Bồi dưỡng HSG Ngữ văn lớp 8 - Pdf 57

Bài1: Khái quát chơng trình ngữ văn 8
A/ Phần văn
I. Cụm văn bản truyện ký việt nam hiện đại(Văn học hiện thực 1930-1945)
1. Tôi đi học Thanh Tịnh
2. Trong lòng mẹ Nguyên Hồng
3. Tức nớc vỡ bờ Ngô Tất Tố
4. Lão Hạc Nam cao
II. Cụm văn bản thơ hiện đại
1. Văn thơ yêu nớc đâu thế kỷ 20
- Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác Phan Bội Châu
- Hai chữ nớc nhà
- Đập đá ở Côn Lôn
2. Phong trào thơ mới
- Ông đồ Vũ Đình Liên
- Nhớ rừng
- Quê hơng
3. Văn học cách mạng(1930-1945)
- Khi con tu hú Tố hữu
- Tức cảnh Pắc Bó Hồ Chí Minh
- Nhật ký trong tù Hồ Chí Minh
III. Cụm văn bản nghị luận
- Chiếu dời đô - Lý Công Uẩn
- Hịch tớng sỹ Trần Quốc Tuấn
- Nớc Đại Việt ta Nguyễn Tr iã
- Thuế máu Nguyễn ái Quốc
IV. Cụm văn bản nớc ngoài
- Cô bé bán diêm An- déc xen
- Đánh nhau với cối xay gió Xéc van tét
- Chiếc lá cuối cùng O Hen ri
- Hai cây phong Ai ma tốp
- Đi bộ ngao du Rút xô

- Nhận xét, đánh giá về câu hỏi đó?
H: Gặp các vấn đề và câu hỏi nh trên, em có
thể trả lời bằng các kiểu văn bản đ học nhã
miêu tả, tự sự, biểu cảm không ?
H: Để trả lời những câu hỏi nh thế, hàng ngày
em thờng gặp những kiểu văn bản nào ?
H: Em có thể đa ra 1 VD về văn bản nghị luận
mà em biết ?
(Có thể lấy luôn 1 số VD ngay trong SGK.)
* Trong đời sống ta thờng gặp văn nghị
luận dới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc
họp, các bài xã luận, bình luận, phát biểu
ý kiến trên báo chí...
- Gọi hs đọc văn bản Chống nạn thất học
I. : nhu cầu nghị luận và văn bản
nghị luận
1. Nhu cầu nghị luận:
- Theo bạn, nh thế nào là một ngời bạn tốt ?
- Vì sao học sinh phải học thuộc bài và làm bài
đầy đủ trớc khi đến lớp ?
- Bạn có nên quá say mê với các trò chơi điện
tử hay chat trên mạng không ?
- Chớ nên nói chuyện riêng trong lớp. Bạn đồng
ý không ?
- Không thể dùng các kiểu văn bản để trả
lời các câu hỏi trên vì bản thân các câu hỏi
buộc ngời ta phải trả lời bằng lý lẽ, t duy khái
niệm, sử dụng nghị luận thì mới đáp ứng yêu
cầu trả lời, ngời nghe mới tin và hiểu đợc.
-> Văn bản nghị luận.

hay không ? Vì sao ?
(Các văn bản trên đều khó có thể vận dụng
để thực hiện đợc mục đích trên, khó có thể
giải quyết đợc vấn đề kêu gọi mọi ngời chống
nạn thất học một cách gọn ghẽ, chặt chẽ, rõ
ràng, đầy đủ nh vậy).
H: Em h y nêu những đặc điểm của văn bảnã
nghị luận ?
2. Thế nào là văn bản nghị luận ? Đặc
điểm của văn bản nghị luận:
a) Ví dụ:
Văn bản: Chống nạn thất học ....
b) Nhận xét:
+ Mục đích: Chống nạn thất học và nâng cao
dân trí.
+ Luận điểm:
- Một trong những công việc phải làm là nâng
cao dân trí. (Câu khảng định).
- Bổn phận của ngời dân VN là phải có kiến
thức để tham gia vào công cuộc xây dựng nớc
nhà và trớc hết phải biết đọc, biết viết. (Câu
chứa đựng ý khẳng định một t tởng, một ý kiến.)
+ Lý lẽ:
- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp đã
làm cho hầu hết ngòi dân VN mù chữ -> lạc
hậu, dốt nát.
- Phải biết đọc, biết viết quốc ngữ thì mới có
kiến thức để tham gia xây dựng nớc nhà.
- Những điều kiện để tiến hành công việc đã
hội đủ và rất phong phú: góp sức vào bình

sống x hội.ã
+ Đây là bài văn nghị luận vì:
- Nêu ra đợc vấn đề để bàn luận và giải quyết
là một vấn đề x hội thuộc lối sống đạo đức.ã
- Để giải quyết vấn đề trên tác giả sử dụng
khá nhiều lý lẽ và dẫn chứng, lập luận để trình bày
quan điểm của mình.
+ ý kiến đề xuất:
- Cần phân biệt thói quen tốt và xấu.
- Cần tạo thói quen tốt và khắc phục thói quen
xấu từ những việc tởng chừng rất nhỏ.
+Lý lẽ:
Có thói quen tốt và thói quen xấu
Có ngời biết phân biệt rất khó.
Thói quen thành tệ nạn.
Tạo đợc thói quen tốt là rất khó.
Nhiễm thói quen xấu thì rễ.
H y tự xem lại mình để tạo nếp sống vănã
minh, đẹp cho x hội.ã
+ D/c:
- Những biểu hiện trong cuộc sống
hàng ngày của thói quen tốt, thói
quen xấu.
+ Bài viết đ nhằm trúng một vấn đề trong xã ã
hội ta: Nhiều thói quen tốt đang bị mờ dần,
mất dần đi hoặc bị l ng quên. ã Nhiều thói quen
xấu mới nảy sinh và phát triển..
+ Chúng ta tán thành ý kiến đó. Cần phối hợp
nhiều hình thức, nhiều tổ chức và tiến hành
đồng bộ ở mọi nơi, mọi lúc. Mỗi ngời cần có

chia, hoà nhập.
- Cách sống cá nhân: Là sống thu mình,
không quan hệ, chẳng giao lu thật đáng buồn
và chết dần, chết mòn.
- Cách sống hoà nhập, sẻ chia là cách sống
mở rộng, trao, nhận làm cho tâm hồn con ngời
tràn ngập niềm vui.
C4. Củng cố:
1. Bài văn nghị luận viết ra nhằm mục đích gì?
2. Nhắc nhở hs ghi nhớ kt cơ bản về văn nghị luận.
Buổi 2: 23.9.2008
Phần 1: (tiếp)
Ôn tập phần văn nghị luận chứng minh
A/ Mục tiêu bài học:
- Giúp h/s: Củng cố lại và khắc sâu phơng pháp làm văn nghị luận chứng minh.
- Có kỹ năng vận dụng khi làm một bài chứng minh
b/ chuẩn bị:
c/ tiến trình :
C1. ổ n định lớp :
C2. Kiểm tra bài cũ:
- Em h y nhắc lại các phã ơng thức tạo lập văn bản đ học ?ã
* Bài mới:
I. mục đích và ph ơng pháp chứng

5
H: Trong đời sống, khi cần chứng tỏ ngời
khác tin rằng lời nói của em là thật thì em
phải làm gì ?
H: Vậy qua đó, em có thể cho biết thế nào
là chứng minh ?

minh:
Khi bị ngời khác nghi ngờ, chúng ta cần đa
ra những bằng chứng để thuyết phục. Bằng
chứng ấy có thể là nhân chứng, vật chứng, sự
việc, số liệu,
=> Chứng minh là đa ra bằng chứng để làm
sáng tỏ, để chứng tỏ sự đúng đắn của vấn đề.
*. Phân tích văn bản:
đừng sợ vấp ngã
.
+ Luận điểm: Đừng sợ vấp ng .ã
+ Luận điểm nhỏ
- Đ bao lần bạn vấp ng ã ã
- Vậy xin bạn chớ lo thất bại.
- Điều đáng sợ hơn là bạn
+ Phơng pháp lập luận chứng minh:
- Vấp ng là thã ờng và lấy ví dụ mà ai cũng từng
trải qua để chứng minh.
- Những ngời nổi tiếng cũng từng vấp ng nhã ng
vấp ng không gây trở ngại cho họ trở thành nổiã
tiếng (nêu ra ví dụ về 5 danh nhân).
=> Các dẫn chứng có độ tin cậy và sức thuyết
phục cao. Vì đó là những tên tuổi lớn của các
nhà bác học, khoa học, nhà văn, nghệ sĩ nổi
tiếng trên thế giới đợc nhiều ngời biết đến.

6
- GV khắc sâu kiến thức cần ghi nhớ.
Kết luận:
Ghi nhớ - SGK

- Không sợ sai lầm mới làm chủ số phận.
+ Luận cứ:
- Một ngời mà lúc nào... cũng sợ thất bại... sẽ
không đợc gì.
- Khi tiến bớc vào tơng lai... gặp trắc trở.
- Tất nhiên bạn không phải là ngời liều lĩnh...
để tiến lên.
-> Luận cứ hiển nhiên và có sức thuyết phục
+ Phơng pháp luận luận chứng minh:
Dùng lý lẽ để chứng minh.
Bài tập 2:
HS thảo luận nhóm tìm bằng chứng và lí lẽ
theo yêu cầu.
+ Cảnh và ngời quê em vài ba năm trớc.
+ .................................... hiện nay.
- Dẫn chứng:
Quê hơng thay đổi về các mặt: điện, đờng, tr-
ờng, trạm, nhà cửa, tiện nghi sinh hoạt.
- Vì sao có sự thay đổi đó?
+ Nhờ đờng lối phát triển đúng đắn của đảng
và chính sách PL của nhà nớc.
+ Nhờ sự cần cù, sáng tạo trong lao động của
ngời dân.
Bài tập 3:

7
H: Luận điểm sau đây có thể triển khai thành
mấy luận điểm? Luận điểm nào là chủ yếu?
Vì sao?
Tiếng Việt không những là một thứ tiếng rất

nên". H y chứng minh tính đúng đắn của câuã
tục ngữ đó.
1. Tìm hiểu đề, tìm ý:
a, Xác định yêu cầu chung của đề:
+ Luận điểm: t tởng, ý chí quyết tâm học tập,
rèn luyện.
+ Yêu cầu: CM tính đúng đắn của luận điểm
đó.
b,Tìm ý:
- chí: ý muốn bền bỉ theo đuổi một việc gì tốt
đẹp.
- nên: là kết quả, là thành công. Câu tục ngữ
khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của "chí" ....
thành công.
- Ai có các điều kiện (chí) thì sẽ thành công
(nên).
- Câu tục ngữ khẳng định ý chí quyết tâm học
tập, rèn luyện.
c,Cách lập luận:
Có 2 cách lập luận
- Lí lẽ:

8
H: Muốn chứng minh thì có cách lập luận
nh thế nào ?
H: Một ngời có thể đạt tới kết quả, thành
công đợc không nếu không theo đuổi một
mục đích, một lý tởng tốt đẹp nào ?
H: Mà trong cuộc đời, em nhận thấy trong
bất cứ việc nào cũng đều có những mặt nào

làm đợc việc gì cả.
- Dẫn chứng:
Một số tấm gơng biết nêu cao ý chí, nhờ vậy
mà họ thành công: Học sinh nghèo vợt khó,
vận động viên - vận động viên khuyết tật, nhà
doanh nghiệp, nhà khoa học, ...
2. Lập dàn bài:
- Ba phần: MB, TB, KB
- Bài văn chứng minh cũng nên có đủ ba phần
đó.
+ MB: Dẫn vào luận điểm -> nêu vấn đề hoài
b o trong cuộc sống.ã
+ TB: Dùng lí lẽ và dẫn chứng ở trên để chứng
minh.
- KB: Sức mạnh tinh thần của con ngời có lí t-
ởng.
3. Viết bài:
Tập viết từng đoạn Nhóm1 viết MB; nhóm2
viết một đoạn TB; nhóm3 viết KB
4. Đọc lại và sửa chữa:
* Ghi nhớ:
SGK tr 50
II. luyện tập:
2 đề văn - SGK tr 51
Em sẽ tiến hành các bớc nh vừa làm.
- Giống nhau: đều mang ý nghĩa khuyên nhủ
con ngời phải bền lòng, không nản chí.
- Khác nhau:
Đề1: cần giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của


mãnh liệt của ngời nghệ sỹ , dờng nh nghệ sỹ đã hoà nhập vào nhân vật mà thơng cảm
mà xót xa đau đớn, hay sung sớng, hả hê.
2. Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ .
a. Nhà văn đã thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc cho nỗi bất hạnh của ng ời phụ
nữ
Thấu hiểu nỗi khổ về vạt chất của ngời phụ nữ. Sau khi chồng chết vì nợ nần
cùng túng quá, mệ hồng phải bỏ đi tha hơng cầu thực buôn bán ngợc xuôi dể kiếm
sống . Sự vất vả, lam lũ đã khiến ngời phụ nữ xuân sắc một thời trở nên tiều tuỵ đáng
thơng Mẹ tôi ăn mặc rách rới, gầy rạc đi
Thấu hiểu nỗi đau đớn về tinh thần của ngời phụ nữ : Hủ tục ép duyên đã khiến
mẹ Hồng phải chấp nhận cuộc hôn nhân không tình yêu với ngời đàn ông gấp đôi tuổi
của mình. Vì sự yên ấm của gia đình, ngời phụ nữ này phải sống âm thầm nh một cái
bóng bên ngời chồng nghiện ngập. Những thành kiến xã hội và gia đình khiến mẹ
Hồng phải bỏ con đi tha hơng cầu thực , sinh nở vụng trộm dấu diếm.
b. Nhà văn còn ng ợi ca vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của ng ời phụ nữ :
Giàu tình yêu thơng con. Gặp lại con sau bao ngày xa cách, mẹ Hồng xúc động
đến nghẹn ngào. Trong tiếng khóc sụt sùi của ngời mẹ, ngời đọc nh cảm nhận đợc nỗi
xót xa ân hận cũng nh niềm sung sớng vô hạn vì đợc gặp con. Bằng cử chỉ dịu dàng âu
yếm xoa đầu, vuốt ve, gãi rôm...mẹ bù đắp cho Hồng những tình cảm thiếu vắng sau
bao ngày xa cách

10
c. Là ng ời phụ nữ trọng nghĩa tình
Dẫu chẳng mặn mà với cha Hồng song vốn là ngời trọng đạo nghĩa mẹ Hồng
vẫn trở về trong ngày dỗ để tởng nhớ ngời chồng đã khuất.
d. Nhà văn còn bênh vực, bảo vệ ng ời phụ nữ:
Bảo vệ quyền bình đẳng và tự do , cảm thông vời mẹ Hồng khi cha đoạn tang
chồng đã tìm hạnh phúc riêng.
Tóm lại: Đúng nh một nhà phê bình đã nhận xét Cảm hứng chủ đạo bậc nhất trong
sáng tạo nghệ thuật của tác giả Những ngày thơ ấu lại chính là niềm cảm thơng vô hạn

mẹ mà bấy lâu em đã cất dấu ở trong lòng
c. Sung s ớng khi đ ợc sống trong lòng mẹ .
Lòng vui sớng đợc toát lên từ những cử chi vội vã bối rối từ giọt nớc mắt giận
hờn, hạnh phúc tức tởi, mãn nguyện
d. Nhà thơ thấu hiẻu những khao khát muôn đời của trẻ thơ:
Khao khát đợc sống trong tình thơng yêu che chở của mẹ, đợc sống trong lòng
mẹ.

11
Buổi 3 : ngày 30.9.2008
Cụm văn bản truyện ký Việt Nam hiện đại
(Văn học hiện thực 1930-1945)
Bài 1: Văn bản Tôi đi học
- Thanh Tịnh
I/ Một vài nét về tác giả - Tác phẩm
II/ Phân tích tác phẩm
1. Tác giả.
- Thanh Tịnh sinh năm 1911, mất năm 1988. Tên khai sinh là Trần Văn Ninh.
Trớc năm 1946 ông vừa dạy học, vừa làm thơ. Ông có mặt ở trên nhiều lĩnh vực : Thơ,
truyện dài, ca dao, bút ký....nhng thành công hơn cả là truyện ngắn
Truyện ngắn của ông trong trẻo mà êm dịu. Văn của ông nhẹ nhàng mà thấm
sâu, mang d vị man mác buồn thơng, vừa ngọt ngào, vừa quyến luyến
Ông để lại sự nghiệp đáng quý: về thơ: Hận chiến trờng, sức mồ hôi, đi giữa
mùa sen. Truyện: Ngậm ngải tìm trầm, Xuân và Sinh
2. Tác phẩm:
- Tôi đi học in trong tập truyện ngắn Quê mẹ(1941) thuộc thể loại hồi ký ghi lại
những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ trong buổi tiu trờng
II/ Phân tích tác phẩm
1. Tâm trạng của chú bé trong buổi tựu trờng
a. Trên đờng tới trờng:

Đoạn 3: Tiếp ....... ngày nữa (Kỷ niệm trớc sân trờng)
Đoạn 4: Còn lại (Nhớ lại kỷ niệm trong buổi học đầu tiên)
IV/ Chất thơ trong truyện ngắn
a. Chất thơ đợc thể hiện trong cốt truyện: Dòng hồi tởng, tâm trạng của nhân
vật tôi ở những thời điểm khác nhau
b. Chất thơ đợc thể hiện đậm đà qua những cảnh vật , tâm trạng, chi tiết dạt dào
cảm xúc.
c. Giọng văn nhẹ nhàng, trong sáng, gợi cảm .
d. Chất thơ còn thể hiện ở những hình ảnh so sánh tơi mới giàu cảm xúc........
V/ Những đề thờng gặp
Qua văn bản Tôi đi học, em hãy kể lại kỷ niệm ngày đầu tiên đi học
Bài 2: Văn bản trong lòng mẹ
(Trích : Những ngày thơ ấu Nguyên Hồng)
I. Vài nét về tác giả, tác phẩm
1. Tác giả:
- Nguyên Hông sinh ở thành phó Nam Định, nhng Hải Phòng cửa biển đã khơi
dạy và gắn bó với ông, với sự nghiệp văn chơng của ông. Tác phẩm của ông thờng viết
về những con ngời nghèo khổ dới đáy xã hội, với một lòng yêu thơng đồng cảm vì vậy
ông đợc coi là nhà văn của những con ngời cung khổ .
- Trong thế giới nhân vật của ông xuất hiện nhiều ngời bà, ngời mẹ, ngời chị ,
những cô bé, cậu bé khốn khổ nhng nhân hậu . Ông viết về họ bằng cả trái tim yêu th-
ơng và thắm thiết của mình. Ông đợc mệnh danh là nhà văn của phụ nữ và trẻ em. Văn
xuôi của ông giàu chát trữ tình, nhiều khi dạt dào cảm xúc và hết mực chân thành .
Ông thành công hơn cả ở thể loại tiểu thuyết.
2. Tác phẩm
Những ngày thơ ấu là tập hồi ký tự truyện gồm 9 chơng
Chơng 1: Tiếng kèn.
Chơng 2: Chúa thơng xót chúng tôi.
Chơng 3: Truỵ lạc.
Chơng 4: Trong lòng mẹ

man, ngây ngất đắm say trong tình yêu thơng của mẹ.
2. Nhân vật mẹ bé Hồng:
Là phụ nữ gặp nhiều trái ngng, bất hạnh trong cuộc đời . thời xuân sắc là một
phụ nữ đẹpnhất phố hàng cau, bị ép duyên cho một ngời hơn gấp đôi tuổi mình. Bà
chôn vùi tuổi xuân trong cuộc hôn nhân ép buộc. Chồng chết, với trái tim khao khát
yêu thơng, bà đã đi bớc nữa thì bị cả xã hội lên án.
Luôn sống tình nghĩa : Đến ngày giỗ đầu của chồng...........
Yêu thơng con: Khi gặp con khi đợc ôm hình hài máu mủ đã làm cho ngơi mẹ
lại tơi đẹp
3. Hình ảnh bà cô
Có tâm địa xấu xa độc ác. Bà là ngời đại diện là ngời phát ngôn cho những hủ
tục phong kiến. Bà đợc đào tạo từ xã hội phong kiến nên suy nghị của bầmng nặng
tính chất cổ hủ
4. Nghệ thuật đoạn trích
Những ngày thơ ấu là cuốn tiểu thuyết tự truyện thuộc thể hồi ký có sự kết hợp
hài hoà giữa sự kiện và bầy tỏ cảm xúc, là tác phểm tiêu biểu cho phong cách nghệ
thuật của Nguyên Hồng tha thiết, giầu chất trữ tình và thấm đẫm cảm xúc.
5. Luyện tập:
Đề 1:
Em hãy kể lại đoạn trích trong lòng mẹ theo ngôi thứ ba.
Đề 2:
Qua đoạn trích: Trong lòng mẹ, em hãy làm sáng tỏ nhận định sau: Đoạn trích trong
lòng mẹ đã ghi lại những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại
Gợi ý:

14
a. Đau đớn xót xa đến tột cùng:
Lúc đầu khi nghe bà cô nhắc đến mẹ, Hồng chỉ cố nuốt niềm thơng, nỗi đau
trong lòng. Nhng khi bà cô cố ý muốn lăng nục mẹ một cách tàn nhẫn trắng
trợn...Hồng đã không kìm nén đợc nỗi đau đớn, sự uất c : Cổ họng nghẹn ứ lại , khóc

Màu nớc xanh, cá bạc, chiếc thuyền vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !
( Quê hơng - Tế Hanh)
ngời đọc cảm nhận đợc rất rõ tấm lòng và tình cảm nhớ nhung da diết của nhà
thơ Tế Hanh đối với quê hơng, nơi ông đã sinh ra, lớn lên và gắn bó một thời. ở
đây nhà thơ công khai và trực tiếp nói lên những tình cảm, suy nghĩ của chính
mình. Khác với cách thể hiện tình cảm trong thơ, các em hãy đọc đoạn văn sau:
Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão bảo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !
- Cụ bán rồi ?
- Bán rồi ! Họ vừa bắt xong.
Lão cố làm ra vui vẻ. Nhng trông lão cời nh mếu và đôi mắt lão ầng ậng nớc...
- Thế nó cho bắt à ?
Mặt lão đột nhiên co dúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nớc mắt chảy ra.
Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu nh con nít. Lão hu hu
khóc...
( Nam Cao - Trích Lão Hạc)
Ngời kể chuyện ở đây xng tôi, nhng tôi đây là ông giáo chứ không phải là Nam
Cao. Nhà văn hoàn toàn không xuất hiện mà luôn dấu mình đi. Trong trang sách chỉ
có ông giáo kể lại câu chuyện. Nh thế phải qua cách kể chuyện và miêu tả của nhân
vật ông giáo về nỗi ân hận, đau khổ đến cùng cực của lão Hạc, chúng ta mới thấy đợc
tấm lòng thông cảm, thái độ trân trọng mến yêu của Nam Cao đối với nhân vật này.
Trong nhiều bài thơ trữ tình, nhà thơ xng bằng ta, chẳng hạn : Ta nghe hè dậy
bên lòng - Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi ( Khi con tú hú - Tố Hữu) hoặc

16
nhiều khi không thấy xng tôi hay ta gì cả, mà chỉ thấy một ai đó đang lẳng lặng kể, tả
và tâm sự, tâm tình, chẳng hạn : Năm nay hoa đào nở - Không thấy ông đồ xa -
Những ngời muôn năm cũ- Hồn ở đâu bây giờ ( Ông đồ - Vũ Đình Liên ). Trong tr-

c, Suy diễn một cách máy móc, gợng ép, phi lí các nội dung và vai trò, ý nghĩa
của các hình thức nghệ thuật trong bài thơ. Nghĩa là nêu lên các nội dung t tởng, tình
cảm không có trong bài; phát hiện sai các hình thức nghệ thuật hoặc bắp épcác hình
thức này phải có vai trò tác dụng nào đó trong khi chúng chỉ là những hình thức bình
thờng...
Tóm lại, để phân tích thơ trữ tình có cơ sở khoa học, có sức thuyết phục phải
cần đến rất nhiều năng lực, nhng trớc hết ngời phân tích cần nắm đợc một số hình thức
nghệ thuật ngôn từ mà các nhà thơ thờng vận dụng để xây dựng nên tác phẩm của
mình. Đây chính là cơ sở đáng tin cậy nhất để ngời đọc mở ra đợc cánh cửa tâm
hồncủa mỗi nhà thơ ở mỗi bài thơ.
II. Một số yếu tố hình thức nghệ thuật cần chú ý khi phân tích thơ trữ tình
Đọc tác phẩm văn học trớc hết chúng ta tiếp xúc với những hình thức thể

17
hiện cụ thể của ngôn từ nghệ thuật. Đó là những dấu câu và cách ngắt nhịp, là vần điệu, âm
hởng và nhạc tính, là từ ngữ và hình ảnh, là câu và sự tổ chức đoạn văn, là văn bản và thể
loại của văn bản Phân tích tác phẩm văn học không đợc thoát li văn bản có nghĩa là trớc
hết phải biết bám sát các hình thức biểu hiện trên của ngôn từ nghệ thuật, chỉ ra vai trò và ý
nghĩa của chúng trong việc thể hiện nội dung.
1. Nhịp thơ
Nhịp điệu có vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với thơ trữ tình. Nó giúp
nhà thơ nâng cao khả năng biểu cảm, cảm xúc. Phân tích thơ trữ tình, không thể không
chú ý phân tích nhịp điệu. Để xác định đợc nhịp điệu của từng bài thơ, ngoài việc đọc
từng câu thơ cho ngân vang âm điệu và làm bừng sáng hình ảnh thơ, việc nắm đợc đặc
điểm chung về nhịp điệu của từng thể loại cũng là điều rất cần thiết. Thờng thờng,
nhịp điệu của thơ lục bát uyển chuyển, mềm mại thanh thoát; nhịp của thơ thất ngôn
bát cú hài hòa, chặt chẽ; nhịp của thơ tự do, thơ hiện đại rất phóng khoáng, phong phú.
Có lần trong một cuộc hội thảo về truyện ngắn, nhà văn Tô Hoài đã than phiền
rằng: nhiều ngời viết văn bây giờ hình nh quên hết cả các dấu câu. Ông thật có lý khi
cho rằng dấu câu là một hình thức của chữ, của từ . Thật ra không phải chỉ có dấu câu

18
Câu thơ của Chế Lan Viên " Đất nớc đẹp vô cùng . Nhng Bác phải ra đi " nhiều học
sinh đọc một mạch, bỏ quên cái dấu chấm giữa dòng thơ, đ làm mất đi bao sức gợi cảm sâuã
lắng, thiết tha, diễn tả một sự nuối tiếc, đau đớn đến xót xa trong lòng ngời ra đi khi phải xa tổ
quốc .
Để ngắt nhịp ngời ta thờng dùng dấu câu, nhng nhiều khi không có dấu câu. Trong tr-
ờng hợp này, các em cần phải thông nghĩa, hiểu ý mới ngắt nhịp đúng. Câu thơ của Tố Hữu
Càng nhìn ta lại càng say", có em đọc" Càng nhìn / ta lại càng say "(nhịp 2/ 4), nhng thực ra
phải đọc là " Càng nhìn ta / lại càng say "( nhịp 3/ 3 ). Vì ở đây ý thơ muốn thể hiện là : ai đó
(thế giới) càng nhìn ta (Việt Nam) thì càng say lòng chứ không phải ta tự say ta. Cũng nh thế
câu thơ của Xuân Diệu :" Một chiếc xe đạp băng vào bóng tối ", nếu không chú ý các em sẽ
đọc thành:"Một chiếc xe đạp / băng vào bóng tối ". Nhng đúng ra phải đọc là:"Một chiếc xe /
đạp băng vào bóng tối ". ở đây, điều mà Xuân Diệu muốn nhấn mạnh là hành động "đạp
băng" chứ không phải chiếc "xe đạp". Câu thơ của Tản Đà " Non cao tuổi vẫn cha già", có
em đọc : Non cao tuổi / vẫn cha già và hiểu là non dù đ ã cao tuổi nhng vẫn còn trẻ (cha già).
Nhng thực ra ở đây cao không phải là nhiều tuổi mà cao là độ cao, là núi cao ngất non cao
những ngóng cùng trông hoặc Non cao đã biết hay cha?. Trong nhiều trờng hợp, sự xuống
dòng tiên tục tạo nên sự g y nhịp liên tục, đột ngột của tác giả có một dụng ý hay đúng hơnã
có một ý nghĩa, một tác dụng rất sâu sắc trong việc thể hiện nội dung. Câu thơ: "Màu tím hoa
sim tím chiều hoang biền biệt" (chín chữ) đợc nhà thơ Hữu Loan xé thành 6 dòng thơ:
Màu tím hoa sim
tím
chiều
hoang
biền
biệt
ở bài thơ này, nhiều câu thơ bị cắt ra nh thế. Cả bài thơ vỡ vụn đ thể hiện đã ợc nỗi
đau tan nát, tiếng khóc đứt đoạn, nghẹn tắc, hạnh phúc tan thành nhiều mảnh, đứt ra nhiều
đoạn, không có gì hàn gắn nổi.
Dấu câu và cách ngắt nhịp không chỉ quan trọng với thơ mà ngay cả khi đọc văn xuôi,

là để đọc cho đúng, cho diễn cảm và sau đó h y phân tích và chỉ ra ý nghĩa cũng nhã tác dụng
của hình thức ấy trong việc biểu hiện nội dung.
2. Vần thơ
Tiếng Việt rất giàu nhạc tính. Hệ thống vần điệu và thanh điệu là những yếu tố cơ bản
tạo nên tính nhạc của tiếng Việt nói chung và ngôn từ văn học nói riêng, nhất là thơ. Vần hiểu
một cách đơn giản là một âm không có thanh điệu do nguyên âm hoặc nguyên âm kết hợp
với phụ âm tạo nên. Ví dụ, các tiếng lan, tan, man, tàn. đều có chung một vần an, hoặc mẹ,
nhẹ, té, xẻ. có chung một vần e. Nh thế, gieo vần trong thơ là sự lặp lại các vần hoặc những
vần nghe giống nhau giữa các tiếng ở những vị trí nhất định. Đó là sự phối hợp âm thanh
trong từng câu và trong cả bài; là sự cộng hởng của các âm có cùng một vần và cùng thanh
bằng hoặc thanh trắc. Ví dụ:
Tiếng thơ ai động đất trời
Nghe nh non nớc vọng lời nghìn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thơng nh tiếng mẹ ru những ngày.
Hỡi Ngời xa của ta nay
Khúc vui xin lại so dây cùng Ngời!
(Tố Hữu, Kính gửi cụ Nguyễn Du)
Vần của các câu đợc hiệp vần với nhau trong đoạn thơ trên là sự hài hòa trên
cùng một âm vực cao thấp, một trờng độ âm thanh phát ra. Đó là sự hài hòa có đợc từ
việc phối âm giữa các từ trong một cặp câu lục bát. Xét từng cặp câu chúng ta thấy có
sự hòa âm giữa câu câu (1) và (2), giữa câu (3) và (4), giữa câu (5) và (6) nhờ vào
những âm giống nhau giữa từ thứ 6 câu lục và từ thứ 6 câu bát. Âm giống nhau là do
vần có chung thanh bằng (trời-lời, du-ru, nay-dây) và có cùng chung phần vần (ời-ời,
u-u) hoặc phần vần na ná nhau (ay-ây). Với sự hòa âm này, các câu thơ nh níu kéo, lu
giữ lấy nhau trong từng đoạn hay cả bài thơ. Một chỉnh thể âm thanh hài hòa uyển
chuyển do những vần có thanh bằng liên kết với nhau nh tạo ra sự trầm lắng về âm
điệu cũng nh hồn thơ góp phần không nhỏ trong việc biểu đạt có hiệu quả tâm trạng
thơng cảm, mến phục và trân trọng của Tố Hữu đối với thi hào Nguyễn Du.
Căn cứ vào cấu trúc âm thanh - sự hòa âm của vần ngời ta chia thành vần chính

thơ, từ đó mà diễn đạt và thể hiện nội dung. Đọc đoạn thơ sau:
Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan
Đờng bạch dơng sơng trắng nắng tràn
Anh đinghe tiếng ngời xa vọng
Một giọng thơ ngâm một giọng đàn
ở đây vần chính là an (tan, tràn, đàn)) nhng bên cạn đó, nhà thơ còn sử dụng rất
nhiều vần khác (lan/ tan, dơng/ sơng, trắng/ nắng, vọng/ giọng). Trong bốn dòng thơ, hàng
loạt các vần liên tiếp xuất hiện, tạo nên một khúc nhạc ngân nga, diễn tả một niềm vui phơi
phới nh muốn hát lên của nhà thơ khi đứng trớc mùa xuân của đất nớc Ba Lan.
Bên cạnh vần điệu, tiếng Việt còn rất giàu thanh điệu. Với 6 thanh (huyền, sắc, hỏi,
ngã, nặng và thanh không), chúng ta có thể nâng cao hoặc hạ thấp giọng nói, tạo nên sự lên
bổng, xuống trầm. Ví dụ: sang là một âm tiết mang thanh không. Lần lợt thay các thanh ta có:
sáng, sảng, sạng, sẵng, sàng. Ngời ta chia 6 thanh trên làm 2 loại bổng và trầm hoặc bằng
và trắc. Loại vần bằng do thanh huyền và thanh không đảm nhận, vần trắc do các thanh còn
lại (sắc, nặng, hỏi, ngã) thể hiện. Nhìn chung những vần bằng thờng diễn tả sự nhẹ nhàng
bâng khuâng chơi vơi còn vần trắc thờng diễn tả sự trúc trắc, nặng nề, khó khăn, vấp váp
Về nguyên tắc, bình thờng trong các câu thơ, những vần bằng, trắc đan xen nhau, phối hợp

21
với nhau, nhng khi mô tả, khắc sâu một ấn tợng, một cảm xúc, một tâm trạng theo một cung
bậc tình cảm nào đó các nhà thơ thờng sử dụng liên tiếp một loại vần.
Những câu thơ sau dùng toàn vần bằng tạo nên một âm hởng rất đặc biệt:
- Sơng nơng theo trăng ngừng lng trời
Tơng t nâng lòng lên chơi vơi
(Xuân Diệu)
- Ô hay buồn vơng cây ngô đồng
Vàng rơi, vàng rơi thu mênh mông
(Bích Khê)
- Mùa xuân cùng em lên đồi thông
Ta nh chim bay trên tầng không

"Rung rinh bậc cửa tre gầy" (Tố Hữu), hoặc "Những luồng run rẩy rung rinh lá" (Xuân Diệu),

22
Âm ơi gợi sự phơi phới, mở ra: "Câu hát căng buồm cùng gió khơi" và "Mắt cá huy hoàng
muôn dặm phơi" (Huy Cận).
Nhà văn Nguyễn Tuân đ nhận xét rất chính xác về các phụ âm mở đầu bằng ã kh
nh: khú, khai, khắm, khắc nghiệt, khắt khe, khấp khểnh, khủng khiếp, khắm lằm lặm, khét
lèn lẹt, khai mò mò. Ông viết: "Tôi có ấn tợng là phụ âm kh hay nhấn vào khía tiêu cực
của những biểu hiện sự sống Những từ ấy rất liên quan tới ngũ giác của ngời Việt Nam.
nhắc đến những việc, những trạng thái không đợc vừa mũi, vừa mắt, vừa tai, không đợc
"vừa lòng" (Chuyện nghề).
Có thể dẫn ra rất nhiều ví dụ nữa để minh hoạ cho tính nhạc của ngôn ngữ Việt trong
thơ. Song điều cần lu ý các em khi đọc, phân tích TPVH (nhất là thơ) cần hết sức chú trọng
yếu tố này. Một khi thấy âm điệu, âm hởng, nhạc điệu của câu thơ không bình thờng, có sự
chuyển đổi (dĩ nhiên là phải tạo nên đợc hiệu quả thẩm mĩ nhất định) thì h y tập trung phânã
tích chỉ ra giá trị (vai trò và tác dụng) của chúng trong việc thể hiện nội dung.
3. Từ ngữ và các biện pháp tu từ
Đây là yếu tố cơ bản và quan trọng nhất của hình thức chất liệu ngôn từ. Bởi vì mọi nội
dung cần thể hiện của TPVH không thể có cách nào khác là nhờ vào hệ thống từ ngữ này.
Các phơng tiện nh dấu câu, nhịp điệu, ngữ âm ở trên cũng chỉ có ý nghĩa khi nằm trong một
văn bản mà từ ngữ là nền tảng. Nhà văn muốn mô tả, tái hiện hiện thực phải thông qua từ
ngữ. Muốn nói đến nỗi lòng của mình, tình cảm và t tởng của mình cũng phải thông qua từ
ngữ. Muốn đánh giá đợc nhà văn viết về những điều đó nh thế nào lại cũng phỉ thông qua
chữ nghĩa trong tác phẩm "Văn học là nghệ thuật của ngôn từ" chính là nh vậy. Do tầm
quan trọng ấy mà ngời ta coi lao động của nhà văn là thứ lao động chữ nghĩa, nhà văn là phu
chữ Có thể nói ngôn từ là một đặc trng quan trọng và nổi bật của văn học. Vì thế các em
cần lu ý một số điểm sau:
Thứ nhất: Phân tích TPVH không thể thoát li và bỏ qua yếu tố từ ngữ. Muốn phân tích
tốt từ ngữ, trớc hết phải nắm vững nghĩa của từ (nghĩa chung và nghĩa trong văn cảnh cụ thể)
sau đó luôn luôn suy nghĩ để trả lời các câu hỏi:

- Gợi về tâm trạng nh: xao xuyến, bâng khuâng, phân vân
- Gợi về thị giác nh: la đà, lơ lửng, chấp chới.
- Gợi về thính giác nh: sầm sập, rì rào, thánh thót
- Gợi về vị giác nh: mặn chát, chua lòm, ngọt lịm
- Gợi về xúc giác nh: lạnh ngắt, nóng bỏng, xù xì
Chính do sức gợi này mà nhà văn Nguyễn Tuân tâm sự nh khuyên nhủ các nhà văn khi
cầm bút:
"Đ nghĩ kỹ rồi mới cầm bút mà viết ra. Nhã ng khi đ viết ra rồi, chã a có nghĩa là xong
hẳn. Viết ra nhng mà đọc lại (). Tự mình duyệt lấy lời viết của mình (). Cặp mắt soi xuống
dòng trang vẫn là giữ vai trò cầm chịch (). Nhng cặp mắt cha đủ để lọc hết mọi bụi bặm
vẫn còn bám theo cai tiếng vừa phát biểu của mình. Cho nên phải dùng cả cái tai của mình
nữa (). Ngoài việc soi lắng, hình nh phải ngửi lại, nếm lại cái lời mình viết ra kia, trớc khi b-
ng nó ra cho ngời khác thởng thức (). Có khi lại nh chính lòng bàn tay mình phải sờ lại
những góc cạnh câu viết của mình, xem lại có nên cứ gồ ghề chân chất nh thế, hay là nên
gọt nó tròn trĩnh đi thì nó dễ vào lỗ tai ngời tiêu thụ hơn" (Về tiếng ta - Tuyển tập Nguyễn
Tuân. Nxb Văn học, H. 1982).
Thứ ba: Để tạo cách nói, cách viết có hình ảnh, gợi hình tợng bằng từ ngữ, các nhà
văn có thể vận dụng nhiều cách: khi thì dùng từ láy:
Lng dậu phất phơ làn khói nhạt
Làn ao lóng lãnh bóng trăng loe
(Nguyễn Khuyến)
Hoặc
Nỗi niềm chi rứa Huế ơi,
Mà ma xối xả trắng trời Thừa Thiên
(Tố Hữu)
Khi thì dũng những từ ngữ tợng hình, tợng thanh:
Thuyền câu thấp thoáng dờn trên vách
Tiếng sóng long bong vỗ trớc nhà
(Nguyễn Khuyến)
Ngay cả trong văn xuôi cũng vậy. Hình ảnh l o Hạc đã ợc Nam Cao khắc hoạ bằng một

xanh lam, xanh biếc, xanh lơ, xanh mét, xanh ngắt, xanh ngăn ngắt, xanh rớt, xanh xao ... Với
màu Đỏ bạn có thể kể : đỏ au, đỏ bừng, đỏ choé, đỏ chói, đỏ chót, đỏ chon chót, đỏ nọc, đỏ
gay, đỏ hoe, đỏ hoen hoét, đỏ hỏn, đỏ hon hỏn, đỏ kè, đỏ khé, đỏ nhừ, đỏ khè, đỏ loét, đỏ
lòm, đỏ lừ, đỏ lự, đỏ lựng, đỏ ngầu, đỏ ối, đỏ quạch, đỏ rực, đỏ tơi, đỏ ửng, đỏ cạch, ... Với
các tính từ trên khi chuyển sang tiếng Pháp, tiếng Anh, thờng ngời ta chỉ thêm vào chữ rất
(très - Pháp hoặc very - Anh ). Chẳng hạn : xanh um, xanh rờn là très bleu ( rất xanh ) hoặc
đỏ au, đỏ chót, đỏ rực đều đợc dịch là : rouge vif ( rouge : đỏ, vif : tơi ), còn trắng toát, trắng
bệch là très blanc (rất trắng). Trong khi mỗi từ trên của tiếng Việt có một sắc thái biểu cảm
đôi khi rất khác nhau, ví nh trắng toát là thứ trắng chói mắt, trắng bệch là trắng mất sinh khí,
trắng bong là trắng nh mơí, trắng tinh là trắng nguyên chất, trắng xoá là trắng rộng khắp một
vùng, trắng phau là trắng sạch sẽ, trắng ngần là trắng sạch và trong, trắng muốt là trắng
sạch mà trơn nhẵn, trắng ngà là trắng quý phái, trắng hếu là trắng nhô ra thô bỉ, trắng dã là
chỉ màu mắt kẻ gian giảo, trắng nhởn là trắng lố bịch ( chỉ răng hoặc mắt )... vv. Và nh thế sẽ
là rất khó khi dịch những câu thơ sau ra một ngôn ngữ khác sao cho lột tả hết đợc các màu
sắc ấy :
- Cầu trắng phau phau đôi ván ghép ( Hồ Xuân Hơng )

25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status