phương, cơ quan, đơn vị xây dựng chương trình, kế hoạch
thực hiện cụ thể, phù hợp1.
Nhìn chung, việc tổ chức học tập, quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết
29-NQ/TW trên địa bàn huyện cơ bản kịp thời, nghiêm túc, giúp các cấp ủy đảng,
chính quyền, Mặt trận, đoàn thể, hội, cán bộ, đảng viên, giáo viên và người dân nhận
thức được sự cần thiết, nội dung, yêu cầu, vấn đề cốt lõi của đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo; chuyển từ nền giáo dục chủ yếu truyền thụ kiến thức sang
bồi dưỡng, phát triển phẩm chất, năng lực của người học, xây dựng một nền giáo
dục mở, tạo cơ hội cho mọi người được học tập thường xuyên, học tập suốt đời và
xây dựng xã hội học tập.
III- KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với
đổi mới giáo dục và đào tạo
Tiếp tục chỉ đạo UBND huyện thực hiện Đề án Phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ 5 tuổi; Đề án xây dựng trường chuẩn quốc gia, Đề án phát triển giáo dục,
triển khai thực hiện Quyết định số 281/QĐ-TTg, ngày 20-02-2014 của Thủ tướng
1
UBND huyện ban hành Đề án xây dựng trường chuẩn quốc gia, Đề án phát triển giáo dục, Kế hoạch số 31/KHUBND, ngày 21-3-2017 về triển khai đề án kiên cố hóa trường, lớp tại các trường mầm non, Kế hoạch số 32/KHUBND ngày 05/02/2018 về thực hiện Chương trình số 42-CTr/HU của Ban Thường vụ Huyện ủy,...
3
Chính phủ về phê duyệt đề án đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình,
dòng họ, cộng đồng đến năm 2020 và nhiều chương trình, kế hoạch, cơ chế về giáo
dục và đào tạo.
Thường xuyên chỉ đạo các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn
Tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư khóa IX về xây dựng và nâng cao chất lương đội ngũ
NG&CBQLGD, sơ kết 5 năm, sơ kết 5 năm thực hiện Chỉ thị 10-CT/TW của Bộ Chính trị về phổ cập mầm non cho
trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung
học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn…
3
Quy định 97-QĐ/TW ngày 22-3-2004 Ban Bí thư (Khoá IX) về "Chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cở sở
trong đơn vị sự nghiệp (trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu…) công lập" và Quy định 163-QĐ/TW ngày
15/4/2006 của Ban Bí thư (Khóa IX) về "Chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trường học, viện nghiên
cứu ngoài công lập".
4
xuyên tổ chức họp phụ huynh học sinh để bàn công khai các nội dung có liên quan,
nhất là các khoản thu, chi của nhà trường có liên quan.
Công tác quản lý nhà nước về dạy thêm, học thêm được tăng cường 4. Hàng
năm, chỉ đạo ngành giáo dục quán triệt sâu sắc đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân
viên, học sinh và phụ huynh các văn bản của TW, của tỉnh và Sở giáo dục và đào
tạo quy định về dạy thêm, học thêm, tổ chức lớp học sinh và quy định về thực hiện
các khoản thu trong nhà trường để nghiêm túc thực hiện. Thông qua các cuộc kiểm
tra hành chính, kiểm tra chuyên ngành, Phòng GD&ĐT lồng ghép kiểm tra công
tác dạy thêm, học thêm, thu, chi kinh phí tại các đơn vị.
Thường xuyên chỉ đạo thực hiện thu các khoản phí học sinh, khoản đóng góp
của phụ huynh học sinh theo theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐTBTC-BLĐTBXH, ngày 30-3-2016 của Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ
Lao động Thương binh và xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị
định số 86/2015/NĐ-CP, ngày 02-10-2015 của Chính phủ về cơ chế quản lý học
phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn,
giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 20202021, Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT, ngày 22-11-2011 của Bộ Giáo dục và đào
tạo về ban hành Điều lệ Ban Đại diện cha mẹ học sinh, Công văn số
tập trung triển khai thực hiện nội dung dạy học chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo, thiết kế
lại phân phối chương trình phù hợp với nội dung chương trình dạy học; thực hiện
đa dạng hóa các hình thức, vừa dạy chương trình giáo dục thường xuyên, vừa dạy
nghề phổ thông, dạy các lớp ngoại ngữ, tin học…
Tăng cường thực hiện đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học môn ngoại
ngữ và tin học, trong đó môn tiếng Anh được đặc biệt chú trọng với tư cách là môn
học bắt buộc theo chương trình giáo dục phổ thông mới; có kế hoạch chuẩn hóa
đội ngũ giáo viên ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình ngoại ngữ 10
năm đối với giáo dục phổ thông.
Chủ động, tích cực thực hiện các hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Giáo dục và đào
tạo, Sở Giáo dục và đào tạo về đổi mới, chương trình, sách giáo khoa. Chú trọng
giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, giá trị sống, ý thức pháp luật, ý thức công
dân, lịch sử, địa lý địa phương, giáo dục thể chất và hướng nghiệp để thực hiện
mục tiêu giáo dục toàn diện, hình thành phẩm chất cho học sinh. Đồng thời, triển
khai thực hiện nghiêm túc việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong
cách Hồ Chí Minh gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo
đức, tự học và sáng tạo” trong toàn ngành giáo dục và đào tạo. Đồng thời, tổ chức
tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho học sinh, giáo viên các cấp, nhất là
Luật Giao thông đường bộ, các văn bản về công tác phòng, chống tội phạm, giữ
gìn an ninh trật tự trong nhà trường. Cùng với đó, chú trọng trang bị kiến thức,
nâng cao nhận thức và kỹ năng tuyên truyền cho cán bộ, giáo viên về phòng, chống
tội phạm và ma túy, gắn với công tác quản lý học sinh.
Hiện mô hình trường học mới (VNEN) đã được triển khai tại 23/23 trường
tiểu học, 06/12 trường THCS và hiện nay đang tiếp tục áp dụng những yếu tố tích
cực của mô hình trường học mới đối với giáo dục bậc Tiểu học và THCS.
Triển khai thực hiện học 02 buổi/ ngày theo Chương trình giáo dục mầm non ở
18/18 trường; nhóm lớp học 02 buổi/ngày thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
tiếp tục được mở rộng, đạt tỷ lệ 100%; lớp mẫu giáo 05 tuổi thực hiện chương trình
giáo dục mầm non và đánh giá Chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi đạt 100%; 95% trẻ trong độ
Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông
trong các trường học, giáo dục thể chất, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình
và xã hội nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, học gắn với hành, lý luận gắn với
thực tiễn, nhà trường gắn với gia đình và xã hội; bình quân hàng năm trên 1.000
người, chủ yếu đào tạo chứng chỉ nghề cho học sinh như: Điện dân dụng, làm vườn,
trồng trọt,... Đồng thời, phối hợp, liên kết với các cơ sở đào tạo trong nước để đào
tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho địa phương6.
Phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng khó khăn
và thực hiện chính sách trong giáo dục được chú trọng thực hiện. Hiện nay, huyện có
01 trường Phổ thông Dân tộc nội trú với 16 giáo viên, với 193 học sinh. Đảm bảo
thực hiện các chế độ chính sách của học sinh theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP,
ngày 02-10-2015 của Chính Phủ về quy chế thu quản lý học phí đối với các cơ sở
giáo dục thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân và chính sách miễn giảm học phí hỗ trợ
chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 và Nghị định số
116/2016/NĐ-CP, ngày 18-7-2016 của Chính Phủ về quy định chính sách hỗ trợ học
sinh phổ thông và học sinh xã, thôn đặc biệt khó khăn đều được chi trả đảm bảo, kịp
thời và đầy đủ đến các em học sinh, tạo điều kiện cho các em đi học được đầy đủ
hơn. Bên cạnh đó, đội ngũ giáo viên của ngành đã mạnh dạn đổi mới cách dạy học
phù hợp với học sinh đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng khó khăn; nhờ đó,
chất lượng dạy học không ngừng được tăng lên; khuyến khích học sinh tích cực
tham gia xây dựng bài, chủ động, sáng tạo trong việc tiếp thu kiến thức mới.
6
Mở lớp đại học kế toán, lớp đại học sự phạm tiểu học, lớp đại học luật kinh tế, lớp trung cấp y; khóa bồi dưỡng kế toán trưởng.
7
Chỉ đạo các đơn vị ngành giáo dục phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa
phương đã làm tốt công tác phổ cập giáo dục và xóa mù chữ cho đồng bào DTTS.
80%; về hạnh kiểm, 100% được xếp loại khá, tốt; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tại
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện đạt 100%. Đến
nay, huyện đã đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục mầm non trẻ 05 tuổi, phổ cập
giáo dục tiểu học đạt mức độ 02, phổ cập giáo dục bậc THCS mức độ 01; công nhận
kết quả xếp loại “Cộng đồng học tập" đối với các xã, thị trấn (năm 2017),…
8
Thực hiện tốt việc kiểm định chất lượng giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông, giáo dục thường xuyên; chú trọng kiểm tra, đánh giá, kiểm soát
chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập.
4- Xây dựng hệ thống giáo dục theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập
suốt đời và xây dựng xã hội học tập; đáp ứng nhu cầu học tập của các tầng lớp
nhân dân
Chỉ đạo thực hiện công tác quy hoạch hệ thống trường học, cơ sở giáo dục
đảm bảo cân đối, hợp lý giữa quy mô và cơ cấu; giữa các loại hình, vùng miền, cấp
học; sáp nhập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề về trực thuộc
UBND huyện theo Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV
ngày 19-10-2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Nội vụ. Tiếp tục củng cố, kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của
trung tâm học tập cộng đồng tại các xã, thị trấn.
Đến nay, mạng lưới trường, lớp của huyện đã được quy hoạch, sắp xếp lại phù
hợp với hệ thống giáo dục quốc dân và tình hình thực tế của huyện. Quy mô các
ngành học, cấp học tiếp tục được mở rộng. Mạng lưới trường, lớp tiếp tục được
điều chỉnh hợp lý, toàn huyện hiện có 59 trường học7 và 01 Trung tâm GDNN GDTX, với trên 28.100 học sinh (tăng 02 trường và khoảng 400 học sinh so với
năm học 2013-2014). Nhiều trường học được xây dựng khang trang, sạch đẹp,
trang thiết bị dạy học, thư viện, phòng bộ môn được cải thiện rõ rệt và từng bước
được đầu tư, phát triển theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, cơ bản đáp ứng nhu
cầu học tập của người dân; đến nay, toàn huyện hiện có 23 trường học đạt chuẩn
tham gia vào các khoá đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực công tác và hoàn
thiện các tiêu chuẩn của ngạch, của từng vị trí, chức danh mà họ đang nắm giữ.
Toàn huyện có 137 cán bộ quản lý giáo dục, trong đó: 120 người đã được bồi
dưỡng, chiếm tỷ lệ 86,3%. Về trình độ lý luận chính trị: Cao cấp 06 người, chiếm
04%; trung cấp 65 người, chiếm 47,4%. Bên cạnh đó, công tác điều động, bổ
nhiệm cán bộ quản lý giáo dục trong các năm qua được thực hiện chặt chẽ, đảm
bảo đúng quy định, quy trình10. Việc thực hiện xây dựng nguồn cán bộ quản lý,
tham mưu các cấp bổ sung đội ngũ giáo viên đúng tỷ lệ quy định. Đồng thời, thực
hiện Đề án Ngoại ngữ quốc gia đến năm 2020, ngành Giáo dục và Đào tạo đã tổ
chức bồi dưỡng giáo viên ở nhiều trình độ và phương thức đào tạo phù hợp với
năng lực của giáo viên.
6- Tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào
tạo; tăng cường đầu tư của nhà nước và nhân dân đảm bảo các điều kiện cho
sự phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Ngành giáo dục và đào tạo đã triển khai thực hiện khá tốt các nội dung Nghị
định số 115/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về
giáo dục và Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ Giáo dục và
Đào tạo - Bộ Nội vụ về phân cấp quản lý trong giáo dục, phân cấp quản lý cho các
trường trên nguyên tắc tăng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm, có 100% cơ sở
giáo dục công lập được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Từ đó, hàng năm,
các đơn vị trường học xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ, xây dựng quy chế
chi tiêu nội bộ, sử dụng nguồn vốn ngân sách hiệu quả, tiết kiệm. Cùng với đó, các
chế độ, chính sách đối với nhà giáo được thực hiện đồng bộ, chi trả kịp thời. Quản lý
tốt tài sản trong toàn ngành. Một số trường khai thác sử dụng có hiệu quả phần mềm
quản lý tài chính, tài sản trong công tác quản lý, chỉ đạo.
Công tác điều hành và quản lý được thực hiện thông qua kế hoạch, quy chế,
đảm bảo dân chủ, công khai trong các hoạt động giáo dục. Các đơn vị đã tích cực
chỉ đạo đưa việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và giảng dạy.
Đặc biệt, việc ứng dụng phần mềm trong công tác quản lý cán bộ, giáo viên, học
sinh, quản lý tài chính đã mang lại hiệu quả thiết thực.
thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02-10-2015 của Chính phủ, với
tổng số tiền trên 4,91 tỷ đồng11.
Các tổ chức xã hội, cá nhân trong và ngoài tỉnh đã hỗ trợ xây dựng, sửa chữa
trường lớp, trao học bổng cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn; tặng vở, sách giáo
khoa cho học sinh nghèo vượt khó học giỏi, các em thuộc gia đình chính sách. Hội
Khuyến học các cấp và ban, ngành, đoàn thể trong huyện đã vận động trao hàng nghìn
suất học bổng cho học sinh có hoàn khó khăn và phần thưởng cho học sinh giỏi.
IV- ĐÁNH GIÁ CHUNG
1- Ưu điểm
Trong 5 năm qua, các cấp, ngành, mặt trận, đoàn thể, hội trên địa bàn huyện
đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW của Trung ương,
Chương trình 42-CTr/HU của Ban Thường vụ Huyện ủy đạt một số kết quả đáng
khích lệ. Hầu hết, cấp ủy, chính quyền, cán bộ, đảng viên, nhân dân nhận thức rõ
sự cần thiết, nội dung, yêu cầu về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
Hệ thống trường, lớp mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục
11
Năm học 2014 – 2015: 273.950.000 đồng. Năm học 2016 – 2017: 1.511.100.000 đồng. Năm học 2017 – 2018:
dự toán cấp 3,125 tỷ đồng.
11
nghề nghiệp được quy hoạch, đầu tư, phát triển. Mô hình trường, lớp bậc học mầm
non tư thục phát triển khá mạnh.
Chất lượng giáo dục phổ thông, mầm non được giữ vững và từng bước nâng
lên, công tác phân luồng học sinh sau THCS được quán triệt, chỉ đạo thực hiện.
Từng bước nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội. Tỉ lệ trường
chuẩn quốc gia tăng nhanh, đạt kết quả cao, tích cực góp phần thực hiện chủ
12
cho cơ sở. Ý thức tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ở
một số giáo viên chưa tích cực.
- Nguồn vốn ngân sách có hạn, trong khi công tác xã hội hóa, huy động
nguồn lực xã hội để bổ sung thực hiện công tác giáo dục - đào tạo còn hạn chế;
một số đề án, kế hoạch đã được phê duyệt nhưng thiếu kinh phí để thực hiện…
V- PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI
1- Tiếp tục quán triệt, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 29-NQ/TW của
BCHTW Đảng Chương trình số 42-CTr/HU của Ban Thường vụ Huyện ủy, gắn
với việc thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần
thứ XIV nhiệm kỳ 2015-2020 đã đề ra. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, tổ
chức đảng, sự quản lý của chính quyền các cấp, sự phối hợp của các ngành liên
quan, tổ chức Mặt trận, đoàn thể, hội trong công tác tuyên truyền, thực hiện chủ
trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
2- Đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt
động của các trường học theo Chương trình số 30-CTr/TU, ngày 22/5/2018 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 25-10-2017
của Ban Chấp hành TW Đảng (khóa XII). Đẩy mạnh việc đổi mới và tăng cường
lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng đối với chi bộ trường học; phát huy vai trò
quản lý nhà nước của UBND các xã, thị trấn, chức năng giám sát của HĐND, vai
trò phản biện của MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội trong mọi hoạt động giáo
dục ở địa phương.
3- Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, tổ chức thực hiện có hiệu
quả Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15-5-2016 của Bộ Chính trị gắn với phong trào thi
đua “Người tốt, việc tốt, báo công dâng Bác”. Tăng cường giáo dục và phổ biến
pháp luật trong nhà trường. Thực hiện tốt công tác phân luồng học sinh theo Chỉ
thị số 10-CT/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết 29-NQ/TW. Nâng cao chất lượng
- Các ban đảng, Văn phòng Huyện ủy,
- HĐND&UBND huyện,
- Đảng ủy các xã, thị trấn,
- Các chi ủy, đảng ủy trường học trực thuộc,
- Phòng Giáo dục và đào tạo;
- Trang thông tin điện tử huyện, (đưa tin)
- Lưu VT, TH.