PHUONG PHAP GIAN DO VECTO - Pdf 57

TRUNG TÂM LUYỆN THI HỒNG ĐỨC - THẦY CHU VĂN BIÊN-Website: violet.vn/bienhongduc
Sử dụng giản đồ vecto giải bài toán điện xoay chiều
Chu Văn Biên – GV. ĐH Hồng Đức – Thanh Hoá
Đa số học sinh thường dùng phương pháp đại số các bài toán điện còn phương pháp giản đồ véc tơ thì học
sinh rất ngại dùng. Điều đó là rất đáng tiếc vì phương pháp giản đồ véc tơ dùng giải các bài toán rất hay và ngắn
gọn đặc biệt là các bài toán liên quan đến độ lệch pha. Có nhiều bài toán khi giải bằng phương pháp đại số rất dài
dòng và phức tạp còn khi giải bằng phương pháp giản đồ véc tơ thì tỏ ra rất hiệu quả.
Trong các tài liệu hiện có, các tác giả hay đề cập đến hai phương pháp, phương pháp véc tơ buộc và phương
pháp véc tơ trượt. Hai phương pháp đó là kết quả của việc vận dụng hai quy tắc cộng véc tơ trong hình học: quy
tắc hình bình hành và quy tắc tam giác.
Theo chúng tôi, một trong những vấn đề trọng tâm của việc giải bài toán bằng giản đồ véc tơ là cộng các véc
tơ.
1) Các quy tắc cộng véc tơ
Trong toán học để cộng hai véc tơ
bvµ


a
,
SGK hình học 10, giới thiệu hai quy tắc: quy tắc
tam giác và quy tắc hình bình hành.
a) Quy tắc tam giác
Nội dung của quy tắc tam giác là: Từ điểm A
tuỳ ý ta vẽ véc tơ
aAB

=
, rồi từ điểm B ta vẽ véc

bBC


cường độ dòng điện ở mọi chỗ trên mạch điện là như nhau. Nếu cường độ dòng điện đó có biểu thức là:
( )
AtsinIi ω=
0
thì biểu thức hiệu điện thế giữa hai điểm AM, MN và NB lần lượt là:
( )
( )
( )















−=
=






(trong đó độ lớn của các véc tơ biểu thị hiệu điện thế hiệu dụng của nó).
+ Để thực hiện cộng các véc tơ trên ta phải vận dụng một trong hai quy tắc cộng véc tơ.
3) Vẽ giản
đồ véc tơ
bằng cách
vận dụng
quy tắc tam
giác -
phương
pháp véc tơ
trượt
Vẽ
giản đồ véc
tơ theo
phương
pháp véc tơ
trượt gồm các bước như sau (Xem hình b):
+ Chọn trục ngang là trục dòng điện, điểm đầu mạch làm gốc (đó là điểm A).
+ Vẽ lần lượt các véc tơ:
NB,MN,AM
“nối đuôi nhau” theo nguyên tắc: R - đi ngang, L - đi lên, C - đi xuống.
+ Nối A với B thì véc tơ
AB
biểu diễn hiệu điện thế u
AB
. Tương tự, véc tơ
AN
biểu diễn hiệu điện thế u
AN
, véc

2
TRUNG TÂM LUYỆN THI HỒNG ĐỨC - THẦY CHU VĂN BIÊN-Website: violet.vn/bienhongduc
+ Trong toán học một tam giác sẽ giải được nếu biết trước 3 (hai cạnh một góc, hai góc một cạnh, ba cạnh) trong
số 6 yếu (ba góc trong và ba cạnh). Để làm điều đó ta sử dụng các định lí hàm số sin và định lí hàm số cosin (xem
hình bên).









−+=
−+=
−+=
==
Ccos.abbac
Bcos.caacb
Acos.bccba
Csin
c
Bsin
b
Asin
a
2
2
2


2
π
,
C
U

- trễ hơn
I


2
π
.
+ Cộng hai
véc tơ cùng
3
TRUNG TÂM LUYỆN THI HỒNG ĐỨC - THẦY CHU VĂN BIÊN-Website: violet.vn/bienhongduc
phương ngược chiều
C
U vµ

L
U
trước sau đó cộng tiếp với véc tơ
R
U

theo quy tắc hình bình hành (xem hình
trên).

giữa M, B là
( )
VU
MB
200=
. Tính hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu điện
trở và hai đầu tụ điện.
Giải:
Cách 1:
Phương pháp véctơ buộc (xem hình a).
+ Vì
( )
VUU
MBAB
200==
nên tam giác
MBAB
UOU
là tam giác cân tại O. Chú ý
( )
2
22
2200200200 =+
nên tam giác đó là tam
giác vuông cân tại O.
+ Do đó tam giác
MBR
UOU
cũng là tam giác
vuông cân tại

2
===⇒
MB
UU
CR
.
ĐS:
2100==
CR
UU
Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ bên. Điện trở
( )
Ω= 80R
, các vôn kế có điện trở rất lớn. Đặt vào hai đầu đoạn
mạch một hiệu điện thế
( )
240 2 100
AB
u cos t V
π
=

thì dòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng
)(3 AI =
. Hiệu điện thế tức thời hai đầu các vôn
kế lệch pha nhau
2
π
, còn số chỉ của vôn kế
2

AB
tgtg
I
U
Z
I
U
Z
( ) ( )
( )
( )
( )
( )









Ω=
Ω=
Ω=






Z
Z
r
r
ZZZ
ZZr
ZZr
( ) ( ) ( )



==Ω=⇒

FCHLr
π
π
8
10.3
,
3
2
,40
3
+ Số chỉ của V
1
:
( )
VZRIZIU
CANV
160.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status