ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐINH THỊ PHƢỢNG HOA
TỔ CHỨC DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM
CHƢƠNG ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM VẬT LÍ LỚP 10
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÍ
(Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật Lí)
Mã số: 8 14 01 11
HÀ NỘI – 2017
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐINH THỊ PHƢỢNG HOA
TỔ CHỨC DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM CHƢƠNG
ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÍ
(Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật Lí)
Mã số: 80 14 01 11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Biên
Viết đầy đủ
CLB
Câu lạc bộ
DHTN
Dạy học trải nghiệm
Đ/c
Đồng chí
HS
Học sinh
nGV
Giáo viên
MT
Môi trường
THPT
Trung học phổ thông
5.
Nhiệm vụ n*ghiên cứu ............................................................................ 2
6.
Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 3
7.
Đóng góp luận văn .................................................................................. 3
8.
Cấu trúc luận văn .................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TỔ CHỨC DẠY
HỌC TRẢI NGHIỆM..................................................................................... 5
1.1.
Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu dạy học trải nghiệm .................... 5
1.2.
Phương pháp dạy học trải nghiệm .......................................................... 6
1.2.1. Khái niệm trải nghiệm............................................................................. 6
1.2.2. Khái niệm học tập trải nghiệm ................................................................ 9
1.3.
………………………………………………………………………...31
2.2.
Những vấn đề cần lưu ý khi dạy chương “Động học chất điểm” Vật lí 10
THPT……………………………………………………………………….33
2.3.
Thực trạng tổ chức dạy học chương “Động học chất điểm” Vật lí 10
THPT ở một số trường THPT của quận Long Biên, Hà Nội .......................... 33
2.3.1. Mục đích điều tra .................................................................................. 33
2.3.2. Phương pháp điều tra ............................................................................ 34
2.3.3. Đối tượng điều tra ................................................................................. 34
2.3.4. Kết quả điều tra ..................................................................................... 34
2.4.
Thiết kế một số hoạt động dạy học trải nghiệm chương “Động học chất
điểm” Vật lí 10 THPT ..................................................................................... 38
2.4.1. Hoạt động DHTN 1. Hội thi chế tạo ô tô từ những vật dụng đơn giản 38
2.4.2. Hoạt động DHTN 2. Trò chơi: Tập làm phi công................................. 43
2.4.3. Hoạt động DHTN 3. Tổ chức CLB Vật lí ............................................. 49
2.4.4. Hoạt động DHTN 4. Tổ chức trải nghiệm tại làng Gốm Bát Tràng ..... 56
2.5.
Kết luận chương 2 ................................................................................. 60
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 84
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. So sánh tổ chức dạy học trải nghiệm và hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp ………………………………………………………………… 16
Bảng 1.2. Các hợp phần và thành tố của năng lực sáng tạo………………... 26
Bảng 1.3. Các chỉ số hành vi của năng lực sáng tạo……………………….. 26
Bảng 1.4. Các tiêu chí chất lượng chỉ số hành vi của năng lực sáng tạo…... 27
Bảng 2.1. Những phương pháp GV thường dùng trong quá trình dạy học
chương “Động học chất điểm – Vật Lí 10 THPT”…………………………..34
Bảng 2.2. Đánh giá tầm quan trọng của việc tổ chức DHTN cho HS……… 35
Bảng 2.3. Ý kiến của GV về những khó khăn khi tổ chức các hoạt động
DHTN………………………………………………………………………. 35
Bảng 2.4. Thái độ của HS đối với các hoạt động dạy DHTN chương “Động
học chất điểm” Vật lí 10 THPT……………………………………………... 36
Bảng 2.5. Ý kiến của HS về lợi ích của việc tham gia các hoạt động học tập
theo phương pháp DHTN…………………………………………………... 37
Bảng 2.6. Tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo trong hoạt động DHTN: “Hội
thi chế tạo ô tô từ những vật dụng đơn giản”………………………………. 40
Bảng 2.7. Tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo trong hoạt động DHTN: “Tập
làm phi công”………………………………………………………………. 46
Bảng 2.8. Kế hoạch và phương hướng hoạt động của CLB……………….. 51
Bảng 2.9. Tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo trong hoạt động DHTN: “Tổ
chức CLB Vật Lí”………………………………………………………….. 53
Bảng 2.10. Lịch trình tham quan làng Gốm Bát Tràng…………………....57
Hình 3.9. HS tham gia hoạt động trải nghiệm ở sân thể dục ………………70
Hình 3.10. HS trải nghiệm tại làng gốm Bát Tràng ………………………...72
Hình 3.11. HS tham gia nặn gốm tại làng gốm Bát Tràng ………………….72
Hình 3.12. HS trình bày báo cáo thu hoạch sau khi tham gia trải nghiệm tại
làng gốm Bát Tràng ………………………………………………………..73
Hình 3. 13. HS trình bày báo cáo thu hoạch sau khi tham gia trải nghiệm tại
làng gốm Bát Tràng …………………………………………………………73
viii
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Bàn về đổi mới giáo dục, trong Nghị quyết kì họp thứ 8, Quốc hội khoá
XI về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam đã nêu rõ: "Phát triển
giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển
toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn
với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục
xã hội". [2]
Đổi mới phương pháp dạy học sao cho trong dạy học phải đảm bảo
được sự phát triển năng lực sáng tạo của HS (HS), bồi dưỡng tư duy khoa học,
năng lực tìm tòi chiếm lĩnh tri thức, năng lực giải quyết vấn đề để thích ứng
được với cuộc sống với sự phát triển của khoa học. Trong dạy học phải phát
huy tính tự chủ, tích cực của HS trong hoạt động nhận thức, giúp cho HS
chiếm lĩnh được các kiến thức khoa học sâu sắc. Hiện nay giáo viên (GV) sử
dụng nhiều phương pháp dạy học tích cực nhằm đổi mới phương pháp dạy
học theo hướng nâng cao tính tích cực, tự lực cho HS như dạy học giải quyết
vấn đề, dạy học phân hóa, dạy học khám phá, dạy học theo dự án, dạy học trải
nghiệm.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động DHTN trong dạy học môn Vật lí.
- Phạm vi nghiên cứu: Tổ chức DHTN nội dung “Động học chất điểm”
Vật lí lớp 10 cho HS THPT.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được quy trình và vận dụng DHTN chương “Động học
chất điểm” Vật Lí 10 THPT sẽ phát triển được năng lực sáng tạo của HS.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về DHTN trong dạy học Vật lí.
- Nghiên cứu nội dung, chương trình Vật lí 10 THPT chương “Động học
chất điểm”
2
- Điều tra thực trạng dạy học chương “Động học chất điểm”, Vật lí lớp 10
THPT ở các trường THPT trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Thiết kế tiến trình dạy học chương “Động học chất điểm” theo phương
pháp DHTN.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi của các tiến
trình dạy học đã đề xuất.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu luật Giáo dục, văn kiện
của Đảng, các tạp chí khoa học, tạp chí Giáo dục, kỷ yếu hội thảo; nghiên
cứu tài liệu về DHTN.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Nghiên cứu nội dung, chương
trình sách giáo khoa vật lí lớp 10 THPT chương “Động học chất điểm”, điều
tra thực trạng dạy học môn Vật lí ở trường THPT.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm
các tiến trình dạy học đã đề xuất để kiểm nghiệm tính khả thi của giả thuyết
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TỔ CHỨC
DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM
1.1. Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu dạy học trải nghiệm
Khổng Tử (551-479 TCN): “Những gì tôi nghe, tôi sẽ quên; những gì tôi
thấy, tôi sẽ nhớ; những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu”, tư tưởng này thể hiện tinh thần
chú trọng học tập bằng làm.
John Locke (1632-1704), nhà triết học và giáo dục Anh thế kỉ XVII người kế thừa “Thuyết duy cảm” trong trường phái triết học của Becon và áp
dụng vào giáo dục với việc coi trọng sự trải nghiệm thực tiễn, khơi dậy lòng
ham mê, lòng say sưa hiểu biết cái mới, phát triển khả năng độc lập suy nghĩ,
chủ động trong học tập.
Trong chương trình mới về giáo dục, các hoạt động tập thể, hoạt động
ngoài giờ dạy học trên lớp sẽ phong phú hơn cả về nội dung, phương pháp và
hình thức hoạt động, đặc biệt, mỗi hoạt động phải phù hợp với mục tiêu phát
triển những phẩm chất, năng lực nhất định của HS; nghĩa là HS được học từ
trải nghiệm. Học từ trải nghiệm hay hoạt động trải nghiệm gần giống với học
thông qua làm, qua thực hành nhưng học qua làm là nhấn mạnh về thao tác kĩ
thuật còn học qua trải nghiệm giúp người học không những có được năng lực
thực hiện mà còn có những trải nghiệm về cảm xúc, ý chí và nhiều trạng thái
tâm lí khác; học qua làm chú ý đến những quy trình, động tác, kết quả chung
cho mọi người học nhưng học qua trải nghiệm chú ý gắn với kinh nghiệm và
cảm xúc cá nhân.
Theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới, các mục tiêu của
hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp) nói trên sẽ được thực hiện chỉ trong một hoạt
động có tên gọi là hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Như vậy, hoạt động TNST
sẽ thực hiện tất cả các mục tiêu và nhiệm vụ của các hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lơp, hoạt động tập thể, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp... và thêm vào
đó là những mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục của giai đoạn mới.
5
của cá nhân không còn là của riêng một cá nhân, mà là của một cộng đồng
người, trong một thời điểm xác định.
- Trải nghiệm mô phỏng
Sử dụng máy tính cũng có thể giúp con người có trải nghiệm. Đóng vai
cũng giúp ta trải nghiệm. Sử dụng trò chơi video cũng giúp trải nghiệm, trải
nghiệm có tính chất mô phỏng cuộc sống thực. Loại trải nghiệm này thể hiện
8
phương thức trải nghiệm, còn nội dung trải nghiệm là các tình huống giả định
với cuộc sống thực nhằm giúp trẻ giải quyết các vấn đề đặt ra.
- Trải nghiệm chủ quan
Trải nghiệm chủ quan liên quan đến trạng thái, cảm nhận chủ quan của
người nào đó về hiện thực, một hiện thực mà dựa trên sự tương tác của cá
nhân người đó với môi trường. Trải nghiệm chủ quan dựa vào năng lực của cá
nhân để xử lí tình huống trên cơ sở kinh nghiệm cá nhân từng HS.
1.2.2. Khái niệm học tập trải nghiệm
Con người học được nhiều kinh nghiệm từ trải nghiệm của mình. Những
kinh nghiệm đã có luôn được bổ sung thường xuyên bởi trải nghiệm cá nhân.
Những trải nghiệm này rất quan trọng đối với việc học, bởi vì, có nhiều kiến
thức, kinh nghiệm con người chỉ có được từ trải nghiệm. Thí dụ, thật khó dạy
hoặc khó có thể mô tả cho người khác về vị chua thơm của quả chanh tươi,
thay vì nghe kể, người học được nếm, được trải nghiệm với vị chanh tươi,
người học sẽ có kinh nghiệm phân biệt về vị chua của chanh với các vị chua
khác. Tuy nhiên, kinh nghiệm có được từ trải nghiệm bao giờ cũng tản mạn.
Điều này có nghĩa là những kinh nghiệm thu được trong quá trình trải nghiệm
còn mang tính rời rạc, cụ thể... Học từ trải nghiệm thường mang lại cảm xúc
cho cá nhân trong quá trình hoạt động nên những kinh nghiệm có được từ trải
nghiệm cũng được lưu giữ lâu hơn trong trí nhớ. Người dạy cần tổ chức cho
nhớ và vận dụng vào các tình huống khác nhau. Trong quá trình giáo dục này,
GV chính là người tạo ra môi trường học tập thuận lợi nhất để HS tham gia.
Trong trải nghiệm, dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV, HS tự mình trải
nghiệm thực tế nhằm tìm ra kiến thức, hình thành những kỹ năng, hành vi.
Học tập dựa vào trải nghiệm lấy hoạt động của HS làm trung tâm, tất cả
HS đều trải nghiệm theo một tiến trình cụ thể. Trong trải nghiệm, tất cả HS
đều huy động tối đa kinh nghiệm có sẵn, cùng với các giác quan để quan sát,
cảm nhận về sự vật, hiện tượng; HS đều được phát huy khả năng làm việc tự
lập, làm việc theo nhóm, tư duy sáng tạo, biết so sánh, phân tích, đánh giá các
sự vật, hiện tượng dựa trên sự trải nghiệm của bản thân.
Tóm lại, bản chất của học tập dựa vào trải nghiệm là quá trình học tập
tập trung vào các giác quan và kinh nghiệm của người học.
10
1.2.4. Đặc điểm của tổ chức dạy học trải nghiệm
1.2.4.1 Tổ chức dạy học trải nghiệm là một quá trình liên tục dựa vào kinh
nghiệm
Trong quá trình tổ chức dạy học trải nghiệm, quá trình học tập tiến hành
từ một tập hợp các giả định khác nhau. Ý tưởng được hình thành và tái hình
thành thông qua kinh nghiệm. Việc học tập là một quá trình mà khái niệm này
bắt nguồn và liên tục sửa đổi bởi kinh nghiệm. Piaget (1970) xem xét việc tạo
ra các kiến thức HS cần mới là vấn đề trung tâm của nhận thức luận, di
truyền, vì mỗi hành động của sự hiểu biết là kết quả của một quá trình xây
dựng và phát minh liên tục thông qua các quá trình tương tác.
1.2.4.2 Tổ chức dạy học trải nghiệm là quá trình đòi hỏi người học sử dụng
tất cả các giác quan tương tác với sự vật, hiện tượng để thực hiện nhiệm vụ
được giao
Chính trong trải nghiệm, các giác quan của HS được huy động tối đa vào
Trong học tập dựa vào trải nghiệm, kiến thức không chỉ là nội dung in ấn
thể hiện trong sách giáo khoa mà kiến thức còn trở nên chủ động, có tác động
đối với cuộc sống và các tình huống thực tế. Quá trình hình thành kiến thức,
GV chỉ đóng vai trò là người tổ chức, hƣớng dẫn và thúc đẩy việc người học
trực tiếp trải nghiệm, đảm bảo cho quá trình học tập và lĩnh hội kiến thức của
HS có ý nghĩa và giữ được lâu dài chứ không chỉ là người cung cấp các kiến
thức có sẵn. HS trở thành người trải nghiệm trong tình huống thực tiễn do GV
thiết kế để qua đó thu thập kiến thức, kỹ năng, biểu hiện thái độ, hành vi của
bản thân. Do vậy, kiến thức HS thu được không chỉ là những kiến thức trong
sách giáo khoa mà còn là cả những kiến thức thực tiễn bên ngoài cuộc sống,
ngoài xã hội.
1.2.4.5 Trong quá trình tổ chức DHTN, việc đánh giá HS không chỉ nhằm
mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động HS mà còn tạo điều
kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của GV
Khi trải nghiệm, sự phong phú của MT học tập, các sự vật, hiện tượng
luôn vận động và phát triển không ngừng nên GV và HS luôn đặt mình vào
các tình huống và tạo cho mình những kiến thức và kỹ năng mới. Do đó, tổ
12
chức DHTN còn khuyến khích HS chủ động đóng góp tiếng nói của mình vào
việc xác định mục đích học tập, cho phép HS tham gia soạn thảo chương trình
học tập và thực hiện dự án của mình, thậm chí HS được tự đánh giá kết quả
học tập của mình.
1.2.4.6 Trong quá trình tổ chức DHTN, phương pháp dạy học được liên kết
chặt chẽ nhau trong một tổng thể
Trong quá trình tổ chức DHTN, các hoạt động học tập của HS thể hiện
qua việc thảo luận, quan sát, thực hành, làm thí nghiệm, chơi trò chơi. Do
vậy, học tập dựa vào trải nghiệm thường bị hiểu nhầm với các phương pháp
Theo Kolb, tất cả những gì con người đã trải nghiệm đều tham gia vào
quá trình học tập và con người đạt đến tri thức mới bằng trải nghiệm. Với chu
trình học từ kinh nghiệm nhờ trải nghiệm, chuyên gia, giáo viên các môn học
có thể xây dựng quy trình tổ chức hoạt động học cho HS thông qua trải
nghiệm. Trong chu trình người học hoàn toàn chủ động để bắt đầu từ bất cứ
điểm nào và bước tiếp theo là gì miễn là nó phù hợp với kiểu học của cá nhân,
phù hợp với kinh nghiệm của người học về lĩnh vực học tập, phù hợp với nội
dung và phù hợp với điều kiện môi trường học tập. Dưới đây là mô tả chi tiết
hơn về các bước trong Chu trình học qua trải nghiệm của Kolb theo 4 giai
đoạn: [20]
a. Kinh nghiệm rời rạc, cụ thể (Concrete Experience)
Đây là giai đoạn người học học tập dựa vào những kinh nghiệm đã có
của mình. Những kinh nghiệm đó có thể từ nhiều nguồn khác nhau như: sách
báo, tạp chí, phim truyện, video, hình ảnh hoặc những hoạt động hằng ngày
trong cuộc sống của người học. Những kinh nghiệm này đã được người học
cảm nhận, tích lũy trước khi học chủ đề mới. Đây là khởi đầu của quá trình
học.
b. Quan sát phản biện (Reflective Observation)
Người học cần tự biết phân tích, nhìn nhận và đánh giá các vấn đề căn cứ
vào kinh nghiệm đã có. Việc đánh giá này tốt hơn hết là cần có sự tự phản
biện, nghĩa là tự mình nhìn nhận và rút ra bản chất của vấn đề, tự mình xem
xét có đúng hay còn chưa hợp lý, có những vấn đề nào trái ngược với những
nhận thức của mình đã có từ trước.
14
Về việc học, đối với các hàm ý sâu sắc thì người học luôn cần tự đặt câu
hỏi và sử dụng trực giác để tự tìm câu trả lời cho câu hỏi “Việc học như vậy
đã hiệu quả hay chưa?” Người học cần tự biết đúc kết và rút ra bài học cho